Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện chiến lược đảm bảo an ninh thương hiệu rượu mơ núi tản của công ty cổ phần rượu núi tản giai đoạn 2019 2023

Luận văn thạc sĩ phân tích một số giải pháp hoàn thiện chiến lược đảm bảo an ninh thương hiệu rượu mơ núi tản của công ty cổ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.7. Cấu trúc luận văn

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG HIỆU VÀ AN NINH THƢƠNG HIỆU DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Thƣơng hiệu và các thuật ngữ liên quan

2.3. Khái niệm an ninh phi truyền thống, an ninh thƣơng hiệu DN

2.4. An ninh thƣơng hiệu

3. THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO AN NINH THƢƠNG HIỆU RƢỢU MƠ NÚI TẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN RƢỢU MƠ NÚI TẢN

3.1. Giới thiệu về CTCP Rƣợu Núi Tản và thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

3.2. Thông tin về CTCP Rƣợu Núi Tản

3.3. Thông tin về thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

3.4. Thực trạng công tác đảm bảo an ninh thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản tại CTCP Rƣợu Núi Tản

3.5. Đánh giá công tác đảm bảo an toàn thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

3.6. Đánh giá công tác ổn định thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

3.7. Đánh giá công tác phát triển bền vững thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

3.8. Đánh giá chi phí quản trị thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

3.9. Đánh giá chi phí mất do khủng hoảng thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

3.10. Đánh giá khắc phục hậu quả khủng hoảng thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

3.11. Những kết quả đã đạt đƣợc

3.12. Những hạn chế còn tồn tại

3.13. Nguyên nhân của những hạn chế

4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH THƢƠNG HIỆU RƢỢU MƠ NÚI TẢN TRONG 5 NĂM

4.1. Phân tích mô hình TOWS của thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

4.2. Đề xuất giải pháp

4.3. Giải pháp nhằm đảm bảo an toàn thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

4.4. Giải pháp nhằm đảm bảo ổn định thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

4.5. Giải pháp nhằm đảm bảo phát triển bền vững thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

4.6. Giải pháp về chi phí quản trị thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

4.7. Một số khuyến nghị với CTCP Rƣợu Núi Tản để đảm bảo an ninh thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản

4.8. Khuyến nghị nâng cao công tác đảm bảo an ninh thƣơng hiệu trong thời gian tới (1-2 năm)

4.9. Khuyến nghị nâng cao giá trị thƣơng hiệu hiệu Rƣợu Núi Tản trong kế hoạch 5 năm

4.10. Khuyến nghị phát triển sản phẩm để đa dạng thƣơng hiệu

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: PHƢƠNG ÁN VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Tổng quan về an ninh thương hiệu rượu mơ Núi Tản giai đoạn 2019 2023

An ninh thương hiệu là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ giá trị và uy tín của sản phẩm. Đối với rượu mơ Núi Tản, việc đảm bảo an ninh thương hiệu không chỉ giúp duy trì vị thế trên thị trường mà còn tạo dựng lòng tin từ phía người tiêu dùng. Giai đoạn 2019-2023 là thời điểm quan trọng để thực hiện các giải pháp nâng cao an ninh thương hiệu, nhằm đối phó với những thách thức từ thị trường cạnh tranh.

1.1. Khái niệm an ninh thương hiệu và tầm quan trọng

An ninh thương hiệu được hiểu là các biện pháp bảo vệ thương hiệu khỏi những rủi ro và thách thức. Đối với rượu mơ Núi Tản, việc này không chỉ bảo vệ sản phẩm mà còn bảo vệ danh tiếng của công ty. Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất và truyền thông đều ảnh hưởng đến an ninh thương hiệu.

