Chương 1: Những van đề cơ bản về tin dụng và chat lượng tin dụng. Chương 2: Thực trạng chất lượng tin dụng tại Ngân hàng Hop tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình. SV: Cao Đức Anh 2 Lớp: TCOT - K53 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.
Phùng Thanh Quang CHUONG 1: NHUNG VAN DE CO BAN VE TIN DUNG VA CHAT LƯỢNG TIN DUNG 1. Tổng quan về tin dụng 1. Khai niệm Tin dung (Credit) xuất phat từ gốc La tinh Credo, có nghĩa là một sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin.Rose (Quản tri ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, 2000), có thé định nghĩa quan hệ tin dụng một cách đầy đủ như sau: Tin dung là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dung dé sau một thời gian nhất định thu hôi về một lượng giá trị lớn hơn gia tri ban dau. Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng nhưng tựu chung lại đều có 3 nội dung hay đặc trưng sau: - Thứ nhất: là quan hệ chuyên nhượng một lượng giá trị mang tính chất tạm thời.
Đối tượng của sự chuyên nhượng có thé là tiền tệ hoặc hiện vật. Tính chất tam thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó. Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyên nhượng dé dam bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó. Sự thiếu phù hợp của thời gian chuyển nhượng này có thê ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh của cả hai bên và dẫn đến những rủi ro, những nguy cơ phá hủy quan hệ tín dụng.
Thực chất trong quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyên nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó. - Thứ hai: tính hoàn trả. Lượng vốn được chuyên nhượng phải được hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi. Phần lãi đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác, nó là giá trả cho sự hy sinh quyén sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủ hap dẫn dé người sở hữu có thé sẵn sang hy sinh quyền sử dụng đó. SV: Cao Đức Anh 3 Lớp: TCOT - K53 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: Th. Phùng Thanh Quang - Thứ ba: quan hệ tin dung dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người di vay va người cho vay.
Có thé nói đây là điều kiện tiên quyết dé thiết lập quan hệ tin dụng. Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn. Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay. Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng.
Cơ sở của sự tin tưởng nay có thé do uy tín của người đi vay, do giá tri tài sản bảo đảm và do sự bảo lãnh của người thứ ba. Cơ sở khách quan của sự ra đời quan hệ tín dụng là: cùng một lúc có những chủ thé kinh tế tam thời dư thừa một khoản vốn, trong khi các chủ thể kinh tế khác lại có nhu cầu cần bổ sung vốn. Hành vi tín dụng như vậy có thê được diễn ra trực tiếp giữa bên thừa vốn cần dau tư với bên cần vốn dé sử dụng. Nhưng trên thực tế hai bên này khó có thể phù hợp được với nhau về quy mô, về thời gian, không gian; hoặc nếu có thé phù hợp được thì phải tốn nhiều chi phí.
Do đó, xuất hiện một bên thứ ba đứng ra tập trung được vốn của số đông những người tạm thời dư thừa vốn, cần đầu tư kiếm lãi. Bên thứ ba đó chính là các tổ chức tin dụng. Vai trò > Tin dung góp phan thúc day quá trình tải sản xuất xã hội Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội. Nhờ đó mà các chủ thé nay có thé đây nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở nên dé dàng, tiết kiệm chi phí giao dich và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thê kinh doanh. Nhờ có tín dụng ngân hàng và các hình thức tín dụng sẽ tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân. Điều này giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội. SV: Cao Đức Anh 4 Lớp: TCOT - K53 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.
Phùng Thanh Quang Các nguồn tin dụng được cung ứng luôn đi kèm với các điều kiện tin dụng dé hạn chế rủi ro và với áp lực phải trả cả gốc và lãi vay buộc người đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn, đến khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh té trong hoạt động kinh doanh. > Tín dụng là kênh truyền tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm 6n định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm. Tín dụng trở thành một công cụ quan trọng dé Nhà nước thực hiện các mục tiêu vĩ mô này. Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng, Nhà nước có thé thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyên hướng vận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tông cầu và tông cung của nền kinh tế cả về quy mô và kết cấu, đồng thời cũng ảnh hưởng tới các điều kiện sản xuất khác.
Điểm cân bằng cuối cùng giữa tông cung và tổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết. > Tin dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội Thong qua các hình thức tín dụng ưu đãi như tín dụng cho người nghẻo với lãi suất thấp, tín dụng đối với các đối tượng chính sách khác,. sẽ góp phần nâng cao điều kiện sống và tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế của các đối tượng này. Khi sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, các đối tượng chính sách này buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn dé đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn, kết hợp với các ưu đãi có được, điều kiện tài chính của họ sẽ được cải thiện, từng bước dần có thé độc lập với nguôn vốn tai trợ.
Đó chính là mục đích chính của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng con đường tín dụng. Phân loại Cap tin dung là việc thỏa thuận dé tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. SV: Cao Đức Anh 5 Lớp: TCOT - K53 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: Th. Phùng Thanh Quang Cho vay là một hình thức cấp tin dung, theo đó tổ chức tin dung giao cho khách hang sử dụng một khoản tiền dé sử dụng vào mục dich và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Dựa vào thời hạn cho vay - Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay tới 12 tháng, được sử dụng để bù dap sự thiếu hụt vốn lưu động cho các doanh nghiệp, các nhu cầu chi tiêu ngăn hạn của cá nhân. - Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng dé đầu tư mua sắm các tài sản có định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. - Cho vay dai hạn: là các khoản vay có thời han cho vay từ 5 năm trở lên va thời hạn tối đa có thé lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thé lên đến 40 năm. Đây là loại hình tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
Dựa vào mục đích sử dụng vốn - Cho vay mua ban bat động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: là loại cho vay ngắn han dé bé sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. - Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay dé trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc lao động, nhiên liệu. - Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay dé đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm vật dụng, trang trải các chi phí thông thường của đời sống.
SV: Cao Đức Anh 6 Lớp: TCOT - K53 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: Th. Phùng Thanh Quang - Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: bao gồm hỗ trợ về tài chính cùng với thủ tục giấy tờ liên quan để doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thé thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hoá. Dựa vào phương thức cho vay - Cho vay từng lan: phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và ngân hàng đều phải làm các thủ tục (Khách hàng lập kế hoạch vay vốn, ngân hàng xét duyệt cho vay.) và ký hợp đồng tín dụng.