Khóa luận một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tiên lãng

Khóa luận phân tích giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Lãng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, KHÁI NIỆM VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tín dụng hộ sản xuất của các NHTM

1.1.1. Khái niệm chung về hộ sản xuất

1.1.2. Đặc điểm của hộ sản xuất tại Việt Nam

1.1.3. Vai trò của hộ sản xuất tại Việt Nam

1.1.4. Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế đất nước

1.1.5. Vai trò của hộ sản xuất đối với ngành Ngân hàng

1.1.6. Phân loại hộ sản xuất

1.1.7. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất

1.1.7.1. Khái niệm về chất lượng cho vay hộ sản xuất
1.1.7.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng
1.1.7.3. Nhóm chỉ tiêu định tính

1.1.8. Vai trò của tín dụng hộ sản xuất

1.1.8.1. Vai trò của tín dụng hộ sản xuất với bản thân khu vực kinh tế hộ

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIÊN LÃNG

2.1. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất trên địa bàn huyện Tiên Lãng

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Tiên Lãng

2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2. Những thuận lợi, khó khăn cho hoạt động của Ngân hàng

2.2.1. Đặc điểm về kinh tế hộ sản xuất của huyện

2.2.2. Khái quát về hoạt động của Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng

2.3. Sự ra đời và bộ máy tổ chức hoạt động

2.3.1. Sự ra đời của Chi nhánh Agribank huyện Tiên Lãng

2.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động

2.3.3. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Agribank Tiên Lãng

2.3.4. Tình hình cho vay của Chi nhánh Agribank Tiên Lãng

2.3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Agribank Tiên Lãng

2.3.6. Công tác thu hồi nợ

2.3.7. Phân tích thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh Agribank Tiên Lãng

2.3.8. Quy trình và hồ sơ cho vay hộ sản xuất

2.3.8.1. Quy trình cho vay
2.3.8.2. Hồ sơ cho vay

2.3.9. Các hình thức cho vay

2.3.9.1. Hình thức cho vay
2.3.9.2. Phương thức cho vay
2.3.9.3. Cách thức phân loại nợ

2.3.10. Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh Agribank Tiên Lãng

2.3.10.1. Doanh số cho vay hộ sản xuất
2.3.10.2. Dư nợ cho vay hộ sản xuất
2.3.10.3. Số hộ sản xuất có dư nợ tại Agribank Tiên Lãng
2.3.10.4. Chất lượng cho vay hộ sản xuất
2.3.10.5. Dư nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất
2.3.10.6. Vòng quay vốn tín dụng
2.3.10.7. Hiệu suất sử dụng vốn
2.3.10.8. Xử lý nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất

2.3.11. Những mặt đạt được

2.3.12. Những mặt tồn tại

2.3.13. Nguyên nhân của những mặt tồn tại

2.3.14. Những hạn chế tồn tại tại NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng bao gồm cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI CN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIÊN LÃNG

3.1. Định hướng cho vay hộ sản xuất của Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng giai đoạn 2015-2020

3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế huyện Tiên Lãng

3.1.2. Định hướng cho vay hộ sản xuất

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng

3.2.1. Nhóm giải pháp

3.2.2. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trình độ cán bộ tín dụng

3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát

3.2.4. Giữ vững mối quan hệ với chính quyền, đoàn thể địa phương

3.2.5. Tăng cường huy động vốn

3.2.6. Những giải pháp khác

3.2.7. Đánh giá sự khả thi của các giải pháp khi áp dụng tại Chi nhánh Agribank Tiên Lãng

3.2.8. Kiến nghị cá nhân

3.2.8.1. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam
3.2.8.2. Đối với hội sở
3.2.8.3. Đối với Chi nhánh Agribank Tiên Lãng
3.2.8.4. Đối với cơ quan Chính quyền các cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Tiên Lãng

Chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Tiên Lãng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Agribank Tiên Lãng, với sứ mệnh hỗ trợ nông dân và hộ sản xuất, cần nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc cải thiện quy trình cho vay, giảm thiểu thủ tục hành chính và nâng cao dịch vụ khách hàng là những yếu tố then chốt.

1.1. Khái niệm và vai trò của cho vay hộ sản xuất

Cho vay hộ sản xuất là hình thức tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các hộ gia đình nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp. Vai trò của nó không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo an sinh xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người dân.

