Luận văn: Nâng cao chất lượng cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý tỉnh Tuyên Quang

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn mới.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2014

128
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tầm Quan Trọng Nâng Cao Chất Lượng Cán Bộ Nữ Tuyên Quang

Nâng cao chất lượng cán bộ nữ là một trong những chiến l略khẩn thiết để phát triển bền vững của tỉnh Tuyên Quang. Cán bộ nữ có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế-xã hội, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực toàn bộ. Việc đầu tư vào phát triển năng lực cán bộ nữ không chỉ tạo cơ hội bình đẳng mà còn mở ra tiềm năng phát triển to lớn cho địa phương.

1.1. Thực Trạng Cán Bộ Nữ Hiện Tại

Tỉnh Tuyên Quang hiện có tỷ lệ cán bộ nữ tương đối thấp so với toàn quốc. Chỉ có khoảng 25-30% vị trí cán bộ được phụ nữ đảm nhận, đặc biệt ở các chức danh lãnh đạo. Phần lớn cán bộ nữ tập trung ở các lĩnh vực giáo dục, y tế với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm còn hạn chế.

II. Giải Pháp Đào Tạo và Phát Triển Năng Lực

Để nâng cao chất lượng cán bộ nữ, cần xây dựng chương trình đào tạo chuyên biệt và bài bản. Các giải pháp bao gồm: tổ chức các khóa học cập nhật kiến thức quản lý, nâng cao kỹ năng lãnh đạo và quản trị công quyền. Đồng thời, cần hỗ trợ cán bộ nữ tham gia các chương trình đào tạo cao cấp, học tập kinh nghiệm từ các địa phương khác.

2.1. Chương Trình Đào Tạo Chuyên Sâu

Triển khai các khóa đào tạo về quản lý dự án, kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo đổi mới. Cấp kinh phí hỗ trợ cán bộ nữ nâng cao trình độ chuyên môn, cấp bằng đại học, cao đẳng. Phối hợp với các cơ sở đào tạo tiếp cận kiến thức mới, xu hướng phát triển quốc tế về quản lý nhân sự.

III. Chính Sách Hỗ Trợ và Tạo Cơ Hội Bình Đẳng

Áp dụng các chính sách ưu tiên tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nữ vào các vị trí lãnh đạo và quản lý. Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ cân bằng công việc-cuộc sống cho cán bộ nữ. Thực hiện chính sách hỗ trợ chăm sóc gia đình, phúc lợi xã hội. Tạo môi trường làm việc thân thiện, không phân biệt giới tính trong thăng tiến sự nghiệp.

3.1. Cơ Chế Khuyến Khích và Hỗ Trợ Tài Chính

Cấp hỗ trợ kinh phí để cán bộ nữ tham gia các hội thảo, seminar chuyên môn. Xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển năng lực dành riêng cho cán bộ nữ. Tạo điều kiện cho cán bộ nữ có gia đình nhỏ, linh hoạt thời gian làm việc khi cần thiết.

IV. Xây Dựng Hệ Thống Đánh Giá và Theo Dõi

Lập các tiêu chí đánh giá tiến bộ của cán bộ nữ một cách khoa học, công bằng. Thiết lập hệ thống theo dõi định kỳ, đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng. Công khai kết quả đánh giá, tạo tính minh bạch. Phát triển nền tảng kỹ thuật số để quản lý, theo dõi và phát triển cán bộ nữ hiệu quả.

4.1. Tiêu Chí Đánh Giá và Cơ Chế Kiểm Tra

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá bao gồm: năng lực chuyên môn, kỹ năng quản lý, đạo đức công vụ. Thực hiện đánh giá định kỳ 6 tháng, 1 năm một lần. Công bố kết quả công khai, tạo cơ hội cải thiện liên tục cho cán bộ nữ.

