Chương I: NGHIÊN CUU TONG QUAN VE HỆ THONG THUY LỢI SÔNG NHUE. 1g thống thủy lợi ông Nhug là một hệ thống liên tinh thực hiện các nhiệm vụ tưới và cấp nước, tiêu thoát nước, phòng chống lũ và bảo đảm môi trường chất lượng nước cho một phần diện tích, đô thi, dân cư và các ngành kinh tế xã hội của ‘Thanh PI Hà Nội và Tinh Hà Nam. Hệ thống thuỷ lợi sông Nhug được bắt đầu thành từ những năm đầu thể kỷ 19 với hi 12 dé sông Hỗng, sông Đầy, công trình lấy nước cống Liên Mạc và một số cổng tiêu ra sông Bay. Cho đến nay qua hơn 70 năm hệ thống thủy lợi sông Nhuệ đã được nhà nước và nhân dân tập trung.
nhiều tiễn của và công sức đầu tư xây dựng được một hating cơ sở thuỷ lợi hết sức to lớn để phục vụ mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra cho hệ thống. Tuy nhiên cùng với quá trình phát tiễn kinh tế xã hội, công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đắt nước [Nim trong dia bản của hệ thống là những phin lãnh thé ht sức quan trong của 2 tinh thành phố đang có quá trình phát triển kinh tế xã hội: Đô thị hoá, công nghiệp. h chuyển đội cơ cfu hit súc mạnh mẽ, Đi hỏi hạ tng cơ sở thuỷ lợi hiện có cần được tiếp tục đầu tư phát triển để đáp ứng yêu cầu cấp nước, tiêu dng, chống lũ, moi trường nước, bio vệ sự phát tiễn bên vũng của xã hội và các ngành kính tế rong gai đoạn hiện tại cũng như tương ai 1. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN CUA HỆ THONG THUY LỢI SÔNG NHUỆ.
LLL Vị trí địa lý. Hệ thống thủy lợi sông Nhuệ có toa độ địa lý: Từ 20'30°40” đến 21°09" vĩ độ, Bắc và Từ 105°37°30" đến 10602" kinh độ Đông. Được giới hạn bởi: Phía Bắc và Đông giáp sông Hồng, phía Tây giáp sông Diy và phía Nam giáp sông Châu. Hệ thống thủy lợi sông Nhuệ bao gồm toàn bộ lãnh thé phía Nam của thành phố Hà Nội, Hà Nam.
Diện tích tự nhiên của hệ thống bao gồm cả phần bai của sông Hồng, sông Day là 130,030ha, Diện tích nằm trong dé là 107.530ha trong đó: Diện tích đắt nông nghiệp 71.513ha, diện tích canh tá là 68. Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý Nguồn nước, Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật PHỦ THỌ GHICHO Tram bám li es, d8 9 `. Cănglưồ tậu kếthợp = ® Tình 1. Tổng quan về hệ thống thuỷ lợi Sông Nhuệ 1.2 Đặc điểm địa hình Địa hình sông Nhuệ có dang lòng máng, thấp din từ Bắc xuống Nam và từ sông Hồng, sông Biy vào trục sông Nhu, hướng dốc chính là Bắc - Nam.
Cao độ khu vực biển đổi từ +0,7m đến +10 m, phổ biến là +2,0 m đến +6,0 m. Bảng dưới đây cho biết phân bổ diện tích tự nhiên theo cao độ trong toàn hệ thông (phần trong, ngành: Quy hoạch và Quản lý Nguồn nước, Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Bảng 1.1: Phin bổ diện ích theo cao độ trong hệ thông TT Cao độ Điện tích TT “Cao độ Điện tích a) tha) im) tha) 57:20.530, Đặc điểm khí tượng- thuỷ văn 4. Cúc đặc trưng về khí hậu của lưu vực Sông Nhuệ: = Chế độ nhỉ + Chế độ nhiệt phân hoá khá rõ rột, nhiệt độ trung binh năm trong vũng biến đổi khá đồng đều khoảng 23°C, Mùa đông nhiệt độ trung binh trong vùng giảm xuống 16 - 19°C, mùa hè nhiệt độ trung bình lên đến 20- 29°C. “Trong tường hợp cực đoan, nhiệt độ tối cao có thể lên tới 40°C (lại Hà Nội tháng 5/1926 là 42,8°C; tại Sơn Tây là 41°C ngày 19/4/1983), nhiệt độ tối thấp có thể xuống đến 2 - 3°C (tai Hà Nội là 2,7°C vào ngiy 12/1/1955; tại Hà Đông là 6°C ngày 30/12/1975) "Bảng 1.
