Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vị trí trung tâm trong hệ thống tài chính, đóng vai trò là "đòn bẩy" thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời là công cụ hỗ trợ Nhà nước điều tiết vĩ mô, kiềm chế lạm phát và ổn định tiền tệ. Tuy nhiên, sau giai đoạn Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu và chịu tác động từ các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, hoạt động của các tổ chức tín dụng trong nước bộc lộ không ít khó khăn, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Phần lớn nguồn thu và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại vẫn phụ thuộc chủ yếu vào tín dụng, trong khi thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi rủi ro còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn.

Tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình (tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương - Chi nhánh Thái Bình), hoạt động tín dụng trong giai đoạn 2011 - 2013 có sự tăng trưởng nhưng diễn biến chưa thực sự đồng đều: năm 2012 tổng dư nợ giảm 5,35% so với năm 2011, nhưng sang năm 2013 tăng trưởng đạt 54,66%. Cơ cấu tín dụng còn mất cân đối khi cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 75% đến 85% tổng dư nợ, và đối tượng vay vốn chủ yếu tập trung vào hệ thống các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình qua giai đoạn 2011 - 2013, chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Thái Bình trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nghiệp vụ tín dụng và các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình, sử dụng số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Nghiên cứu tiếp cận khái niệm tín dụng theo định nghĩa của Peter S. Rose (2000), xác định tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về lượng giá trị lớn hơn ban đầu, với ba đặc trưng cốt lõi: chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời, tính hoàn trả (gốc và lãi), và dựa trên sự tin tưởng giữa các bên.

Chất lượng tín dụng được định nghĩa dựa trên tiêu chuẩn ISO DIS 9000:2000 và lý luận ngân hàng thương mại: là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sự tồn tại, phát triển an toàn, sinh lời của tổ chức tín dụng.

Hệ thống đánh giá chất lượng tín dụng trong văn bản được xây dựng dựa trên hai nhóm chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu định tính: Công tác triển khai văn bản hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng; tính linh hoạt và phù hợp của công tác lập kế hoạch tín dụng; tính rành mạch, sát sao của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
  • Chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Hệ số thu nợ ($\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}$), Dư nợ và kết cấu dư nợ, Vòng quay vốn tín dụng ($\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$), Hiệu suất sử dụng vốn ($\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}}$), Tỷ lệ nợ quá hạn ($\frac{\text{Tổng dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$), và Thu nhập từ hoạt động tín dụng ($\frac{\text{Lãi từ hoạt động tín dụng}}{\text{Tổng thu nhập}}$).

Khung pháp lý phân loại nợ áp dụng Điều 10, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2 - Nợ cần chú ý, Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ, Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn) kết hợp tham chiếu thang đo xếp hạng tín dụng dài hạn quốc tế của Standard & Poor's (từ AAA đến D).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu tài chính, so sánh số tuyệt đối và số tương đối, phương pháp phân tổ thống kê nhằm đối chiếu dữ liệu qua các năm 2011, 2012 và 2013.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo công tác tín dụng của Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Tín dụng thuộc Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình trong giai đoạn 2011 - 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng

Chương 1 tập trung phân tích lý luận về bản chất, vai trò và phân loại tín dụng ngân hàng. Tác giả phân loại tín dụng theo 7 tiêu chí: thời hạn cho vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 5 năm), mục đích sử dụng vốn (bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng, xuất nhập khẩu), phương thức cho vay (từng lần, hạn mức tín dụng, thấu chi), mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không có bảo đảm), phương thức hoàn trả nợ (trả góp, trả nợ một lần, trả nhiều lần không cố định), hình thái giá trị (cho vay bằng tiền, cho thuê tài chính), và xuất xứ tín dụng (trực tiếp, gián tiếp).

Văn bản luận giải sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trên ba phương diện:

  • Đối với nền kinh tế - xã hội: Tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm tiền thừa trong lưu thông, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và thúc đẩy tái sản xuất mở rộng.
  • Đối với tổ chức tín dụng: Tăng khả năng quay vòng vốn, tiết giảm chi phí trích lập dự phòng và quản lý nợ, mở rộng thị phần và gia tăng khả năng sinh lời.
  • Đối với khách hàng: Đảm bảo nguồn vốn kịp thời, minh bạch tài chính và chấn chỉnh thiếu sót trong quản trị kinh doanh.