21/12/2025
Nâng cao chất lượng cán bộ nữ lãnh đạo quản lý tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, luận văn gồm 4 chƣơng, gồm: Chƣơng 1: Cở sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng cán bộ nữ LĐQL. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng đội ngũ cán bộ nữ LĐQL tại Tuyên Quang. Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ nữ LĐQL tại Tuyên Quang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG CÁN BỘ NỮ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ 1. Cơ sở lý luận về cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý 1. Khái niệm cán bộ nữ LĐQL 1. Khái niệm cán bộ Ở Việt Nam, thuật ngữ cán bộ đƣợc sử dụng phổ biến từ sau cách mạng Tháng Tám năm 1945.

Từ đó đến nay thuật ngữ cán bộ đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, có nhiều từ điển có khái niệm cán bộ và đƣợc hiểu với nhiều nghĩa khác nhau trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Trong Đại Từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên, nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Hà Nội, 1998, cán bộ là một danh từ đƣợc hiểu là: - Cán bộ là ngƣời làm việc trong các cơ quan nhà nƣớc: cán bộ nhà nƣớc, cán bộ khoa học, cán bộ chính trị. - Cán bộ là ngƣời giữ chức vụ, phân biệt với ngƣời bình thƣờng, không giữ chức vụ: cán bộ lãnh đạo, chuyên viên, cán sự. Với phạm vi nghiên cứu của luận văn là cán bộ và công chức nữ LĐQL theo quy định của Luật Cán bộ, Công chức và Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ, do đó trong phần này tác giả luận văn đề cập đến hai khái niệm "cán bộ" và "công chức".

Khoản 1 - Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 quy định: Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc. Khoản 2 - Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 quy định: Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy LĐQL của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 5 sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy LĐQL của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Khái niệm cán bộ nữ Từ khái niệm cán bộ, quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và thực tiễn tham gia hoạt động của phụ nữ vào các cơ quan công quyền, có thể đƣa ra một định nghĩa khái quát về cán bộ nữ nhƣ sau: cán bộ nữ là một bộ phận trong tổng thể đội ngũ cán bộ của Đảng, là một bộ phận tiên tiến của phong trào phụ nữ Việt Nam, đƣợc bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc hoặc đƣợc đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy LĐQL của đơn vị sự nghiệp công lập. Khái niệm cán bộ LĐQL Lãnh đạo và quản lý đều bao hàm việc tác động và điều khiển (ngƣời lãnh đạo và ngƣời bị lãnh đạo, chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý).

Về mục đích, lãnh đạo và quản lý đều có chung một mục đích cuối cùng - đó là đạt mục tiêu dài hạn hay ngắn hạn của một đơn vị, một địa phƣơng hay một đất nƣớc. Lãnh đạo, hiểu theo nghĩa rộng, gồm cả quản lý; quản lý, hiểu theo nghĩa rộng, gồm cả lãnh đạo. Theo cách hiểu phổ biến hiện nay khái niệm cán bộ lãnh đạo thƣờng gắn với khái niệm cán bộ quản lý, đƣợc hiểu là những ngƣời có chức vụ và trách nhiệm điều hành, cầm đầu trong các cơ quan, các tổ chức sự nghiệp, đơn vị kinh doanh. Nội hàm khái niệm cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý đều là chủ thể ra quyết định, điều khiển hoạt động của một tổ chức, ngƣời cán bộ lãnh đạo cũng phải thực hiện chức năng quản lý và ngƣời cán bộ quản lý cũng phải thực hiện chức năng lãnh đạo.

