Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình ngân hàng bán buôn truyền thống sang mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại. Tại địa bàn thị xã Bỉm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn đối mặt với sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các định chế tài chính lớn như BIDV, Agribank, Sacombank và VPBank. Mặc dù chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả tích cực, hoạt động bán lẻ vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định như danh mục sản phẩm chưa thật sự đa dạng, kênh phân phối điện tử còn hẹp và hoạt động chăm sóc khách hàng chưa tạo ra sự khác biệt vượt trội.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn trong giai đoạn 2013-2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi cho giai đoạn 2016-2020. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại thị xã Bỉm Sơn với các mảng nghiệp vụ cốt lõi gồm huy động vốn dân cư, tín dụng tiêu dùng, tín dụng hộ kinh doanh, dịch vụ thanh toán và phát triển thẻ ngân hàng.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được khẳng định qua việc tối ưu hóa hiệu quả tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị. Trong giai đoạn 2013-2015, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đã tăng từ mức 1.317 tỷ đồng năm 2013 lên 1.550 tỷ đồng năm 2014, đạt mốc 1.986 tỷ đồng vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng 28%. Đồng thời, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng từ 44,9 tỷ đồng năm 2013 lên 61,2 tỷ đồng năm 2015, tạo nền tảng vững chắc để tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động bán lẻ bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết trung gian tài chính và mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ 5 khoảng cách GAP kết hợp thang đo SERVQUAL. Mô hình này xác định chất lượng dịch vụ ngân hàng dựa trên 5 thành phần cốt lõi: Sự tin cậy, Tinh thần trách nhiệm và khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ của đội ngũ nhân sự, Sự đồng cảm và thấu hiểu khách hàng, cùng Phương tiện hữu hình hiện đại. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính để phân tích động cơ gửi tiền, vay vốn và sử dụng dịch vụ thanh toán của từng phân khúc khách hàng.

Khung phân tích lý luận tập trung vào các khái niệm nền tảng bao gồm: dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư, tín dụng bán lẻ, cùng dịch vụ ngân hàng điện tử. Căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đóng vai trò cung cấp trực tiếp các giải pháp tài chính vi mô đến tay cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp siêu nhỏ. Theo các chỉ số tài chính chuẩn mực, nguồn tiền gửi không kỳ hạn thường mang lại chi phí đầu vào thấp dưới 3%, tạo điều kiện để các ngân hàng duy trì biên lãi ròng từ 4% đến 6% khi cung ứng các gói tín dụng bán lẻ ra thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 10 bộ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên chính thức của VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với quy mô mẫu là 150 khách hàng, bao gồm 90 khách hàng cá nhân và 60 chủ hộ kinh doanh đang giao dịch tại 8 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng có độ tuổi, mức thu nhập và ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau trên địa bàn thị xã. Phương pháp phân tích được lựa chọn bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ đối, phân tích biến động chỉ số tài chính và phương pháp tổng hợp logic. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng chuyển dịch cơ cấu tín dụng, cơ cấu nguồn vốn huy động và đánh giá khách quan các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và kiểm định số liệu nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 6 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động huy động vốn bán lẻ đạt mức tăng trưởng rất cao nhưng còn phụ thuộc lớn vào tiền gửi có kỳ hạn. Tổng nguồn vốn huy động năm 2013 đạt 1.317 tỷ đồng, năm 2014 tăng 18% lên 1.550 tỷ đồng và năm 2015 tiếp tục tăng 28% đạt 1.986 tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi của khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo với 93% năm 2013, 94% năm 2014 và đạt 95% năm 2015 tương đương 1.886,7 tỷ đồng. Đáng chú ý, tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 94% tổng nguồn vốn huy động trong suốt 3 năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm khoảng 5% đến 6%.