1.2. Tình hình hiện tại của thương hiệu rượu mơ Núi Tản

Thương hiệu rượu mơ Núi Tản đã có những bước tiến đáng kể trong việc xây dựng hình ảnh và uy tín. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức từ các đối thủ cạnh tranh và sự xuất hiện của hàng giả, hàng nhái. Việc đánh giá thực trạng hiện tại là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Những thách thức trong việc bảo vệ an ninh thương hiệu rượu mơ Núi Tản

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, rượu mơ Núi Tản phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ các đối thủ trong nước mà còn từ hàng hóa nhập khẩu. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu khác

Sự gia tăng của các thương hiệu rượu khác trên thị trường đã tạo ra áp lực lớn cho rượu mơ Núi Tản. Các thương hiệu này không chỉ cạnh tranh về giá mà còn về chất lượng và hình ảnh. Việc phân tích đối thủ cạnh tranh sẽ giúp rượu mơ Núi Tản tìm ra hướng đi phù hợp.

2.2. Nguy cơ hàng giả và hàng nhái

Hàng giả và hàng nhái là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với an ninh thương hiệu. Việc phát hiện và ngăn chặn hàng giả không chỉ bảo vệ lợi ích của công ty mà còn bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để đối phó với tình trạng này.

III. Giải pháp nâng cao an ninh thương hiệu rượu mơ Núi Tản

Để nâng cao an ninh thương hiệu, rượu mơ Núi Tản cần triển khai một loạt các giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ thương hiệu mà còn nâng cao giá trị sản phẩm trong mắt người tiêu dùng.

3.1. Tăng cường quản lý thương hiệu

Quản lý thương hiệu hiệu quả là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ an ninh thương hiệu. Cần xây dựng một hệ thống quản lý thương hiệu chặt chẽ, từ khâu sản xuất đến phân phối. Việc này sẽ giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm và ngăn chặn hàng giả.

3.2. Đẩy mạnh truyền thông và marketing

Truyền thông và marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu. Cần có các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về rượu mơ Núi Tản, từ đó tạo dựng lòng tin và sự trung thành.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về an ninh thương hiệu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao an ninh thương hiệu đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho rượu mơ Núi Tản. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc tăng cường quản lý và truyền thông đã giúp thương hiệu này khẳng định được vị thế của mình trên thị trường.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch truyền thông

Các chiến dịch truyền thông đã giúp nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu rượu mơ Núi Tản. Sự gia tăng doanh số bán hàng và phản hồi tích cực từ khách hàng là minh chứng cho hiệu quả của các chiến dịch này.

4.2. Đánh giá hiệu quả quản lý thương hiệu

Việc quản lý thương hiệu hiệu quả đã giúp rượu mơ Núi Tản duy trì được chất lượng sản phẩm và ngăn chặn hàng giả. Các chỉ số về độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng đã được cải thiện rõ rệt.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho an ninh thương hiệu rượu mơ Núi Tản

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng, việc nâng cao an ninh thương hiệu là một quá trình liên tục và cần sự đầu tư nghiêm túc. Rượu mơ Núi Tản cần tiếp tục triển khai các giải pháp đã đề xuất và điều chỉnh theo tình hình thực tế để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì an ninh thương hiệu

An ninh thương hiệu không chỉ bảo vệ giá trị sản phẩm mà còn tạo dựng lòng tin từ phía người tiêu dùng. Việc duy trì an ninh thương hiệu là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của rượu mơ Núi Tản.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, rượu mơ Núi Tản cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để nâng cao an ninh thương hiệu. Việc này không chỉ giúp bảo vệ thương hiệu mà còn tạo ra cơ hội phát triển mới trên thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện chiến lược đảm bảo an ninh thương hiệu rượu mơ núi tản của công ty cổ phần rượu núi tản giai đoạn 2019 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục; phần nội dung của luận văn đƣợc chia thành 03 chƣơng: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thƣơng hiệu và an ninh thƣơng hiệu DN. - Chƣơng 2: Hiện trạng các hoạt động đảm bảo an ninh thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản tại CTCP Rƣợu Núi Tản. - Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp đảm bảo an ninh thƣơng hiệu Rƣợu mơ Núi Tản trong giai đoạn 5 năm (2019 - 2023). 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG HIỆU VÀ AN NINH THƢƠNG HIỆU DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Thương hiệu và các thuật ngữ liên quan 1. Khái niệm về thƣơng hiệu a.