Từ những phân tích nêu trên có thể đƣa ra khái niệm cán bộ LĐQL: Cán bộ lãnh đạo và quản lý là những ngƣời có chức vụ, có vai trò và cƣơng vị nòng cốt trong một cơ quan, một tổ chức, một đơn vị sự nghiệp công lập, có ảnh hƣởng tác động đến hoạt động của tổ chức, cơ quan, đơn vị và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, góp phần định hƣớng phát triển của tổ chức, cơ quan, đơn vị theo các mục tiêu đã đề ra. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Khái niệm cán bộ nữ LĐQL Qua nội dung phân tích về những khái niệm cán bộ, cán bộ nữ và cán bộ LĐQL, có thể đƣa ra định nghĩa khái quát về cán bộ nữ LĐQL: Cán bộ nữ LĐQL là một bộ phận trong tổng thể đội ngũ cán bộ của Đảng, là một bộ phận tiên tiến của phong trào phụ nữ Việt Nam, có chuyên môn, nghiệp vụ, có chức vụ, có vai trò và cƣơng vị nòng cốt trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy LĐQL của đơn vị sự nghiệp công lập. Cán bộ LĐQL theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh Tuyên Quang Theo Quy định số 07-QĐ/TU ngày 12/02/2008 của BTV Tỉnh uỷ Tuyên Quang về phân cấp quản lý cán bộ thì đối tƣợng cán bộ LĐQL gồm 4 nhóm đối tƣợng sau: * Đối tượng 1 là cán bộ LĐQL diện BTV Tỉnh uỷ quản lý toàn diện bao gồm: - Uỷ viên BCH Đảng bộ tỉnh (bao gồm cả Uỷ viên BTV Tỉnh uỷ) - Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, Trƣởng, phó các ban Đảng, Chánh, phó Văn phòng Tỉnh uỷ.

- Hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng Trƣờng Chính trị tỉnh, Tổng biên tập, phó tổng biên tập Báo Tuyên Quang. - Bí thƣ, Uỷ viên Đảng đoàn HĐND tỉnh; Phó chủ tịch, Uỷ viên thƣờng trực HĐND tỉnh; Trƣởng ban, Phó trƣởng ban HĐND tỉnh, Chánh văn phòng, Phó chánh văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và HĐND tỉnh. - Bí thƣ ban cán sự đảng; giám đốc, phó giám đốc sở, trƣởng phó, ban ngành cấp tỉnh và tƣơng đƣơng. - Bí thƣ đảng đoàn; chủ tịch, phó chủ tịch: UBMTTQ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh; Bí thƣ, phó bí thƣ Tỉnh đoàn.

- Bí thƣ, phó bí thƣ, uỷ viên BTV huyện, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ; chủ tịch, phó chủ tịch, uỷ viên thƣờng trực HĐND huyện, thành phố; chủ tịch, phó chủ tịch UBND huyện, thành phố. - Hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng các trƣờng chuyên nghiệp và dạy nghề của tỉnh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 7 * Đối tượng 2 là cán bộ LĐQL do cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp: Trƣởng, phó phòng, ban các đơn vị trực thuộc và tƣơng đƣơng thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và các huyện, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ. * Đối tượng 3 là cán bộ chủ chốt cấp xã do huyện uỷ, thành uỷ quản lý trực tiếp: Bí thƣ, Phó Bí thƣ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các xã, phƣờng, thị trấn * Đối tượng 4 là cán bộ LĐQL BTV Tỉnh uỷ phối hợp với các ngành dọc cấp trên quản lý: - Giám đốc, phó giám đốc, trƣởng, phó các cơ quan, đơn vị: Công an tỉnh, Quân sự tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh.

- Trƣởng các cơ quan, đơn vị: Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Viễn thông tỉnh, Bƣu điện tỉnh, Điện lực tỉnh, Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh, Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang, Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang, Ngân hàng Cổ phần Thƣơng mại đầu tƣ và phát triển, Ngân hàng phát triển tỉnh. Nhƣ vậy, cán bộ nữ LĐQL của tỉnh Tuyên Quang đƣợc hiểu là cán bộ, công chức nữ đƣợc bầu cử và bổ nhiệm vào các chức danh thuộc 4 nhóm đối tƣợng nêu trên. Đặc điểm của cán bộ nữ LĐQL So với các đồng nghiệp nam, cán bộ nữ LĐQL có một số điểm đặc thù sau: - Phụ nữ LĐQL có kỹ năng giao tiếp tốt, quyết định trực giác, làm việc nhiệt tình, tạo ra môi trƣờng làm việc tốt và quan tâm tới nhân viên. - Phụ nữ làm LĐQL có rất nhiều lợi thế, nhất là đối với phụ nữ trí thức bởi họ có tƣ duy mạch lạc, chặt chẽ nên khi quyết định thƣờng dựa trên những căn cứ, cơ sở rõ ràng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