Chương này cũng phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng thành hai nhóm:

  1. Nhân tố khách quan: Môi trường tự nhiên, môi trường chính trị - xã hội, môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, và rủi ro từ phía khách hàng (đạo đức, rủi ro kinh doanh).
  2. Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng, cơ cấu tổ chức bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, quy trình tín dụng - thẩm định, hệ thống thông tin dữ liệu tín dụng, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ và nền tảng công nghệ thông tin.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành đơn vị từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương Chi nhánh Thái Bình (thành lập năm 2001 trên cơ sở sáp nhập QTDND Khu vực Thái Bình thành lập từ 1996 theo Quyết định số 620/QĐ-QTDTW) đến khi chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình năm 2013 theo Giấy phép số 166/GP-NHNN. Tính đến cuối năm 2013, Chi nhánh có 41 cán bộ nhân viên, 3 phòng giao dịch (PGD số 1 tại TP. Thái Bình, PGD Đông Hưng, PGD Vũ Thư) với tổng nguồn vốn hoạt động đạt 781,071 tỷ đồng.

Bảng 1: Kết quả kinh doanh và hoạt động dịch vụ giai đoạn 2011 - 2013
(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 398,786 625,292 600,485 +56,80 -4,00
Tổng thu nhập 91,480 106,657 83,314 +16,59 -21,89
- Thu từ hoạt động tín dụng 91,393 106,557 82,474 +16,59 -22,60
- Thu phí từ hoạt động dịch vụ 0,070 0,091 0,101 +30,00 +10,99
- Thu khác 0,017 0,009 0,739 -47,06 +8.111,11
Tổng chi phí 79,002 91,131 69,483 +15,35 -23,75
- Chi phí hoạt động tín dụng 68,639 75,337 59,656 +9,76 -20,81
- Chi phí hoạt động dịch vụ 2,838 2,415 0,190 -14,90 -92,13
- Chi dự phòng rủi ro & BHTG 0,006 0,801 0,0008 +13.250,00 -99,90
- Chi cho nhân viên & quản lý 6,467 11,510 8,496 +77,98 -26,19
- Chi khác 0,080 0,072 0,0912 -10,00 +26,67
Lợi nhuận trước thuế 12,478 15,526 13,831 +24,43 -10,92
Thuế thu nhập doanh nghiệp 3,1195 3,8815 3,4578 +24,43 -10,92
Lợi nhuận sau thuế 9,3585 11,6445 10,3732 +24,43 -10,92

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo công tác tín dụng Chi nhánh Thái Bình 2011 - 2013)

Bảng 2: Cơ cấu dư nợ và doanh số cho vay giai đoạn 2011 - 2013
(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2011 Tỷ trọng 2011 (%) Năm 2012 Tỷ trọng 2012 (%) Năm 2013 Tỷ trọng 2013 (%)
I. Cơ cấu tổng dư nợ 378,199 100,00 357,956 100,00 553,632 100,00
1. Phân theo thời gian:
- Ngắn hạn 300,772 79,52 269,152 75,19 471,761 85,21
- Trung và dài hạn 77,427 20,48 88,803 24,81 81,871 14,79
2. Phân theo đối tượng:
- Cho vay trong hệ thống 286,168 75,67 272,031 75,99 445,881 80,54
- Cho vay ngoài hệ thống 92,031 24,33 85,925 24,01 107,751 19,46
3. Phân theo bảo đảm:
- Dư nợ có tài sản bảo đảm 289,776 76,62 278,168 77,71 442,186 79,87
- Dư nợ không có tài sản bảo đảm 88,423 23,38 79,788 22,29 111,446 20,13
II. Tổng doanh số cho vay 1.192,000 100,00 1.881,572 100,00 2.947,294 100,00
1. Phân theo thời gian:
- Doanh số ngắn hạn 941,203 78,96 1.534,254 81,53 2.446,254 83,00
- Doanh số trung và dài hạn 250,797 21,04 347,526 18,47 501,040 17,00
2. Phân theo đối tượng:
- Cho vay trong hệ thống 870,995 73,07 1.410,615 74,97 2.258,084 76,62
- Cho vay ngoài hệ thống 321,005 26,93 470,957 25,03 689,210 23,38

