Nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa FPT Shop và khách hàng - Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ của nhà bán lẻ fpt shop với khách hàng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

124
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm bán lẻ

1.2. Tổng quan lý thuyết về chất lượng mối quan hệ

1.2.1. Marketing mối quan hệ

1.2.2. Chất lượng mối quan hệ

1.2.3. Sự hài lòng

1.2.4. Cam kết tình cảm và cam kết giá trị

1.2.5. Lòng trung thành khách hàng

1.2.6. Chất lượng tương tác cá nhân

1.2.7. Chất lượng chương trình tạo lòng trung thành

1.2.8. Các lý thuyết liên quan đến chất lượng mối quan hệ

1.3. Tam giác marketing dịch vụ

1.4. Dịch vụ khách hàng

1.5. Các nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ (RQ)

1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ TẠI FPT SHOP

2.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu

2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.3. Kết quả kiểm định

2.4. Thực trạng chất lượng mối quan hệ tại FPT Shop

2.4.1. Giới thiệu về FPT Shop

2.4.2. Thiết kế nghiên cứu định tính (lần 2)

2.4.3. Chất lượng mối quan hệ của FPT Shop theo đánh giá của khách hàng

2.4.4. Đánh giá chất lượng của chương trình tạo lòng trung thành (LPQ)

2.4.4.1. Cảm nhận của khách hàng về các chương trình tạo lòng trung thành khách hàng của FPT Shop
2.4.4.2. Đánh giá về quà tặng phiếu mua hàng (LPQ1) và ghi nhận các giao dịch tích lũy dành các khách hàng thân thiết (LPQ4)
2.4.4.3. Mức độ minh bạch trong các chương trình tạo lòng trung thành (LPQ3)

2.5. Đánh giá chất lượng của tương tác cá nhân (PIQ)

2.5.1. Cảm nhận của khách hàng về chất lượng tương tác cá nhân của FPT Shop

2.6. Nguyên nhân của các vấn đề đang tồn tại trong PIQ của FPT Shop

2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA FPT SHOP VỚI KHÁCH HÀNG

3.1. Cơ sở giải pháp

3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng chương trình tạo lòng trung thành

3.2.1. Giải pháp gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng cũ

3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp
3.2.1.2. Nội dung các giải pháp
3.2.1.3. Kết quả dự kiến

3.3. Giải pháp nâng cao niềm tin khách hàng

3.3.1. Mục tiêu giải pháp

3.3.2. Nội dung giải pháp

3.3.3. Kết quả dự kiến

3.4. Các giải pháp nâng cao chất lượng tương tác cá nhân

3.4.1. Mục tiêu giải pháp

3.4.2. Giải pháp tăng cường hiệu quả tuyển dụng và duy trì nguồn nhân lực

3.4.2.1. Thực hiện phân tích công việc
3.4.2.2. Tiến hành đánh giá kết quả công việc dựa trên kết quả phân tích công việc

3.4.3. Cải thiện chính sách trả công lao động

3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

3.5.1. Động viên nhân viên chăm sóc khách hàng

3.5.2. Nâng cao dịch vụ khách hàng

3.5.3. Kết quả dự kiến

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ FPT Shop

Chất lượng mối quan hệ giữa FPT Shop và khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Việc nâng cao chất lượng mối quan hệ không chỉ giúp FPT Shop giữ chân khách hàng mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho thương hiệu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình hiện tại.

1.1. Khái niệm chất lượng mối quan hệ trong bán lẻ

Chất lượng mối quan hệ được định nghĩa là sự tương tác tích cực giữa FPT Shop và khách hàng, bao gồm niềm tin, sự hài lòng và cam kết. Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng mối quan hệ

Chất lượng mối quan hệ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn tác động đến doanh thu và lợi nhuận của FPT Shop. Một mối quan hệ tốt sẽ giúp tăng cường sự trung thành và giảm thiểu chi phí thu hút khách hàng mới.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý mối quan hệ khách hàng tại FPT Shop

FPT Shop đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao chất lượng mối quan hệ với khách hàng. Các vấn đề như sự không hài lòng về dịch vụ, thái độ của nhân viên và thiếu minh bạch trong các chương trình khuyến mãi đang làm giảm chất lượng mối quan hệ.

