Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015–2019, ngành du lịch – khách sạn Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 22,7%/năm. Năm 2019, tổng thu từ khách du lịch đạt 755.000 tỷ đồng (tương đương 32,8 tỷ USD), đóng góp 9,2% vào GDP cả nước (theo số liệu Tổng cục Du lịch). Tuy nhiên, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã làm gián đoạn nghiêm trọng hoạt động lưu trú và dịch vụ ăn uống. Bước sang năm 2022, khi các biện pháp phòng chống dịch dần nới lỏng và độ phủ vắc-xin tăng cao, thị trường bước vào giai đoạn phục hồi nhưng kèm theo sự thay đổi lớn về cơ cấu khách hàng và hành vi tiêu dùng.

Khách sạn De L’Opera Hanoi - MGallery là cơ sở lưu trú 5 sao thuộc phân khúc khách sạn boutique cao cấp tại trung tâm thành phố Hà Nội. Do đặc thù hạn chế về khả năng mở rộng thêm mặt bằng và cơ sở vật chất cố định, việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh đòi hỏi đơn vị phải tập trung cải thiện chất lượng dịch vụ. Tại khách sạn, Bar La Fée Verte đóng vai trò cung ứng đồ uống và ẩm thực nhẹ, tạo nguồn thu trực tiếp và góp phần hoàn thiện hình ảnh thương hiệu. Trong bối cảnh lượng khách lưu trú quốc tế phục hồi chậm, quầy bar cần nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút thêm thị trường khách nội địa và khách địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bar trong khách sạn 5 sao.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lượng dịch vụ tại Bar La Fée Verte thuộc Khách sạn De L’Opera Hanoi giai đoạn 2018–2021.
  3. Xác định các hạn chế, nguyên nhân quản lý và vận hành ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ tại quầy bar.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Bar La Fée Verte với định hướng triển khai đến năm 2023.

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ tại Bar La Fée Verte của Khách sạn De L’Opera Hanoi.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khu vực Bar La Fée Verte trực thuộc Khách sạn De L’Opera Hanoi (29 Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2018–2021; dữ liệu sơ cấp thu thập trong đợt thực tập từ ngày 01/08/2022 đến ngày 31/10/2022; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề sử dụng các khung lý thuyết, công thức kinh tế và tiêu chuẩn ngành sau:

  • Khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ và quản trị dịch vụ ăn uống trong khách sạn, trích từ Giáo trình Quản trị kinh doanh Khách sạn (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013) và Giáo trình Quản trị kinh doanh Nhà hàng.
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015 về Khách sạn – Xếp hạng: Bộ tiêu chuẩn 5 sao bao gồm 76 tiêu chí bắt buộc (yêu cầu đạt 100%) và 16 tiêu chí khuyến khích (yêu cầu đạt tối thiểu 80%) áp dụng cho khu vực nhà hàng, bar.
  • Đánh giá chất lượng dịch vụ theo 4 nhóm tiêu chí: (1) Cơ sở vật chất kỹ thuật; (2) Quản lý và nhân viên phục vụ; (3) Dịch vụ và mức độ phục vụ; (4) Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy (PCCC) và vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP).
  • Công thức tính hiệu quả kinh doanh: $H = K / C$ (với $K$ là kết quả đầu ra, $C$ là chi phí/hao phí nguồn lực; $H > 1$: có lãi, $H = 1$: hòa vốn, $H < 1$: lỗ).
  • Nguyên tắc quản trị lưu kho thực phẩm, nguyên vật liệu FIFO (First In, First Out).

Phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu gồm:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát thực tế: Thực hiện liên tục trong 3 tháng thực tập (01/08/2022 – 31/10/2022) về lưu lượng khách, quy trình pha chế và thái độ phục vụ.
    • Khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi: Thu thập ý kiến của 115 khách sử dụng dịch vụ từ 25/08/2022 đến 25/10/2022, thu về 106 phiếu hợp lệ theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng).
    • Khảo sát nhân viên: Bảng hỏi lấy ý kiến toàn bộ 5 nhân viên đang làm việc tại tổ Bar La Fée Verte.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với Trưởng bộ phận Ẩm thực (bà Trần Thu Huyền), giám sát bộ phận và nhân viên pha chế.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh thường niên của Khách sạn De L’Opera Hanoi (2018–2021); dữ liệu phát triển du lịch của Sở Du lịch Hà Nội giai đoạn 2021–2025; số liệu công bố từ Tổng cục Du lịch và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và thống kê mô tả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực trạng chất lượng dịch vụ tại Bar La Fée Verte khách sạn De L’Opera Hanoi