Cơ sở nghiên cứu về khái niệm thƣơng hiệu Brand (hay thƣơng hiệu), một trong những khái niệm mới mẻ trong hệ thống kiến thức marketing hiện đại. Khái niệm này đã làm thay đổi rất nhiều nhận thức kinh doanh, mở rộng biên giới mục tiêu của khái niệm kinh doanh và marketing sang những lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống. Thƣơng hiệu xuất phát từ ngôn ngữ Na Uy cổ “brandr” có nghĩa là “đóng dấu bằng sắt nung”. Từ thời xa xƣa cho đến nay, “brand” đã và vẫn mang ý nghĩa là chủ của những con gia súc đánh dấu lên các con vật của mình để nhận ra chúng.

Bộ luật thƣơng mại của nƣớc Việt Nam Cộng hoà năm 1972 đã dùng từ thƣơng hiệu tại Điều 42. Bộ luật này không định nghĩa thƣơng hiệu là gì, tuy nhiên, căn cứ vào quy định tại Điều 42, có thể hiểu rằng: thƣơng hiệu cùng với các “tài - vật” khác nhƣ: “bằng sáng chế, nhãn hiệu chế tạo, hình vẽ, kiểu mẫu, quyền sở hữu văn nghệ và mỹ thuật” … đƣợc sử dụng trong hoạt động thƣơng mại. Trên thực thế đã có những thƣơng hiệu tồn tại hàng trăm năm và trở thành một tài sản vô giá không chỉ mang ý nghĩa về tài sản vật chất mà còn mang ý nghĩa về tinh thần rất lớn. Theo tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (World Intellectual Property Organization, WIPO) thì thƣơng hiệu là một dấu hiệu đặc biệt để nhận biết một số SP, một mặt hàng hay một dịch vụ nào đó đƣợc sản xuất và cung cấp bởi một tổ chức hoặc một cá nhân.

Nó là một trong những yếu tố pháp lý để khẳng định chủ quyền sở hữu và giúp khách hàng nhận ra SP. Theo khái niệm này, thƣơng hiệu mới chỉ là công cụ để ngƣời tiêu dùng phân biệt đƣợc một SP hoặc dịch vụ có nguồn gốc từ đâu. Thƣơng hiệu theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association, AMA) là: “một tên, thiết kế, biểu tƣợng hoặc bất kỳ tính năng khác 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com để phân biệt SP hoặc dịch vụ của một ngƣời bán hoặc một nhóm ngƣời bán với hàng hóa và dịch vụ của ngƣời bán khác”. David Ogilvy – Tác giả cuốn sách On Advertising đã đƣa ra ý kiến cho rằng: “Thƣơng hiệu là tổng tài sản phi vật thể của SP gồm: Tên, bao bì, giá cả, lịch sử phát triển, danh tiếng của SP và cách nó đƣợc quảng cáo”.

Một cách nhìn khác, nhà nghiên cứu Jay Baer – đồng tác giả cuốn The Now Revolution nhận định rằng: “Thƣơng hiệu là nghệ thuật của sự sắp xếp những gì bạn muốn mọi ngƣời nghĩ về công ty của bạn với những gì mọi ngƣời thƣờng nghĩ về công ty của bạn”. Ngắn gọn hơn, Cheryl Burgress – Tác giả cuốn Blue Focus Marketing nói rằng: “Thƣơng hiệu là lý do để ngƣời tiêu dùng lựa chọn SP”. Hay nhƣ Neil Feinstein – Ngƣời viết cuốn True North cũng nhận định ngắn gọn: “Thƣơng hiệu của bạn là bất cứ điều gì khách hàng của bạn nói về nó”. Phillip Kotler - “cha đẻ” của Marketing hiện đại cho rằng: “Thƣơng hiệu đƣợc hiểu nhƣ là: tên gọi, thuật ngữ, biểu tƣợng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng đƣợc dùng để xác nhận SP của ngƣời bán và để phân biệt SP của đối thủ cạnh tranh”.