1.2. Đặc điểm của hộ sản xuất tại Tiên Lãng

Hộ sản xuất tại Tiên Lãng thường có quy mô nhỏ, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thị trường. Đặc điểm này đòi hỏi ngân hàng phải có những chính sách cho vay linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng cho vay tại Agribank Tiên Lãng

Mặc dù Agribank Tiên Lãng đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện chất lượng cho vay, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Các vấn đề như quy trình cho vay phức tạp, thiếu thông tin về khách hàng và rủi ro tín dụng cao là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Quy trình cho vay phức tạp và thiếu minh bạch

Quy trình cho vay hiện tại còn nhiều bước phức tạp, gây khó khăn cho khách hàng trong việc tiếp cận vốn. Cần có sự đơn giản hóa và minh bạch hóa quy trình để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hộ sản xuất.

2.2. Rủi ro tín dụng và nợ xấu

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn mà Agribank Tiên Lãng phải đối mặt. Tỷ lệ nợ xấu cao có thể ảnh hưởng đến khả năng cho vay và uy tín của ngân hàng. Cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Tiên Lãng

Để nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất, Agribank Tiên Lãng cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình cho vay mà còn tăng cường mối quan hệ với khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay

Cần đơn giản hóa quy trình cho vay, giảm thiểu thủ tục hành chính và thời gian xử lý hồ sơ. Việc này sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận vốn hơn và nâng cao sự hài lòng.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

Đội ngũ cán bộ tín dụng cần được đào tạo bài bản về kỹ năng giao tiếp và phân tích khách hàng. Điều này sẽ giúp họ tư vấn tốt hơn cho khách hàng và giảm thiểu rủi ro trong cho vay.

3.3. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát

Cần có hệ thống kiểm tra và giám sát chặt chẽ hơn đối với các khoản vay. Việc này không chỉ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro mà còn đảm bảo an toàn cho ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Agribank Tiên Lãng

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Agribank Tiên Lãng. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên, tỷ lệ nợ xấu giảm và doanh số cho vay cũng tăng trưởng ổn định.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi triển khai các giải pháp, Agribank Tiên Lãng đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng cho vay. Tỷ lệ nợ xấu giảm xuống dưới mức cho phép, và doanh số cho vay tăng trưởng ổn định.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ cho vay của Agribank Tiên Lãng. Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng duy trì và phát triển thị trường.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Agribank Tiên Lãng

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Tiên Lãng là rất cần thiết. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường mối quan hệ với khách hàng để phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Agribank Tiên Lãng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng đối tượng khách hàng.

5.2. Khuyến nghị cho các bên liên quan

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội để tạo điều kiện thuận lợi cho hộ sản xuất tiếp cận vốn vay.

23/07/2025
Khóa luận một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tiên lãng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, KHÁI NIỆM VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tín dụng hộ sản xuất của các NHTM 1. Khái niệm chung về hộ sản xuất Trên thực tế khái niệm về hộ sản xuất vẫn chưa cụ thể, hầu hết đều mặc nhiên và thừa nhận rằng "hộ sản xuất" là "hộ gia đình" là "kinh tế hộ".

Mỗi một khu vực kinh tế có khái niệm hộ sản xuất khác nhau và ở Việt Nam hộ sản xuất được định nghĩa như sau: Hộ sản xuất ở Việt Nam hiện nay thường là hộ gia đình, mà các thành viên có tài sản chung, đồng sở hữu tài sản, cùng chịu trách nhiệm, cùng sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự nguyện, tự giác và chủ yểu sử dụng chỉnh sức lao động của gia đình mình. Đặc điểm của hộ sản xuất tại Việt Nam. Ở Việt Nam hộ sản xuất có một số đặc điểm chính như sau: - Về trình độ sản xuất Trình độ sản xuất của các hộ hầu hết còn nhiều yếu kém trên nhiều mặt như: trình độ hiểu biểt, kỹ năng sản xuất, trình độ tổ chức quản lý kinh doanh, hạch toán. Việc phân công lao động dựa trên cơ sở tình cảm, bổn phận, phong tục tập quán địa phương, dân tộc, dòng họ và thường gắn liền với ngành nghề truyền thống của quê hương.