2.1. Các vấn đề chính trong chất lượng dịch vụ

Khách hàng thường phản ánh về chất lượng dịch vụ không đồng đều tại các cửa hàng FPT Shop. Điều này dẫn đến sự không hài lòng và giảm thiểu lòng trung thành của khách hàng.

2.2. Thái độ của nhân viên và ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng

Thái độ của nhân viên bán hàng có ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm của khách hàng. Những phản hồi tiêu cực từ khách hàng về thái độ phục vụ có thể làm giảm chất lượng mối quan hệ.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng mối quan hệ FPT Shop với khách hàng

Để nâng cao chất lượng mối quan hệ, FPT Shop cần áp dụng các phương pháp cụ thể nhằm cải thiện dịch vụ và tương tác với khách hàng. Các giải pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình phục vụ và tăng cường các chương trình khuyến mãi.

3.1. Đào tạo nhân viên bán hàng hiệu quả

Đào tạo nhân viên không chỉ giúp nâng cao kỹ năng phục vụ mà còn tạo ra sự đồng nhất trong chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng xử lý tình huống tốt hơn và tạo ấn tượng tích cực với khách hàng.

3.2. Cải thiện quy trình phục vụ khách hàng

Cải thiện quy trình phục vụ sẽ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ trong quản lý và phục vụ cũng là một giải pháp hiệu quả.

IV. Ứng dụng công nghệ trong quản lý mối quan hệ khách hàng tại FPT Shop

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mối quan hệ với khách hàng. FPT Shop có thể áp dụng các công nghệ mới để cải thiện trải nghiệm khách hàng và quản lý thông tin hiệu quả hơn.

4.1. Sử dụng phần mềm quản lý khách hàng CRM

Phần mềm CRM giúp FPT Shop theo dõi và phân tích hành vi của khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược marketing phù hợp nhằm nâng cao chất lượng mối quan hệ.

4.2. Tích hợp các kênh giao tiếp với khách hàng

Việc tích hợp các kênh giao tiếp như mạng xã hội, email và điện thoại sẽ giúp FPT Shop tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn, đồng thời tạo ra sự thuận tiện trong việc tương tác.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại FPT Shop

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao chất lượng mối quan hệ có thể mang lại nhiều lợi ích cho FPT Shop. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp cải thiện sự hài lòng của khách hàng mà còn tăng cường lòng trung thành và doanh thu.

5.1. Đánh giá kết quả sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, FPT Shop đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc đầu tư vào chất lượng mối quan hệ.

5.2. Tương lai của chất lượng mối quan hệ tại FPT Shop

FPT Shop cần tiếp tục duy trì và cải thiện chất lượng mối quan hệ để giữ vững vị thế cạnh tranh. Việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình phục vụ sẽ là những yếu tố quyết định trong tương lai.

VI. Kết luận và hướng đi tương lai cho FPT Shop

Chất lượng mối quan hệ giữa FPT Shop và khách hàng là yếu tố sống còn trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ sẽ giúp FPT Shop không chỉ giữ chân khách hàng mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tóm tắt các giải pháp đã đề xuất

Các giải pháp đã đề xuất bao gồm đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình phục vụ và ứng dụng công nghệ. Những giải pháp này sẽ giúp FPT Shop nâng cao chất lượng mối quan hệ với khách hàng.