Định nghĩa về thƣơng hiệu Từ những nhận định trên, có thể định nghĩa về thƣơng hiệu nhƣ sau: “Thƣơng hiệu là tổng hợp các yếu tố của SP/dịch vụ nhƣ: tên gọi, logo, biểu tƣợng, hình vẽ, màu sắc và cả chất lƣợng cảm nhận đƣợc đọng lại hay đƣợc khách hàng kỳ vọng”. Nhận biết một thƣơng hiệu Thƣơng hiệu đƣợc nhận biết qua 2 nhóm dấu hiệu: - Dấu hiệu trực giác: Tên hiệu, biểu tƣợng, biểu trƣng, khẩu hiệu, nhạc hiệu, kiểu dáng của hàng hóa và bao bì, … - Dấu hiệu tri giác: hình ảnh về sự vƣợt trội, khác biệt, cảm nhận về sự an toàn, giá trị cá nhân khi tiêu dùng một SP, … 1. Các khái niệm liên quan - Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của SP đƣợc thể hiện bằng hình khối, đƣờng nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nhãn hiệu: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

- Chỉ dẫn địa lý: là dấu hiệu dùng để chỉ SP có nguồn gốc từ khu vực, địa phƣơng, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. - Giá trị thƣơng hiệu: là những giá trị đặc thù mà thƣơng hiệu mang lại cho những đối tƣợng liên quan (bản thân DN, khách hàng, cổ đông, nhân viên, …). Giá trị thƣơng hiệu là giá trị về vật chất và tinh thần mà thƣơng hiệu đem lại cho một DN. Nguồn: Phạm Văn Hồng, Hoàng Anh Tuấn (2018).

Giáo trình An ninh Thương hiệu của DN. Phân biệt nhãn hiệu và thƣơng hiệu Bảng 1. Phân biệt nhãn hiệu và thƣơng hiệu Yếu tố Nhãn hiệu Thƣơng hiệu Đƣợc nhìn nhận dƣới góc Đƣợc nhìn nhận dƣới góc độ quản Góc độ nhìn nhận độ pháp lý trị tiếp thị của DN Do DN xây dựng và công nhận bởi Tính pháp lý Đƣợc bảo hộ bởi pháp luật khách hàng Tính hữu hình đƣợc công Tính vô hình đƣợc xác định bởi: nhận bởi: giấy chứng Tính chất tình cảm, lòng trung thành của nhận, đăng ký sở hữu nhãn khách hàng hiệu, … Là chức năng của bộ phận Dùng để phân biệt hàng Chức năng Marketing, thƣơng hiệu hoặc tiếp hóa, dịch vụ cùng loại thị hay kinh doanh Nguồn: Phạm Văn Hồng, Hoàng Anh Tuấn (2018). Giáo trình An ninh Thương hiệu của DN.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bộ nhận diện thƣơng hiệu Hệ thống nhận diện của một thƣơng hiệu (hay Bộ nhận diện thƣơng hiệu) là tất cả các loại hình và cách thức mà thƣơng hiệu có thể tiếp cận với khách hàng. 06 công cụ chính của Bộ nhận diện thƣơng hiệu bao gồm: a. Tên gọi Là một cụm từ hay một từ ngắn đƣợc DN sử dụng để đặt tên hoặc để gọi tên cho một SP/ dịch vụ.

Tính chất của tên gọi của thƣơng hiệu phải đảm bảo đƣợc các yếu tố sau: - Ngắn gọn, đơn giản. - Dễ đánh vần, đọc và phát âm. - Dễ nhận biết và dễ nhớ. - Không dẫn dắt tới liên tƣởng tiêu cực.

- Không trùng với thƣơng hiệu khác. Logo Theo định nghĩa của pháp luật Việt Nam, "biểu tƣợng thƣơng hiệu (logo) là một phần tử đồ họa, ký hiệu, hoặc biểu tƣợng (icon) của một thƣơng hiệu hoặc nhãn hiệu và đi cùng mặt chữ kiểu của nó, tức là đƣợc xếp bộ trong một mặt chữ độc đáo hoặc xếp đặt trong một cách cá biệt. Logo bao gồm 02 phần: phần chữ và phần hình ảnh. Logo không chỉ là hình ảnh đại diện của một công ty, một tổ chức, mà nó còn là một thông điệp mà chủ nhân của nó muốn gửi đến cộng đồng.