- Về địa điểm sản xuất Đối với các hộ sản xuất ở Việt Nam thì địa điếm sản xuất - kinh doanh thường phân tán trên địa bàn rộng, quy mô sản xuất thường nhỏ cho nên không có được sự gắn kết. Điều đó rất khó khăn cho việc hình thành các khu vực chuyên canh sản xuất các nông sản thực phấm có tính hàng hoá cao, đồng thời cản trở việc áp dụng các KHKT mới. - Về đặc thù sản xuất Hộ sản xuất Việt Nam hiện nay chủ yếu là hộ thuần nông. Sản xuất không ổn định, khả năng luân chuyển vốn chậm, rủi ro cao xảy ra cao, hiệu quả kinh tế thấp, hoạt động sản xuất mang tính thời vụ, phụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây, vật nuôi theo từng điều kiện tự nhiên của từng vùng lãnh thổ.

- Về tài chính của hộ sản xuất Sinh viên: Hoàng Thị Quỳnh Hoa Lớp : QT1501T 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hộ sản xuất thường nghèo, khả năng tài chính yếu, tài sản thế chấp không có giá trị hoặc thiếu giấy tờ pháp lý, tính thanh khoản lại không cao, tài sản thường không làm giấy tờ sở hữu mà chuyến dịch theo phong tục, tập quán tại địa phương, có rất ít ngành nghề có đăng ký kinh doanh Việc đáp ứng các điều kiện vay vốn như thông lệ trong tín dụng hộ sản xuất là rất khó. - Về quy mô hộ sản xuất Hộ sản xuất thường là một hộ gia đình - một thành viên của xã hội, chỗ ở thường ít thay đổi, vì vậy hộ sản xuất mang trên mình nhiều chức năng, vai trò mà các thành phần khác không có. Vai trò của hộ sản xuất tại Việt Nam. Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế đất nước Ở Việt Nam hiện nay, dân số trong nông nghiệp, nông thôn chiếm gần 80% dân số cả nước.

Vì vậy kinh tế hộ sản xuấtcó vai trò như sau: - Phản ánh bộ mặt của nông nghiệp, nông thôn, thành phẩn kinh tế đông đảo nhất của nền kinh tế nước nhà. - Khả năng khai thác sử dụng mọi tiềm năng về đất đai, lao động để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng đất nước. - Đảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm, tạo thêm công ăn việc làm, góp phần giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ an ninh quốc gia. Vai trò của hộ sản xuất đối với ngành Ngân hàng Hộ sản xuất nông nghiệp, nông thôn là thị trường chiến lược quan trọng của NHNo & PTNT Việt Nam kể từ ngày thành lập đến nay.

Thị trường nông thôn là thị trường chủ yếu và truyền thống. Trên địa bàn các huyện ngoại thành, mật độ Ngân hàng không nhiều, cho nên ít bị ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh. Có thể nói rằng đây là đối tượng khách hàng mà NHNo & PTNT Việt Nam đã giữ vững, ồn định và ngày càng cố gắng nâng cao chất lượng. Thị trường nông nghiệp, nông thôn đến nay là một mảnh đất màu mỡ và đầy tiềm năng trong tương lai của NHNo & PTNT Việt Nam.

Phân loại hộ sản xuất Có rất nhiều tiêu chí phân loại hộ sản xuất, dựa vào ngành nghề ở Việt Nam hộ sản xuất được phân loại như sau: - Hộ sản xuất nông, lâm, thuỷ sản: + Hộ trồng trọt, + Hộ chăn nuôi, Sinh viên: Hoàng Thị Quỳnh Hoa Lớp : QT1501T 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn. + Đánh bắt thuỷ hải sản. - Hộ sản xuất diêm nghiệp: Ngoài các tổ chức quốc doanh còn tồn tại, thì có các hộ gia đình ở vùng ven biến cũng được giao diện tích đất để làm muối. - Hộ lâm nghiệp: Các hộ gia đình được giao đất trồng rừng, khai thác, chế biến sản phẩm từ rừng.

- Hộ sán xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. - Hộ làm dịch vụ và thương mại dịch vụ. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất 1. Khái niệm về chất lượng cho vay hộ sản xuất Cho vay hộ sản xuất của NHTM là quan hệ tín dụng giữa các NHTM đốivới hộ sản xuất.