6.2. Định hướng phát triển trong tương lai

FPT Shop cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao chất lượng mối quan hệ. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng sẽ là chìa khóa để cải thiện dịch vụ và tạo ra giá trị cho khách hàng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ của nhà bán lẻ fpt shop với khách hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm bán lẻ Theo từ điển American Heritage định nghĩa: “Bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng, thường là với khối lượng nhỏ và không bán lại”. Theo NAICS, US 2002, lĩnh vực thương mại bán lẻ (mã ngành 44-45) bao gồm những cơ sở kinh doanh bán lẻ hàng hóa (thường là không có chế biến) và cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho bán hàng. Quá trình bán lẻ là bước cuối cùng trong phân phối hàng hóa, theo đó các nhà bán lẻ tổ chức việc bán hàng theo khối lượng nhỏ cho người tiêu dùng.

Lĩnh vực bán lẻ gồm hai loại nhà bán lẻ: các nhà bán lẻ qua cửa hàng và các nhà bán lẻ không qua cửa hàng (Store and none-store retailers). Theo từ điển Wikipedia “Bán lẻ bao gồm việc bán hàng hoá từ một vị trí cố định, như một cửa hàng bách hoá, gian hàng trong siêu thị, ki-ốt hoặc trung tâm mua sắm với số lượng nhỏ để người mua có thể tiêu thụ trực tiếp. Bán lẻ còn bao gồm cả dịch vụ hỗ trợ như phân phối, đưa hàng”. Tóm lại, tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng chúng đều có những điểm chung là bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng với khối lượng nhỏ hàng hóa và cung cấp kèm các dịch vụ hổ trợ như phân phối, đưa hàng.

Trong nghiên cứu này, bối cảnh bán lẻ sẽ được thiết kế tương tự như nghiên cứu của Vesel and Zabkar (2010a & 2010b), bao gồm những nhà bán lẻ cung cấp hỗn hợp hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng. Do đó, những nhà bán lẻ chỉ cung cấp hàng hóa không kèm các dịch vụ hổ trợ hoặc những nhà bán lẻ dịch vụ (ví dụ: cho thuê phòng, giặt là, cho thuê phương tiện,…) sẽ không thuộc bối cảnh của nghiên cứu này.2 Tổng quan lý thuyết về chất lượng mối quan hệ 1.1 Marketing mối quan hệ Có nhiều cách định nghĩa về marketing mối quan hệ của các nhà nghiên cứu. Berry et al. (1983) coi marketing mối quan hệ như là chiến lược thu hút, duy trì và nâng cao mối quan hệ với khách hàng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Gummesson (1997), marketing các mối quan hệ được định nghĩa như là chiến lược, trong đó việc quản lý tương tác (interaction), các mối quan hệ (relationship) và những mối liên hệ (network) chính là những vấn đề cơ bản. Gronroos et al. (1984), đã chỉ ra rằng mục đích của marketing mối quan hệ là tạo dựng, duy trì và quản lý mối quan hệ với khách hàng và những đối tác khác, sao cho các bên đều thỏa mãn được mục đích của mình và cùng thu được lợi ích cho các bên trong mối quan hệ. Crosby et al.

(1990) đã cho thấy, sự tương đồng, kinh nghiệm của người bán và hành vi bán hàng là điều cần quan tâm để tạo lập và gìn giữ mối quan hệ lâu dài giữa doanh nghiệp với khách hàng, và đó cũng là phần thưởng đối với cả hai bên đối tác. Shirazi and Som (2011) đã khẳng định marketing mối quan hệ là một trong hai nhân tố chính giúp doanh nghiệp giành được lợi thế cạnh tranh. Tóm lại, có thể nói, mục đích chính của marketing mối quan hệ là để có được lòng trung thành của khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh.2 Chất lượng mối quan hệ Trong các nghiên cứu trước đây, các nhà nghiên cứu vẫn chưa có thống nhất chung về định nghĩa chất lượng mối quan hệ. Hennig-Thurau (2000) và Hennig-Thurau et al., (2002) định nghĩa chất lượng mối quan hệ là một cấu trúc đa chiều phản ánh bản chất tổng thể của những mối quan hệ giữa các công ty và khách hàng của họ.

