Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ kiểm toán độc lập tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ với 155 công ty kiểm toán đăng ký hành nghề tính đến đầu năm 2013 và phục vụ 32.702 khách hàng trên cả nước. Mặc dù doanh thu toàn ngành năm 2012 đạt 3.799 tỷ đồng, tăng 24,7% so với mức 3.047 tỷ đồng năm 2011, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ đạt 0,87% và tỷ suất trên vốn đạt 4,15%. Thực tế này phản ánh áp lực cạnh tranh gay gắt về giá phí, đặc biệt đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn chiếm đa số trong khoảng 97 công ty kiểm toán độc lập tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là chất lượng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty nhỏ và vừa còn nhiều hạn chế do quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ còn đơn giản, nguồn lực mỏng và năng lực chuyên môn chưa đồng đều. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát chất lượng bên trong và bên ngoài, khảo sát mức độ hài lòng từ phía khách hàng sử dụng dịch vụ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính cho các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đội ngũ kiểm toán viên, ban giám đốc tại các công ty kiểm toán nhỏ và vừa cùng các kế toán trưởng, giám đốc tài chính của doanh nghiệp khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012 - 2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính công bố, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên thứ ba như nhà đầu tư và ngân hàng, đồng thời gia tăng hiệu quả kinh doanh cho các công ty kiểm toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết bất đối xứng thông tin (Information Asymmetry Theory), khẳng định vai trò của kiểm toán độc lập như một cơ chế giám sát giúp giảm thiểu xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và chủ sở hữu. Về mặt pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp, luận văn áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220) ban hành theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC, Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 220 có hiệu lực từ ngày 15/12/2009, Thông tư 214/2012/TT-BTC và Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Kiểm toán báo cáo tài chính: Hoạt động thu thập và đánh giá bằng chứng độc lập nhằm đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán: Toàn bộ hệ thống chính sách, thủ tục do công ty kiểm toán thiết lập nhằm đảm bảo các cuộc kiểm toán tuân thủ đúng chuẩn mực nghề nghiệp và quy định pháp luật.
  3. Thử nghiệm kiểm soát: Các thủ tục thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán.
  4. Thử nghiệm cơ bản: Các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết số dư tài khoản nhằm phát hiện sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 30 công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa cùng 20 doanh nghiệp khách hàng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng năm 2012 của Bộ Tài chính và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) trên 15 công ty kiểm toán.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng theo tiêu chí quy mô dưới 100 lao động theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả định tính kết hợp phân tích tổng hợp là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ tuân thủ các quy trình kiểm soát nội bộ, đồng thời làm rõ bản chất các sai sót nghiệp vụ thực tế mà các mô hình định lượng đơn thuần khó nắm bắt. Toàn bộ quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện trong tháng 11 và tháng 12 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 30 công ty kiểm toán và 20 khách hàng đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ mang tính hình thức: 100% công ty khảo sát cho biết đã ban hành chính sách kiểm soát chất lượng và 93% có xây dựng thủ tục riêng cho từng cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, có tới 13% công ty nhỏ hoàn toàn không hướng dẫn và giám sát nhóm kiểm toán tại hiện trường. Ban Giám đốc tại các đơn vị này chủ yếu chỉ soát xét lướt qua báo cáo kiểm toán trước khi ký phát hành mà không kiểm tra chi tiết hồ sơ làm việc.
  2. Quy trình kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán còn nhiều lỗ hổng: Chỉ 33% công ty thực hiện thủ tục tham vấn kiểm toán viên tiền nhiệm khi tiếp nhận khách hàng mới. Dữ liệu kiểm tra của VACPA trên 15 công ty năm 2012 chỉ ra nhiều kiểm toán viên tự ý bỏ qua thủ tục tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho rồi đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ tùy tiện. Tỷ lệ gửi lại thư xác nhận công nợ và tiền gửi ngân hàng lần 2 hoặc lần 3 khi không nhận được phản hồi gần như bằng 0%, đồng thời có tình trạng sao chép đánh giá rủi ro thấp cho 100% hồ sơ nhằm cắt giảm thử nghiệm chi tiết.
  3. Sự chênh lệch trong đánh giá chất lượng từ phía khách hàng: Khảo sát 20 doanh nghiệp khách hàng ghi nhận 100% đánh giá mức phí kiểm toán là phù hợp. Mặc dù 85% khách hàng ghi nhận báo cáo phát hành đúng hạn, vẫn có 25% doanh nghiệp đánh giá trình độ kiểm toán viên chỉ ở mức trung bình do thiếu hiểu biết thực tế về ngành nghề kinh doanh. Đáng chú ý, 15% khách hàng phản ánh việc báo cáo bị trễ hạn do lỗi chủ quan của công ty kiểm toán, 10% báo cáo bị thu hồi phát hành lại vì sai sót chính tả và thuyết minh, và 5% doanh nghiệp bị phạt thuế do kiểm toán viên không phát hiện được sai sót kế toán trong quá trình kiểm toán.
  4. Vi phạm điều kiện hành nghề theo luật định: Báo cáo của VACPA ghi nhận một số công ty nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động với số lượng dưới 5 kiểm toán viên hành nghề và vốn điều lệ thực góp dưới 3 tỷ đồng, vi phạm trực tiếp các điều kiện quy định tại Luật Kiểm toán độc lập năm 2011.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ áp lực giảm giá phí kiểm toán để tranh giành thị phần, khiến các công ty vừa và nhỏ buộc phải cắt giảm thời lượng làm việc tại khách hàng và giản lược thủ tục thu thập bằng chứng. Lực lượng kiểm toán viên mỏng (toàn ngành có 1.206 kiểm toán viên đăng ký hành nghề năm 2012) dẫn đến tình trạng quá tải nghiêm trọng trong mùa cao điểm. Công tác đào tạo nội bộ hầu như chỉ dừng lại ở việc cập nhật văn bản thuế, thiếu hoàn toàn các khóa đào tạo kỹ năng phân tích chuyên sâu và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