Chương 1 giới thiệu tổng quan về Khách sạn De L’Opera Hanoi - MGallery (thành lập từ tháng 11/2011, tiền thân là Khách sạn Dân Chủ, sở hữu bởi Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Dân Chủ, vận hành bởi Tập đoàn Accor với quy mô 107 phòng). Cơ cấu tổ chức áp dụng mô hình trực tuyến chức năng do Tổng Giám đốc điều hành.

Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh tổng thể và của riêng quầy bar qua các bảng số liệu giai đoạn 2018–2021:

Chỉ tiêu kinh doanh khách sạn (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng vốn kinh doanh 53.646 55.912 46.639 48.034
- Vốn cố định 42.881 46.559 42.516 44.931
- Vốn lưu động 10.765 9.353 4.123 3.103
- Vốn chủ sở hữu 46.356 46.559 39.354 40.843
- Vốn vay 5.688 7.610 6.170 6.672
Tổng doanh thu khách sạn 111.556 115.394 30.456 14.825
- Doanh thu dịch vụ ăn uống 26.745 27.189 8.119 3.240
Tổng chi phí 60.331 63.076 26.591 19.634
Lợi nhuận thuần 51.225 52.318 3.865 -2.809
Hệ số hiệu quả kinh doanh ($H$) > 1 (lãi) > 1 (lãi) 1,15 (lãi nhẹ) < 1 (lỗ)
Tổng số đêm lưu trú (phòng) 33.400 33.400 9.976 4.500

Đối với Bar La Fée Verte (LFV), doanh thu và cơ cấu tài chính được thống kê chi tiết:

Chỉ tiêu tài chính Bar LFV (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng doanh thu Bar LFV 5.045 4.458 1.772 533
- Tỷ trọng doanh thu Bar/Dịch vụ ăn uống 18,86% 16,40% 21,83% 16,45%
- Doanh thu sản phẩm tự chế 2.505 (49,89%) 2.061 (46,23%) 924 (52,14%) 309 (57,97%)
- Doanh thu sản phẩm chuyển bán 2.540 (50,11%) 2.397 (53,77%) 848 (47,86%) 224 (42,03%)
Tổng chi phí Bar LFV 1.143 1.117 947 412
- Chi phí tiền lương 606 (53,02%) 585 (52,37%) 523 (55,23%) 234 (56,80%)
- Chi phí nguyên vật liệu 273 (23,88%) 247 (22,11%) 240 (25,34%) 108 (26,21%)
- Chi phí điện nước 100 (8,75%) 105 (9,40%) 82 (8,66%) 43 (10,44%)
- Chi phí truyền thông 12 (1,05%) 14 (1,25%) 8 (0,84%) 9 (2,18%)
- Chi phí khác 152 166 94 18
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 3.902 3.341 825 121
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 3.122 2.673 660 97

Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ theo TCVN 4391:2015 cho thấy quầy bar đạt 67/76 tiêu chí bắt buộc và 14/16 tiêu chí khuyến khích.

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng ($n = 106$) ghi nhận:

  • Nhân viên phục vụ đạt điểm đánh giá cao nhất: Sự thân thiện đạt 4,71/5 điểm; Tinh thần sẵn sàng giúp đỡ khách đạt 4,65/5 điểm; Kiến thức về đồ uống đạt 4,05/5 điểm; Tốc độ phục vụ đạt 3,71/5 điểm.
  • Chất lượng đồ uống đạt 4,07/5 điểm; Độ tươi ngon và hương vị phù hợp khẩu vị khách. Mức giá được đánh giá hợp lý (4,12/5 điểm).
  • Cơ sở vật chất nhận điểm đánh giá thấp nhất: Môi trường xung quanh đạt 4,01/5 điểm; Chỗ ngồi thoải mái đạt 3,82/5 điểm. Khách hàng phàn nàn nhiều về nhiệt độ nóng do hệ thống điều hòa khu vực bar hỏng (chỉ duy trì 28°C) và hệ thống chiếu sáng quá tối vào buổi tối.