Nhiều tác giả có cùng quan điểm khi cho rằng chất lượng mối quan hệ là điều kiện để duy trì và có quan hệ lâu dài với khách hàng (Bejou et al., 1996; Crosby et al., 1990; Hennig-Thurau, 2000; Hennig-Thurau and Klee, 1997; Moliner et al.91) giải thích chất lượng mối quan hệ như là “… động lực để hình thành nên chất lượng lâu dài trong những mối quan hệ đang diễn ra với khách hàng”, điều này có hàm ý là nhận thức của khách hàng mang tính tổng thể và tích lũy. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các khái niệm cơ bản của chất lượng mối quan hệ trong thị trường bán lẻ Tác giả Khái niệm Bối cảnh nghiên cứu Crosby & đtg (1990) Niềm tin, sự hài lòng Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Wray & đtg (1994) Niềm tin, sự hài lòng Dịch vụ tài chính Bejou & đtg (1996) Niềm tin, sự hài lòng Dịch vụ tài chính Người mua hàng của sản phẩm điện Niềm tin, sự hài lòng, cam kết Hennig – Thurau (2000) tử tiêu dung (máy quay phim, máy giá trị, cam kết tình cảm ảnh) Thực phẩm, hàng may mặc cá nhân De Wulf & đtg (2001)a Niềm tin, sự hài lòng, cam kết trong nhiều loại hình bán lẻ khác nhau. Khách hàng tại các khách sạn hạng Kim and Cha (2002) Niềm tin, sự hài lòng sang De Wulf & đtg (2003)a Niềm tin, sự hài lòng, cam kết Hàng may mặc bán lẻ Lin and Ding (2005) Niềm tin, sự hài lòng Nhà chung cấp dịch vụ internet Wong & đtg (2007) Niềm tin, sự hài lòng Dịch vụ tài chính Moliner & đtg (2007a)a Niềm tin, sự hài lòng, cam kết Đại lý du lịch và cơ sở bán gạch ngói Moliner & đtg (2007b) Niềm tin, sự hài lòng, cam kết Dịch vụ đại lý du lịch Macintosh (2007) Niềm tin, sự hài lòng Dịch vụ đại lý du lịch Beatson & đtg (2008) Niềm tin, sự hài lòng, cam kết Dịch vụ đại lý du lịch Meng and Elliot (2008) Niềm tin, sự hài lòng Nhà hàng hạng sang De Canniere & đtg Niềm tin, sự hài lòng, cam kết Hàng may mặc bán lẻ (2009)a Qin & đtg (2009)a Niềm tin, sự hài lòng, cam kết Bán lẻ trong vùng rộng lớn Ghi chú: a: nghiên cứu trong môi trường bán lẻ gồm hỗn hợp nhiều sản phẩm và dịch vụ.

Nguồn: Vesel and Zabkar (2010a, p.216) Trong các nghiên cứu gần đây về cấu trúc chất lượng mối quan hệ được vận hành và kiểm định trong thị trường bán lẻ, Crosby et al. (1990) là nhóm tác giả đầu tiên xây dựng mô hình thông qua đo lường hai khái niệm là niềm tin và sự hài lòng. Trong các nghiên cứu tiếp theo về đo lường chất lượng mối quan hệ, có tám nghiên cứu đã bổ sung khái niệm cam kết vào mô hình (bảng 1. Từ những nghiên cứu trước về chất lượng mối quan hệ trong thị trường bán lẻ, mặc dù có những phát biểu khác nhau nhưng có ba phương diện chủ chốt đo lường cho khái niệm chất lượng mối quan hệ được đa số các nhà nghiên cứu đồng tình là: niềm tin, sự hài lòng và cam kết.