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán và số liệu Phòng Kế toán - Ngân quỹ Chi nhánh Thái Bình 2011 - 2013)

Qua phân tích thực trạng chất lượng tín dụng, tác giả tổng kết các kết quả và hạn chế:

  • Kết quả đạt được: Chi nhánh duy trì hoạt động kinh doanh có lãi ổn định (lợi nhuận sau thuế đạt 9,3585 tỷ đồng năm 2011; 11,6445 tỷ đồng năm 2012 và 10,3732 tỷ đồng năm 2013). Hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm tăng dần tỷ trọng từ 76,62% (2011) lên 79,87% (2013), giúp bảo toàn vốn. Doanh số cho vay tăng trưởng liên tục từ 1.192 tỷ đồng lên 2.947,294 tỷ đồng.
  • Tồn tại và hạn chế: Tỷ trọng thu nhập phụ thuộc gần như tuyệt đối vào tín dụng (trên 98% tổng thu nhập), nguồn thu từ dịch vụ còn quá thấp (chỉ đạt 0,101 tỷ đồng năm 2013). Tín dụng trung và dài hạn giảm cả về tỷ trọng (từ 24,81% năm 2012 xuống 14,79% năm 2013) lẫn giá trị tuyệt đối. Hoạt động cho vay ngoài hệ thống còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn (19,46% năm 2013).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình

Trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế địa phương và định hướng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, chương 3 đề xuất 8 nhóm giải pháp thực thi tại Chi nhánh Thái Bình và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô:

Các giải pháp cụ thể tại Chi nhánh

  1. Thực hiện tốt quy trình tín dụng và nâng cao chất lượng thẩm định: Tuân thủ quy trình xét duyệt hồ sơ từ khâu thu thập thông tin, thẩm định phương án vay, kiểm tra thực tế tài sản bảo đảm, giải ngân đến giám sát sau vay nhằm hạn chế sai sót chủ quan.
  2. Mở rộng và phát triển tín dụng tiêu dùng: Thiết kế các sản phẩm vay tiêu dùng phù hợp với nhu cầu sinh hoạt của dân cư và cán bộ công nhân viên trên địa bàn nhằm phân tán rủi ro và tăng nguồn thu.
  3. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin: Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ, theo dõi biến động tài chính của khách hàng và cập nhật thường xuyên lịch sử quan hệ tín dụng.
  4. Đẩy mạnh hoạt động Marketing nhằm thu hút và mở rộng khách hàng: Nghiên cứu thị trường địa phương, chủ động tiếp cận các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã sản xuất kinh doanh có hiệu quả tại các làng nghề, khu công nghiệp.
  5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thẩm định dự án, cập nhật văn bản pháp luật mới, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát: Phòng Kiểm tra nội bộ cần xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất, rà soát phân loại nhóm nợ, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để ngăn ngừa phát sinh nợ xấu mới.
  7. Đổi mới công nghệ: Trang bị máy móc hiện đại, ứng dụng phần mềm tin học trong quản lý hồ sơ và thanh toán nhằm rút ngắn thời gian xử lý giao dịch.
  8. Xây dựng và sử dụng hợp lý quỹ dự phòng bù đắp rủi ro: Trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro theo quy định để chủ động xử lý kịp thời khi có rủi ro xảy ra mà không làm gián đoạn vốn kinh doanh.