So với công trình nghiên cứu của TS. Trần Khánh Lâm (2011) và sách chuyên khảo của PGS.TS. Trần Thị Giang Tân (2009), kết quả nghiên cứu này đã làm rõ thêm nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự suy giảm chất lượng kiểm toán tại khối doanh nghiệp kiểm toán nhỏ và vừa. Toàn bộ các phát hiện trên có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa tỷ lệ xây dựng quy chế (93%) và tỷ lệ tham vấn kiểm toán viên tiền nhiệm (33%), kết hợp bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng để làm nổi bật khoảng cách giữa nhận định chủ quan của kiểm toán viên và thực tế chất lượng dịch vụ cung cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao:

  1. Thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng 3 cấp tại công ty kiểm toán: Ban Giám đốc các công ty kiểm toán nhỏ và vừa cần chuẩn hóa quy trình soát xét hồ sơ gồm 3 cấp độc lập: Trưởng nhóm kiểm toán, Người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán độc lập và Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán. Áp dụng cơ chế kiểm tra chéo 100% hồ sơ sau kiểm toán, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sai sót kỹ thuật và thu hồi báo cáo về mức 0% trong giai đoạn 2014 - 2015.
  2. Tái cấu trúc công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực: Các công ty kiểm toán độc lập cần chấm dứt việc tuyển dụng chỉ qua phỏng vấn đơn thuần, chuyển sang tổ chức thi tuyển chuyên môn chuẩn hóa. Xây dựng chương trình đào tạo bắt buộc tối thiểu 40 giờ/năm cho mỗi nhân viên, tập trung vào kỹ năng nhận diện rủi ro ngành và thủ tục phân tích sâu, nhằm nâng tỷ lệ kiểm toán viên được khách hàng đánh giá năng lực giỏi từ 75% lên trên 90% trước năm 2015.
  3. Đổi mới phương thức giám sát từ Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): VACPA cần duy trì chu kỳ kiểm tra chất lượng định kỳ 3 năm một lần cho 100% các công ty kiểm toán vừa và nhỏ, đồng thời biên soạn và ban hành bộ hồ sơ kiểm toán mẫu chuẩn hóa ngay trong năm 2014 để hỗ trợ kỹ thuật miễn phí cho các hội viên.
  4. Siết chặt quản lý nhà nước và chế tài xử lý của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính cần tăng cường thanh kiểm tra điều kiện duy trì hành nghề, đình chỉ ngay các đơn vị không đảm bảo đủ 5 kiểm toán viên hành nghề hoặc vốn điều lệ thực góp dưới 3 tỷ đồng theo Luật Kiểm toán độc lập năm 2011. Cơ quan quản lý cần phối hợp ban hành khung giá sàn dịch vụ kiểm toán trước năm 2015 để triệt tiêu tình trạng cạnh tranh không lành mạnh bằng cách hạ giá phí dịch vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và các giải pháp trong luận văn mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám đốc các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa: Tài liệu cung cấp bức tranh toàn diện về các điểm yếu kỹ thuật trong quản trị nội bộ của 97 công ty trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giúp lãnh đạo công ty tái cấu trúc quy trình soát xét và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  2. Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán hành nghề: Luận văn là tài liệu tham khảo thực tế giúp nhận diện các sai sót nghiệp vụ nghiêm trọng khi thực hiện kiểm kê, gửi thư xác nhận, thẩm định số dư đầu năm và xác minh giao dịch các bên liên quan.
  3. Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ tiêu chuẩn kỹ thuật của một cuộc kiểm toán chuẩn mực, tạo cơ sở đánh giá chất lượng dịch vụ và chủ động hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trước mùa kiểm toán.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp (Bộ Tài chính, VACPA): Cung cấp dữ liệu thực chứng từ 30 công ty kiểm toán và 20 khách hàng, phục vụ công tác hoàn thiện thể chế quản lý và triển khai hiệu quả hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới theo Thông tư 214/2012/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao các công ty kiểm toán nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh cần ưu tiên kiểm soát chất lượng nội bộ? Quy mô nhân sự mỏng cùng áp lực cạnh tranh gay gắt khiến nhiều công ty kiểm toán nhỏ dễ cắt giảm thủ tục nghiệp vụ. Việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng giúp ngăn chặn sai sót chuyên môn, loại bỏ rủi ro thu hồi báo cáo (vốn chiếm tỷ lệ 10% theo khảo sát) và bảo vệ uy tín thương hiệu trong thị trường kiểm toán đạt quy mô 3.799 tỷ đồng doanh thu năm 2012.