Kế thừa những nghiên cứu trên, kết quả thực nghiệm trong nghiên cứu của Vesel and Zabkar (2010a) đã cho thấy trong môi trường bán lẻ, chất lượng mối quan TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 hệ được phản ánh thông qua các nhân tố: (1) cam kết tình cảm (emotional commitment), (2) cam kết giá trị (calculative commitment) và (3) sự hợp nhất cấu trúc của niềm tin và sự hài lòng. Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ đo lường khái niệm chất lượng mối quan hệ thông qua ba biến đo lường của Vesel and Zabkar (2010a) đề xuất vì nó kế thừa lý thuyết chất lượng mối quan hệ từ các nghiên cứu trước và có những khám phá mới (hình 1. Tuy có sự hợp nhất cấu trúc của niềm tin và sự hài lòng trong đo lường nhưng các khái niệm lý thuyết vẫn được giữ nguyên không đổi. Chất lượng mối quan hệ Niềm tin/Sự Cam kết tình Cam kết giá hài lòng cảm trị Nguồn: Vesel and Zabkar (2010a, p.

Cấu trúc của mô hình chất lượng mối quan hệ trong thị trường bán lẻ 1.1 Niềm tin Niềm tin là một thành phần quan trọng trong mô hình marketing mối quan hệ (Morgan and Hunt, 1994; Jancic and Zabkar, 1998; Berry, 2000; Wong and Sohal, 2002), niềm tin tồn tại khi một bên có được sự tin tưởng về độ tin cậy và sự liêm chính của phía đối tác giao dịch. Trong môi trường bán lẻ, niềm tin chính là sự tin tưởng của khách hàng về độ tin cậy và sự liêm chính của nhà bán lẻ (Vesel and Zabkar, 2010a). Niềm tin cũng có thể được mô tả như là “…sự mong đợi của một bên rằng phía đối tác sẽ hành xử theo cách như được dự kiến trong một tình huống cụ thể” (Gronroos, 2007, p. Niềm tin từ tổ chức xuất phát từ ấn tượng tốt của khách hàng khiến họ tiếp tục duy trì mối quan hệ (Berry, 2000; Gronroos, 2007).

“Khách hàng cần cảm thấy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 an toàn khi giao dịch với nhà cung cấp và cần được đảm bảo rằng họ có thể tin cậy vào nhà cung cấp trong quá trình giao dịch” (Hoàng Lệ Chi, 2013, p. Vai trò của lòng tin được Sulivan và Peterson (1982, theo Hoàng Lệ Chi, 2013) khẳng định như sau: một khi các phía đối tác có được niềm tin vào nhau, thì họ sẽ tìm được những cách giải quyết những vướng mắc, những mâu thuẫn căng thẳng trong quan hệ và nâng cao được tính hiệu quả. Tóm lại, niềm tin là một thành phần quan trọng trong mô hình marketing mối quan hệ. Trong thị trường bán lẻ niềm tin là sự tin tưởng của khách hàng về độ tin cậy và sự liêm chính của nhà bán lẻ.

Niềm tin giúp khách hàng cảm thấy an toàn khi giao dịch với nhà cung cấp, giúp quá trình giao dịch trở nên thuận lợi hơn.2 Sự hài lòng “Sự hài lòng đã được nghiên cứu rất tích cực trong luồng nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ bởi nó được xem như là một bộ phận cấu thành của khái niệm chất lượng mối quan hệ” (Hoàng Lệ Chi, 2013, p. Crosby et al. (1990) định nghĩa sự hài lòng là cảm nhận của khách hàng qua đánh giá từ những trải nghiệm giao tiếp trong quá khứ của khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ cho đến thời điểm đánh giá và đánh giá này được khách hàng sử dụng để dự đoán những trải nghiệm tiếp theo trong tương lai. Oliver (1999) đã chỉ ra rằng, sự hài lòng là cảm nhận của người tiêu dùng khi quá trình tiêu dùng đáp ứng được những nhu cầu, kỳ vọng, mục tiêu của họ một cách dễ chịu và thú vị.

Sự hài lòng là yếu tố cốt lõi của mối quan hệ trao đổi (Robert et al. Storbacka et al. (1994) nhận định sự hài lòng của khách hàng càng gia tăng thì mối quan hệ với khách hàng càng vững vàng hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