Nhiệt độ trung bình tháng nhỉ 1 năm tai các trạm của lưu vực sông Nhuệ Đơn vị: "C TTỊ Trạm |1 HH. TV|V |VI|VH lox | x XI |XHM sa Be] LLB ogg |e | |e | on 1 Jrág | 67 | 175] 4 |1 | ý |o | “3° | 286 | “et | | “| 2’ | 28 202s. Tog3 fe] [AL YT Tag 2 | Hiding 2 | “a |2|3|o|52|0|s | “6 | | 3 BO] 2] 36 PB] Tag | 2M | 2 In 3 [máy [169] 76) 5 (5 | | | 1232| 0 |7 wo | 86 La vực sông Nhu nằm trong miễn kh hu nhiệt đồi gi mùa, với lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 105 + 120Kcal/em? và có số giờ nắng thuộc. loại trung bình, đạt khoảng 1400 + 1550giờ/năm, trong đó tháng VIT và VIII có số giờ nắng nhiễu nhất đạt khoảng 150 = 200giờ/tháng và tháng I, 06 số giờ nắng t nhất khoảng 39 + 55giờitháng, Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý Nguồn nước, Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật giờ nắng trong hệ thống thuỷ lợi sông Nhu.
Đơn vị: giờ TTỊ Trạm |IjHj|H[ỊIWj V]WI|VH|VH[IX | x | xt | xm [ Nam Láng 73) 48 47| 9L 10] IT0| 191 | HÔI 3 162 lã§| 120/ 1563 Hà đông | 67 55 39) 85 I54| 153 168 | 163 153 130 107 | 1427 PhùLý | 6S. 165) lđ9| IT3| 16đ| 172 IS1 lãj| 115 | H439 = Lượng bắc hơi. Khả năng bốc hơi nhiều thường xảy ra vào các thing it mưa, nhiều nắng, nhiệt độ cao và tốc độ gió lớn, khả năng bốc hơi nhỏ thì ngược lại. Lượng bốc hơi trung.
bình nhiều năm trong lưu vực biển động từ 700 - 980mm. Mùa nóng bắc hơi nhiều hơn mùa lạnh. Thờ kỷ khô nóng, khả năng bốc hơi trung binh nhiều năm dat cao nhất trong lưu vực tại Hà đồng là 100,8mm và tại Phủ lý là 100,6mm vào thing VI, trong khi đổ ở Láng là 982mm; tại Sơn Tây là 76,0mm và Ba vi là 91mm vào thing VI Lượng bắc hơi nhỏ nhất xảy ra vào các thing 1, va II tương ứng với ác tháng có mưa phùn. Lượng bốc hơi nhỏ nhất trung bình nhiều năm vảo tháng II chỉ đạt 542mm ở Láng và 434mm & Sơn Tây, Hà Đông là 52,đmm; Ba v là 3I2mm và Phù lý 456mm, Băng L4.
Bốc hơi trưng bình thing nhiễu năm ti các trạm của lưu vực sông Nhuệ Đơn vị: mm TTỊ Tạm [1 | mw fm [wy] v [wv [vm[ x [x [a [x 1 Ling | 659 | $4.4| 840] 792 | 743 ~ Độ im không khí. Độ ấm tương đối thay đổi trong năm khá rõ rệt. Biến trình độ âm trùng với biến tình mua và ngược lại với biến trình nhiệt độ. Độ ẳm tương đối trung bình trong các tháng đều vượt trên 80%.