  2. Những sai sót kỹ thuật nào thường gặp nhất trong hồ sơ kiểm toán của các công ty nhỏ? Theo kết quả kiểm tra của VACPA năm 2012 trên 15 công ty, các sai sót phổ biến nhất gồm: không tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho nhưng tự ý đưa ra ý kiến ngoại trừ, không gửi thư xác nhận công nợ và ngân hàng lần 2 hoặc lần 3, bỏ qua thủ tục thẩm định số dư đầu năm cho khách hàng mới, và sao chép đánh giá rủi ro thấp hàng loạt cho mọi hồ sơ.

  3. Doanh nghiệp khách hàng đánh giá như thế nào về chất lượng dịch vụ của các công ty kiểm toán nhỏ và vừa? Khảo sát 20 doanh nghiệp khách hàng cho thấy 100% đánh giá mức phí kiểm toán là hợp lý và 85% xác nhận báo cáo được phát hành đúng hạn. Dẫu vậy, có 25% doanh nghiệp đánh giá kiểm toán viên thiếu am hiểu thực tế ngành nghề và 5% khách hàng từng bị xử phạt thuế do kiểm toán viên không phát hiện được sai sót kế toán trong quá trình thực hiện kiểm toán.

  4. Khung pháp lý nào chi phối trực tiếp hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Việt Nam? Hoạt động này chịu sự điều chỉnh của Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, Nghị định 17/2012/NĐ-CP, Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC về Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán kiểm toán, và hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 ban hành theo Quyết định 28/2003/QĐ-BTC cùng Thông tư 214/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao năng lực đội ngũ kiểm toán viên nhỏ và vừa? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa quy trình tuyển dụng thông qua thi tuyển chuyên môn thay vì chỉ xét hồ sơ phỏng vấn (hiện có 7% công ty nhỏ áp dụng), kết hợp bắt buộc tối thiểu 40 giờ đào tạo chuyên sâu và kỹ năng mềm hàng năm cho mỗi nhân sự, nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ 8.836 nhân viên chuyên nghiệp toàn ngành.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán thông qua khảo sát thực chứng tại 30 công ty kiểm toán nhỏ và vừa, 20 doanh nghiệp khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và dữ liệu kiểm tra 15 công ty từ VACPA năm 2012.
  • Công trình định lượng rõ nét khoảng cách chất lượng khi 93% công ty xây dựng thủ tục kiểm soát nhưng 13% bỏ qua giám sát thực địa, 25% kiểm toán viên bị khách hàng đánh giá chuyên môn trung bình và 10% báo cáo kiểm toán bị thu hồi phát hành lại.
  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc dựa trên Chuẩn mực VSA 220, Chuẩn mực quốc tế ISA 220 và Luật Kiểm toán độc lập năm 2011, làm sáng tỏ các yêu cầu pháp lý đối với kiểm soát chất lượng bên trong và bên ngoài.
  • Đề xuất thành công 4 nhóm giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2014 - 2015, phân định rõ trách nhiệm thực thi của Bộ Tài chính, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và ban lãnh đạo các công ty kiểm toán độc lập.
  • Các công ty kiểm toán nhỏ và vừa cần khẩn trương chuẩn hóa hệ thống kiểm soát chất lượng 3 cấp và đầu tư đào tạo nguồn nhân lực ngay từ hôm nay để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.