Khảo sát nội bộ 5 nhân viên và phỏng vấn quản lý chỉ ra các vấn đề:

  • Về trang thiết bị: Thiếu hụt và thất lạc cốc ly do sử dụng chung với nhà hàng mà không hoàn trả, việc kiểm kê lỏng lẻo, khách tự ý mang lên phòng lưu trú; tủ rượu vang trắng bị hỏng đế tách rời thân; chỗ gửi xe ô tô phải gửi ngoài cách 200m; hầm B2 dùng chung bãi xe máy với xưởng sửa chữa kỹ thuật nên ẩm tối.
  • Về nhân sự: Tổ bar có 5 nhân viên, trong đó 3/5 nhân viên mới làm việc từ 4–7 tháng; 2 nhân viên chưa thành thạo toàn bộ công thức pha chế; 80% nhân viên có chứng chỉ tiếng Anh Bậc 3; 1 nhân viên sức khỏe không ổn định hay nghỉ ốm đột xuất.
  • Về môi trường, an ninh và an toàn: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình phân loại rác, sử dụng bao bì/ống hút giấy và tre, quản lý nguyên liệu theo phương pháp FIFO, trang bị camera giám sát và tổ chức tập huấn PCCC đầy đủ.

Chương 2: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Bar La Fée Verte khách sạn De L’Opera Hanoi

Chương 2 xây dựng các giải pháp dựa trên 3 căn cứ:

  1. Định hướng kinh doanh của khách sạn và Bar LFV: Tập trung quý IV/2022 đẩy mạnh các gói dịch vụ ("Sharing is Caring", "Holiday Season Beverage Packages", "NYE Countdown Party"), mở rộng phục vụ khách nội địa khi lượng khách dự kiến tăng gấp 1,5 lần.
  2. Định hướng phát triển của Sở Du lịch Hà Nội giai đoạn 2021–2025: Phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao, bền vững, an toàn.
  3. Xu hướng phát triển dịch vụ bar hiện đại: Đồ uống ít cồn/không cồn (Mocktails), kết hợp nguyên liệu và hương vị bản địa (như Gin Sông Cái), sự hồi sinh của cocktail cổ điển (retro cocktails), và thích ứng với tình trạng thiếu hụt nhân lực ngành khách sạn.

Các nhóm giải pháp cụ thể được lập kế hoạch chi tiết:

  • Giải pháp cơ sở vật chất: Bổ sung trang thiết bị mới (Bảng 2.1), đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật (Bảng 2.2), sửa chữa hệ thống điều hòa nhiệt độ, tăng cường chiếu sáng cục bộ tại bàn, thiết lập quy trình bàn giao và kiểm kê cốc ly giữa Bar, Nhà hàng và Bộ phận Buồng phòng.
  • Giải pháp dịch vụ và vận hành: Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên mới (Bảng 2.3), đổi mới thực đơn và công thức pha chế theo xu hướng đồ uống tốt cho sức khỏe và nguyên liệu địa phương (Bảng 2.4).
  • Giải pháp nhân sự: Kế hoạch tuyển dụng bổ sung nhân sự (Bảng 2.5), đào tạo nâng chuẩn ngoại ngữ (Bảng 2.6), nâng cao năng lực giám sát, hoàn thiện chính sách tiền lương, cải thiện điều kiện làm việc và duy trì cơ chế khen thưởng hàng tháng.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo chuyên đề đạt được các kết quả cụ thể:

  • Lập bảng tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu tài chính và nhân sự của Khách sạn De L’Opera Hanoi và Bar La Fée Verte qua 4 năm (2018–2021), chỉ rõ sự suy giảm doanh thu từ 5.045 triệu đồng (2018) xuống 533 triệu đồng (2021) do dịch bệnh.
  • Đo lường định lượng mức độ hài lòng của 106 khách hàng và khảo sát 5 nhân viên thực tế tại quầy bar trong tháng 09–10/2022.
  • Đối chiếu chi tiết tình trạng dịch vụ quầy bar với 92 tiêu chí của bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015, xác định cụ thể 9 tiêu chí chưa đạt chuẩn 5 sao (vị trí đỗ xe, tủ lạnh bảo quản, hệ thống chiếu sáng, kỹ thuật tay nghề, tính chuyên nghiệp, phục vụ 24/24h, trình độ ngoại ngữ nhân viên, kiểm tra sức khỏe và bảo quản dụng cụ).
  • Xây dựng 6 bảng kế hoạch hành động cụ thể cho giai đoạn cuối năm 2022 – 2023 về bổ sung thiết bị, nâng cấp kỹ thuật quầy bar, đào tạo nhân viên, đổi mới menu, tuyển dụng và bồi dưỡng ngoại ngữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2021 chịu tác động bất thường bởi dịch bệnh COVID-19 và các đợt giãn cách xã hội, chưa phản ánh đầy đủ trạng thái vận hành ổn định trong điều kiện bình thường. Khảo sát nhân viên bị giới hạn ở quy mô mẫu nhỏ ($n = 5$) do cơ cấu nhân sự tinh gọn của tổ bar tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai các gói sản phẩm mới và kế hoạch nâng cấp trang thiết bị đến hết năm 2023; mở rộng khảo sát so sánh chéo với các quầy bar thuộc các khách sạn 5 sao boutique khác trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống tham khảo phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ theo bộ tiêu chuẩn TCVN 4391:2015.
  • Các nhà quản lý bộ phận F&B, giám sát quầy bar tại các khách sạn 4–5 sao tham khảo mô hình phân tích chi phí – doanh thu bộ phận, quy trình kiểm soát hao hụt công cụ dụng cụ (ly, cốc) và biểu mẫu kế hoạch đào tạo nhân sự ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Bar La Fée Verte nằm ở vị trí nào và có quy mô bao nhiêu chỗ ngồi?
Bar La Fée Verte nằm tại tầng 1 ngay cạnh sảnh lễ tân của Khách sạn De L’Opera Hanoi (29 Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội), có sức chứa 75 chỗ ngồi với không gian thiết kế mang phong cách Pháp kết hợp khu vực "Giếng trời".

2. Tỷ trọng doanh thu của Bar La Fée Verte trong tổng doanh thu dịch vụ ăn uống của khách sạn giai đoạn 2018–2021 biến động ra sao?
Doanh thu Bar LFV chiếm tỷ trọng lần lượt là 18,86% (năm 2018), 16,40% (năm 2019), 21,83% (năm 2020) và 16,45% (năm 2021) trong tổng doanh thu dịch vụ ăn uống của khách sạn.

3. Khách hàng đánh giá yếu tố nào thấp nhất khi sử dụng dịch vụ tại quầy bar?
Yếu tố bị khách hàng đánh giá thấp nhất là cơ sở vật chất (chỗ ngồi đạt 3,82/5 điểm; môi trường xung quanh đạt 4,01/5 điểm), trong đó nguyên nhân chính là hệ thống điều hòa bị hỏng không hạ được nhiệt độ dưới 28°C và hệ thống chiếu sáng vào buổi tối bị tối, mờ.

4. Khách sạn và Bar La Fée Verte đạt bao nhiêu tiêu chí theo tiêu chuẩn phân hạng 5 sao TCVN 4391:2015?
Bar La Fée Verte đạt 67/76 tiêu chí bắt buộc (thiếu 9 tiêu chí) và đạt 14/16 tiêu chí khuyến khích theo khung tiêu chuẩn khách sạn 5 sao.

5. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thất lạc, thiếu hụt cốc ly tại quầy bar là gì?
Tình trạng thất lạc ly cốc do 4 nguyên nhân: Nhà hàng và Bar dùng chung mẫu ly nhưng mượn không trả; thiếu sát sao trong khâu kiểm kê nội bộ; khách tự ý mang ly cốc lên phòng lưu trú mà buồng phòng không báo lại; và việc rơi vỡ trong quá trình phục vụ.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ tại Bar La Fée Verte thuộc Khách sạn De L’Opera Hanoi giai đoạn 2018–2021. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát thực chứng với đối chiếu Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015, tác giả đã chỉ rõ 9 điểm nghẽn về cơ sở vật chất, vận hành và nhân sự. Hệ thống giải pháp được xây dựng có tính khả thi, gắn liền với các kế hoạch đầu tư trang thiết bị, chuẩn hóa quy trình đào tạo và cập nhật thực đơn theo xu hướng thị trường giai đoạn 2022–2023.