Thứ hai, dư nợ tín dụng tăng trưởng bền vững và chuyển dịch mạnh sang phân khúc cho vay ngắn hạn. Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 2.325 tỷ đồng năm 2013 lên 2.534 tỷ đồng năm 2014 (tăng 9%) và đạt 2.937 tỷ đồng năm 2015 (tăng 16%). Cơ cấu cho vay có sự thay đổi rõ nét: cho vay ngắn hạn tăng vọt từ 1.477 tỷ đồng (chiếm 64%) năm 2013 lên 2.468 tỷ đồng (chiếm 84% tổng dư nợ) năm 2015 với mức tăng trưởng 33% trong năm 2015. Ngược lại, dư nợ cho vay dài hạn giảm mạnh từ 810,4 tỷ đồng (chiếm 35%) năm 2013 xuống còn 393 tỷ đồng (chiếm 13%) năm 2015.

Thứ ba, doanh số thanh toán mở rộng vượt bậc nhưng mảng kinh doanh ngoại tệ có dấu hiệu sụt giảm. Doanh số hoạt động thanh toán tăng từ 9.933,23 tỷ đồng năm 2013 lên 13.730,79 tỷ đồng năm 2014 và đạt 17.664,02 tỷ đồng năm 2015, trong đó thanh toán nội địa chiếm tỷ trọng tuyệt đối 98,8%. Ngược lại, doanh số kinh doanh ngoại tệ giảm từ 865,62 tỷ đồng năm 2013 xuống 840,00 tỷ đồng năm 2014 và chỉ còn 786,90 tỷ đồng năm 2015, khiến lợi nhuận từ mảng này giảm 14% từ 0,54 tỷ đồng xuống 0,47 tỷ đồng năm 2015.

Thứ tư, hiệu quả tài chính tổng thể được nâng cao rõ rệt. Tổng doanh thu năm 2015 đạt 345,7 tỷ đồng, tổng chi phí kiểm soát ở mức 300,5 tỷ đồng, giúp lợi nhuận sau thuế tăng trưởng ấn tượng từ 44,9 tỷ đồng năm 2013 lên 51,3 tỷ đồng năm 2014 (tăng 14%) và đạt 61,2 tỷ đồng năm 2015 (tăng 19%).

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng vượt trội của dư nợ ngắn hạn lên mức 84% xuất phát từ đặc thù kinh tế địa phương tại thị xã Bỉm Sơn, nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp và thương mại cần dòng vốn lưu động quay vòng nhanh. Việc dư nợ dài hạn giảm liên tục từ 35% xuống 13% phản ánh việc các dự án đầu tư xây dựng lớn trên địa bàn đã bước vào giai đoạn hoàn trả nợ gốc định kỳ.

Tuy nhiên, việc nguồn vốn huy động có kỳ hạn chiếm tới 95% khiến chi phí trả lãi của chi nhánh ở mức cao, tạo áp lực lên tỷ suất sinh lời ròng. Doanh số thanh toán quốc tế chỉ chiếm 1,2% năm 2015 cho thấy chi nhánh chưa khai thác sâu các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại các chi nhánh ngân hàng cấp 1 khu vực Bắc Trung Bộ, mô hình tăng trưởng của VietinBank Bỉm Sơn có nét tương đồng về xu hướng bán lẻ hóa nhưng có ưu điểm vượt trội hơn khi giữ vững chất lượng tín dụng an toàn và không phát sinh nợ xấu nhóm cao.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn dạng hình tròn để làm nổi bật tỷ trọng 95% tiền gửi cá nhân, cùng biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng tín dụng ngắn hạn từ 64% năm 2013 lên 84% năm 2015. Bảng tổng hợp cân đối thu nhập và chi phí giúp minh họa rõ nét mối tương quan giữa quy mô 14 phòng ban, 99 cán bộ nhân viên và mức lợi nhuận 61,2 tỷ đồng đạt được.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn trong giai đoạn 2016-2020:

Một là, đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi và đẩy mạnh thu hút tiền gửi thanh toán. Phòng Khách hàng Bán lẻ phối hợp cùng Phòng Kế toán triển khai các sản phẩm tiền gửi linh hoạt như tiết kiệm tích lũy tương lai, tiết kiệm gửi góp tự động, kèm theo các chương trình ưu đãi lãi suất cạnh tranh. Mục tiêu hành động là nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn từ khoảng 5% lên mức 10% đến 12% vào năm 2020, qua đó hạ giảm chi phí huy động vốn bình quân từ 0,3% đến 0,5% mỗi năm. Lộ trình triển khai tập trung quyết liệt trong giai đoạn 2016-2018.

Hai là, tái cơ cấu danh mục tín dụng bán lẻ và đơn giản hóa quy trình thẩm định. Phòng Khách hàng Bán lẻ chủ trì rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay vốn tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh hộ cá thể xuống còn từ 24 đến 48 giờ. Đơn vị đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ bán lẻ bình quân từ 15% đến 18% mỗi năm, đồng thời phối hợp cùng Phòng Quản lý rủi ro kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 1,0% xuyên suốt giai đoạn 2016-2020.

Ba là, mở rộng hạ tầng kênh phân phối hiện đại và phát triển dịch vụ thẻ. Bộ phận Thẻ cùng hệ thống 8 phòng giao dịch tiến hành lắp đặt bổ sung 10 đến 15 máy ATM thế hệ mới và mở rộng thêm 50 điểm chấp nhận thanh toán qua máy POS tại các trung tâm mua sắm, nhà hàng, cửa hàng trên địa bàn Bỉm Sơn. Mục tiêu cụ thể là nâng mức tăng trưởng phát hành thẻ mới đạt trên 25% mỗi năm và đưa doanh số thanh toán thẻ vượt mốc 500 tỷ đồng mỗi năm trong lộ trình 2016-2019.

Bốn là, chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực và chuyên nghiệp hóa quy trình chăm sóc khách hàng. Phòng Tổ chức hành chính định kỳ tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm cho 99 cán bộ nhân viên về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn tài chính và thái độ phục vụ chuẩn mực. Mục tiêu hướng tới là nâng chỉ số hài lòng của khách hàng đạt trên 90% và tăng trưởng lượng khách hàng cá nhân mới từ 18% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2016-2020.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kiến nghị Hội sở VietinBank tăng cường phân quyền hạn mức phê duyệt tín dụng cho chi nhánh cấp 1 lên mức 50 đến 70 tỷ đồng mỗi khoản vay, đồng thời đề xuất Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về an ninh thanh toán trực tuyến.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về quản trị danh mục bán lẻ, bài học kinh nghiệm trong việc phân bổ mạng lưới 8 phòng giao dịch và giải pháp nâng cao năng suất của 99 cán bộ nhân viên tại một địa bàn cấp thị xã.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên khách hàng cá nhân và cán bộ thẩm định tín dụng: Tài liệu là cẩm nang hữu ích hướng dẫn kỹ thuật phân đoạn thị trường, tiếp cận khách hàng hộ kinh doanh cá thể và quy trình thẩm định các khoản vay ngắn hạn đạt quy mô 2.468 tỷ đồng an toàn, hiệu quả.

Nhóm thứ ba là Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực với bộ dữ liệu tài chính chi tiết 3 năm liên tiếp (2013-2015), hỗ trợ đắc lực cho việc hoàn thiện các đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và quản trị ngân hàng thương mại.