Một số kiến nghị

  • Kiến nghị với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để cung cấp dữ liệu khách hàng chính xác, kịp thời; đổi mới và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản thế chấp; xây dựng hệ thống phân tích, xếp loại doanh nghiệp thống nhất toàn quốc.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Hội sở chính): Hoàn thiện quy chế điều hòa vốn nội bộ hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, hỗ trợ vốn và định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ mới cho các chi nhánh địa phương.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính toàn diện của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình trong giai đoạn bản lề chuyển đổi mô hình (2011 - 2013). Cụ thể, tổng nguồn vốn huy động đạt đỉnh 625,292 tỷ đồng (2012) trước khi điều chỉnh về 600,485 tỷ đồng (2013); tổng dư nợ cho vay tăng từ 378,199 tỷ đồng (2011) lên 553,632 tỷ đồng (2013), trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm 85,21% và dư nợ có tài sản bảo đảm chiếm 79,87%.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Tác giả đề xuất hệ thống 8 giải pháp nghiệp vụ đồng bộ gắn liền với đặc thù mô hình Ngân hàng Hợp tác xã (vừa làm nhiệm vụ điều hòa vốn nội bộ trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, vừa mở rộng tín dụng thương mại đối với các thành phần kinh tế bên ngoài).
  • Giá trị thực tiễn: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân sụt giảm nguồn thu ngoài tín dụng và tình trạng mất cân đối kỳ hạn dư nợ, từ đó đưa ra các kiến nghị cải thiện công tác thẩm định tín dụng, đào tạo cán bộ và hiện đại hóa công nghệ tại một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi không gian tại một chi nhánh ngân hàng (Chi nhánh Thái Bình) và chuỗi dữ liệu 3 năm (2011 - 2013). Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính, chưa xây dựng mô hình định lượng kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến xác suất phát sinh nợ quá hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trên phạm vi toàn quốc sau giai đoạn chuyển đổi; áp dụng các mô hình đo lường rủi ro tín dụng hiện đại (như CreditMetrics hoặc mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ) để lượng hóa chất lượng tín dụng theo chuẩn mực Basel.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là mẫu tham khảo về cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, cung cấp phương pháp tiếp cận các chỉ tiêu định tính và định lượng trong đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 02/2013/TT-NHNN).
  • Đối với cán bộ ngân hàng và nhà quản lý quỹ tín dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo về cơ cấu nguồn vốn, quản trị rủi ro bảo đảm tài sản và các giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định, điều hòa vốn tại các tổ chức tín dụng hợp tác xã quy mô cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ của Chi nhánh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2013 có đặc điểm gì nổi bật?

Dư nợ tín dụng của Chi nhánh tập trung chủ yếu vào ngắn hạn (chiếm từ 75,19% đến 85,21% tổng dư nợ) và cho vay trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (chiếm từ 75,67% đến 80,54%). Dư nợ có tài sản bảo đảm luôn chiếm tỷ lệ cao và tăng dần từ 76,62% (năm 2011) lên 79,87% (năm 2013).

2. Thu nhập của Chi nhánh phụ thuộc vào hoạt động nào là chủ yếu?

Thu nhập của Chi nhánh phụ thuộc gần như hoàn toàn vào hoạt động tín dụng, luôn chiếm trên 98% tổng thu nhập qua các năm (thu tín dụng đạt 91,393 tỷ đồng năm 2011; 106,557 tỷ đồng năm 2012 và 82,474 tỷ đồng năm 2013). Thu phí từ hoạt động dịch vụ chỉ đóng góp tỷ trọng rất nhỏ, đạt 0,101 tỷ đồng vào năm 2013.

3. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình có nguồn gốc hình thành như thế nào?

Chi nhánh có tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân Khu vực Thái Bình thành lập tháng 4/1996. Đến ngày 23/7/2001, đơn vị được sáp nhập vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương theo Quyết định số 620/QĐ-QTDTW và khai trương ngày 01/9/2001. Năm 2013, thực hiện Giấy phép số 166/GP-NHNN, đơn vị chính thức chuyển đổi tên thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình.

4. Tác giả đã sử dụng văn bản pháp lý nào để làm căn cứ phân loại nợ?

Tác giả căn cứ vào Điều 10, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình bày tiêu chuẩn phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Cao Đức Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013, khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn, sử dụng vốn, cơ cấu dư nợ và kết quả kinh doanh tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn và sự phụ thuộc vào thu nhập tín dụng, tác giả đã đề xuất 8 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị vĩ mô nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, bảo đảm an toàn và hiệu quả hoạt động cho chi nhánh trong giai đoạn chuyển đổi mô hình kinh doanh.