Như vậy, khái niệm về cho vay hộ sản xuất của NHTM cũng hoàn toàn nhất quán với khái niệm của tín dụng NHTM, chỉ khác ở đối tượng quan hệ được giới hạn chỉ có thành phần hộ sản xuất. Các nhà kinh tế đã nhận xét rằng: "Chất lượng phù hợp với mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hoá nào đó" hay "Chất lượng chính là sản phẩm hoặc dịch vụ đó thoả mãn nhu cầu khách hàng" [3, Trang 12] Như vậy ta có thế hiểu chất lượng tín dụng hộ sản xuất thể hiện việc cho vay đối với hộ sản xuất và việc thu hồi cả gốc và lãi đúng thời hạn, được biểu hiện cụ thể như sau: - Đối với khách hàng: Tín dụng Ngân hàng đưa ra phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng về lãi suất (giá cả sản phẩm), kỳ hạn, phương thức thanh toán, hình thức thanh toán, thủ tục đơn giản thuận tiện nhưng luôn đảm bảo nguyên tắc tín dụng. - Đối với Ngân hàng: Ngân hàng đưa ra các hình thức cho vay phù hợp với phạm vi mức độ, giới hạn phù hợp với bản thân Ngân hàng để luôn đảm bảo tính cạnh tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc trả đầy đủ và có lợi nhuận. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất 1.

Nhóm chỉ tiêu định lượng Chỉ tiêu định lượng là chỉ tiêu được tính toán cụ thể bằng những con số chính xác tương đối bao gồm: - Doanh số cho vay bình quân 1 khách hàng Sinh viên: Hoàng Thị Quỳnh Hoa Lớp : QT1501T 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Doanh số cho vay bình quân 1 khách hàng = Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của mỗi khách hàng, số tiến cáng cao chứng tỏ mức tăng trưởng tín dụng càng nhanh, thể hiện mức sản xuất cũng như quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng.[2, Trang 1] - Vòng quay vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng = Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng. Vòng quay càng lớn với số dư nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả. Tuy nhiên nếu số vòng quay tăng quá nhanh có thể là do biểu hiện của sự giảm số dư nợ trong kỳ, điều này lả không tốt vì giảm dư nợ dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn.[2, Trang 1] - Tỷ trọng vốn vay trung, dài hạn Tỷ trọng vốn vay trung dài hạn = Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài hạn của khách hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như việc cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn phục vụ cho vay trung và dài hạn của ngân hàng ảnh hưởng tới mức độ rủi ro và khả năng tự phòng ngừa của Ngân hàng. Theo đánh giá tỷ trọng này chiếm 30% là hợp lý, tuy vậy nó có thể cao hoặc thấp tùy thuộc vào nhu cầu vốn tại địa phương cũng như tín dụng của từng Ngân hàng.

Nếu vượt quá tỷ trọng cho phép mà không huy động được nguồn vốn tương ứng sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng.[2, Trang 2] - Hiệu suất sử dụng vốn Hiệu suất sử dụng vốn = Các Ngân hàng thương mại huy động vốn để cho vay, do đó cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng thông qua mối quan hệ giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay, với mỗi đồng tiền gửi vào các ngân hàng sau khi giữ lại một tỷ lệ nhất định dưới dạng tiền dự trữ thì phải cố gắng cho vay càng nhiều càng tốt. Như vậy Ngân hàng được coi là kinh doanh có hiệu quả khi hiệu suất sử dụng vốn lớn, hợp lý, an toàn.[2, Trang 2] Sinh viên: Hoàng Thị Quỳnh Hoa Lớp : QT1501T 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Tỷ lệ thu nợ Tỷ lệ thu nợ = Đây là nột trong những chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng Ngân hàng: Doanh số cho vay cao, kết hợp với tỷ lệ thu nợ hợp lý chứng tỏ sự hoạt động có hiệu quả của TDNH. Tuy nhiên, doanh số cho vay ra cao mà không thu được nợ thì Ngân hàng rất dễ gặp rủi ro do có nợ xấu tồn đọng.[2, Trang 3] - Tỷ lệ nợ xấu Tỷ nợ nợ xấu = Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng tín dụng: Chỉ số này càng cao thì chất lượng tín dụng ngày càng giảm và ngược lại. Vì vậy chỉ số này càng thấp càng tốt, nó chứng tỏ hoạt động TDNH đối vói hộ sản xuất có hiệu quả cao.

Hoạt động TDNH chứa đựng rất nhiều rủi ro ảnh hưởng đến sự an toàn trong kinh doanh của Ngân hàng. Do vậy việc đảm bảo thu hồi đủ vốn đúng thời hạn thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu thấp là vấn đề quan trọng trong quản lý, liên quan đến sự sống còn của Ngân hàng. Việc phân tích tình hình nợ xấu luôn được tiến hành thường xuyên và kết quả thu được là thông tin giúp cho Ngân hàng có kế hoạch kinh doanh thích hợp cho những giai đoạn tiếp theo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