Nhóm thứ tư là Các cơ quan quản lý kinh tế và Hiệp hội doanh nghiệp địa phương: Cung cấp góc nhìn toàn diện về chu chuyển dòng vốn tín dụng và thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt, hỗ trợ xây dựng chính sách thúc đẩy kinh tế tư nhân trên địa bàn thị xã.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ mang lại lợi ích gì cho ngân hàng thương mại tại các thị bàn cấp huyện và thị xã? Dịch vụ bán lẻ giúp ngân hàng phân tán rủi ro tín dụng hiệu quả thông qua hàng ngàn hợp đồng vay vốn nhỏ lẻ thay vì tập trung vào một vài khách hàng lớn. Điển hình tại VietinBank Bỉm Sơn, tổng dư nợ đạt 2.937 tỷ đồng năm 2015 nhưng vẫn kiểm soát tốt an toàn vốn, đồng thời tạo nguồn thu phí dịch vụ ổn định qua doanh số thanh toán hơn 17.664 tỷ đồng.

Tại sao cơ cấu nguồn vốn của VietinBank Bỉm Sơn giai đoạn 2013-2015 lại chịu áp lực chi phí trả lãi cao? Nguyên nhân chủ yếu do tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo tới 95% trong tổng nguồn vốn huy động 1.986 tỷ đồng năm 2015, trong khi tiền gửi thanh toán không kỳ hạn chỉ chiếm khoảng 5%. Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn cao buộc ngân hàng phải chi trả mức lãi suất cao hơn, làm gia tăng chi phí vốn đầu vào của đơn vị.

Vì sao tỷ trọng cho vay ngắn hạn của chi nhánh lại chiếm tới 84% tổng dư nợ năm 2015? Thị xã Bỉm Sơn là trung tâm giao thương và sản xuất vật liệu xây dựng với nhiều hộ kinh doanh năng động có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên. Quy mô cho vay ngắn hạn tăng lên 2.468 tỷ đồng năm 2015 minh chứng cho sự linh hoạt của ngân hàng trong việc đáp ứng đúng chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn ngày tại địa phương.

Luận văn đã áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào để bảo đảm tính khách quan? Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra bảng hỏi thông qua chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 150 khách hàng tại 8 phòng giao dịch. Mẫu nghiên cứu bao gồm 90 khách hàng cá nhân và 60 chủ cơ sở kinh doanh, giúp ghi nhận đầy đủ các đánh giá đa chiều về mức độ hài lòng đối với sản phẩm và thái độ phục vụ.

Mục tiêu cốt lõi của chi nhánh trong giai đoạn 2016-2020 được xác định như thế nào? Chi nhánh định hướng duy trì mức tăng trưởng huy động vốn và dư nợ bán lẻ bình quân từ 15% đến 18% mỗi năm, tăng doanh số thanh toán thẻ qua POS, hạ tỷ lệ chi phí vốn đầu vào và nâng chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 90% nhờ chuẩn hóa năng lực của 99 cán bộ nhân viên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ theo chuẩn mực quốc tế kết hợp khung pháp lý Việt Nam.
  • Đánh giá chân thực bước tiến vượt bậc của VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn trong giai đoạn 2013-2015 với nguồn vốn huy động đạt 1.986 tỷ đồng và dư nợ đạt 2.937 tỷ đồng.
  • Bóc tách thấu đáo những điểm nghẽn về cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn cao chiếm 95% và sự thu hẹp doanh số mảng ngoại tệ xuống 786,90 tỷ đồng năm 2015.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp đột phá về phát triển sản phẩm, số hóa kênh phân phối, quản trị rủi ro và đào tạo 99 nhân sự cho giai đoạn 2016-2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác điều hành tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên toàn quốc.

Giai đoạn 2016-2018 là thời điểm then chốt để đơn vị tập trung đầu tư hạ tầng công nghệ, phủ rộng mạng lưới máy POS và ATM thế hệ mới. Giai đoạn 2019-2020 sẽ hoàn thiện mô hình chăm sóc khách hàng chuyên biệt và kiểm soát rủi ro toàn diện. Hãy ứng dụng ngay các định hướng và giải pháp thực chứng từ luận văn này để tối ưu hóa quy trình quản trị, gia tăng thị phần và nâng tầm chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại tổ chức của bạn.