Độ ẩm tháng trong năm biển đổi rất ít, giữa. Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý Nguồn nước, Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật tháng âm nhất và thắng khô nhất chỉ chênh nhau 5 + 10%. Những ngày mùa ding khô hanh, độ ẩm có thể giảm xuống dưới 20%. Trong những ngày mưa phùn, không.
khí có thé tăng lên đến 100%, Bảng 1. Độ m không khí tương đối tung bình tháng nhiều năm thuôc lưu vực xông Nhuệ. Bom vị: % Pe [xr[xu 300 | 33.8 | 804 | 828 | 837 | 843] 384 | 873 | S30 SL7 | 806 Phúlý | 331] 847] 350 353 | §32 | 708 ] 3| 326 | 339 soo | 788 | 78. Miia đông gi có hướng là Đông Bắc, tin suất đạt 60 + 70%, Một số nơi do ảnh hưởng của dja hình, hướng gi đổi thành Tây Bắc và Bắc, tin suất đạt 25 + 40% Mùa hé các thing V, VI, VIE bưởng gié én định thinh hành là Đông và Đông Nam, tin suất đạt khoảng 60 ~ 70% Thing VIII hướng gió phân tán, hướng thinh hành nhất cũng chỉ đạt tần suất 20 + 25%.
“Các thing chuyển tiếp gió không én định, tin suất mỗi hướng thay đổi trung bình từ 10+ 15%, ‘Toe độ giỏ trung binh thay đổi từ I3 + 2m/s, trong đó tn suất King gió có thể lên tới 40 + 50%. Tốc độ gió lớn nhất đạt 26 + 36/s (thường là trong dông hoặc bão), Đặc biệt vào tháng VIIV/1981 tại Hà nội có tốc độ gió dat tới 31m/s và tại Son tay và Hà Đông là 4n Bang Ló. Bảng tốc độ gió rung bình tháng nhiễu năm thuộc lưu vực sông Nhug Bon vị: mi TT | Tam | 1 | | | W | V | VI |VH| vm) ox | x | XI | XU | Năm 1 (Láng | l9| 2420| 22 us| is} i6/i7| a7] a7] 1s 2 [nadine 17] 1s] 19] 19 nef 12) aif aif 13[ 13] 1s 3 [pny 19[19[ 16] 19 us| is) is| is] 20[ 20/19 Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý Nguon nước, 10 Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật = Đặc trưng mica ‘Do địa hình khu vực nghiên cứu đa dang và phức tạp nên lượng mưa cũng biển. đổi không đều theo không gian.
Phần thượng nguồn có mưa khá lớn (X >1800mm) và nhất là vùng đồi phía Tây (X > 2000mm). Trong vùng có tâm mưa lớn tại Ba vì (1945mm) và Mỹ Đức (1947mm), Phả tả ngan lưu vực lượng mưa tương đối nhỏ (1500 + 1800mm), nhỏ nhất tại Thường Tín (1485mm) va lai tăng dần ra phía biển. + Mùa khô Mia khô bit đầu từ thắng XI đến thing IV năm sau. Tông lượng mưa trong sắc thing mùa khô.
khoảng 200 + 300mm và chỉ chiếm từ 15 + 20% tổng lượng mưa nim, Trung bình số ngây mưa trong các thắng mùa khô với bờ tả và hạ lưu sông Nhuệ là1° 4 ngày trong khi đó vùng bờ hữu và thượng lưu sông Nhuệ thì trung bình số ngày mưa là 6 > 11 ngày mưa, Trong toàn lưu vực thắng là thắng có số ngày mưa t nhất rong năm trung bình chỉ có 6ngiy/ thing. Trong lưu vực thing I năm 1972 là thing có tổng lượng mưa ít nhất trong năm. Còn tháng II/I991 và TIU/1986 là những tháng có tông lượng mưa ít nhất trong năm. Sang đến thing II và II số ngày mưa có tăng lên 10 ngàyháng đây cũng là thời ky mưa phùn.
Tuy nhiên lượng mưa cũng chỉ trên SOmm/thang, + Mita mca Mùa mưa trùng với thời kỳ mùa thắng V đến tháng X, lượng mưa chiếm. trên 8 4 tổng lượng mưa năm và dat từ 1200 + 1600mm với số ngày mưa vào khoảng tir 70 + 80 ngày. Hệ số Cv biến động không nhiều trung bình dao động 0,5 + 8, Vã đều biển thiên theo cũng một xu hướng b. Mạng lưới sông ngòi và chế độ thúy văn nguén nước mặt Hệ thống thủy lợi sng Nhuệ được bao bọc bởi 3 con sông: Sông Hồng, sông Đầy và sông Châu.
Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý Nguồn nước, " Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Sông Hồng là nguồn cung cắp nước chính của khu vực nghiên cứu.