Khẩu hiệu (Slogan) Slogan là một câu nói ngắn gọn chứa đựng thông điệp, có thể mang những âm điệu mạnh mẽ hoặc mềm mại tùy theo SP hoặc dịch vụ mà thƣơng hiệu cung cấp. Nói ngắn gọn thì Slogan là “khẩu hiệu tiếp thị” của các DN, thƣờng đƣợc sáng tạo bằng các cách nhƣ điệp âm, chơi chữ hoặc nghĩa mở rộng. Nhạc hiệu Xây dựng nhạc hiệu cho thƣơng hiệu (Sound branding) là việc sử dụng âm thanh nhằm tăng cƣờng khả năng nhận diện thƣơng hiệu cho khách hàng. Nhạc hiệu có thể là một đoạn nhạc hoặc một bài hát ngắn, dễ nhớ, dễ lặp lại, đƣợc sáng tác dựa trên giá trị cốt lõi của thƣơng hiệu và SP.

Nhạc hiệu thƣờng đặt ở đầu hay cuối cùng của một đoạn quảng cáo. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hình tƣợng Hình tƣợng của một thƣơng hiệu là cách mà nhà sản xuất SP hoặc cung cấp dịch vụ sử dụng một ngƣời thật, vật thật hoặc một hình vẽ để tạo thiện cảm đối với khách hàng cho nhãn hiệu thông qua tính cách, thiện cảm hoặc sự cuốn hút của nhân vật đƣợc lựa chọn làm hình tƣợng của SP/ dịch vụ. Kiểu dáng và mẫu mã Kiểu dáng và mẫu mã công nghiệp là hình dáng bên ngoài của SP đƣợc thiết kế bằng sự kết hợp từ đƣờng nét, hình khối, màu sắc để tạo nên nét đặc trƣng cho SP.

Ngoài ra, kiểu dáng và mẫu mã còn phải thể hiện đƣợc các thông tin của SP, đồng thời phải có đƣợc sự tiện lợi trong sử dụng và vận chuyển. Các chỉ số để đo lƣờng thƣơng hiệu(Các chỉ số đƣợc tính theo %) a. Chỉ số nhận biết thƣơng hiệu (Total Brand Awareness) Chỉ số này đánh giá cảm nhận của ngƣời dùng đối với điểm mạnh, tính cách của một nhãn hiệu bao gồm có 3 cấp độ về nhận biết: - Chỉ số ghi nhớ đầu tiên (Top of mind, T.M): đây là chỉ số cực kỳ quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến việc bán SP. Chỉ số này có nghĩa là trong một ngành hàng, thƣơng hiệu này là thƣơng hiệu khách hàng nghĩ đến đầu tiên.

- Other Spontaneous: chỉ số này là thƣơng hiệu đã có sẵn trong tâm trí của khách hàng nhƣng chƣa thể đạt tới T. - Aided: đây là chỉ số mà thƣơng hiệu phải có sự trợ giúp thì khách hàng mới nhớ ra. Chỉ số trải nghiệm SP (Trail) Chỉ số này cho biết số phần trăm khách hàng mục tiêu của ngành hàng đã dùng thử, trải nghiệm SP ở cả giá bán và chất lƣợng SP. Chỉ số thị phần chiếm giữ (Share of Usage): Chỉ số này sẽ tƣơng đƣơng với một chỉ số khác là thị phần.

Chỉ số mức độ có sẵn trên thị trƣờng (Coverage): Chỉ số này đánh giá độ phủ SP trên thị trƣờng. Chỉ số lƣợng khách hàng trung thành (Conversion Rate): Chỉ số này thể hiện số phần trăm khách hàng sau khi dùng thử trở thành khách hàng thƣờng xuyên. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguyên tắc xây dựng thƣơng hiệu mạnh Hình 1.

Mô hình xây dựng và phát triển thƣơng hiệu mạnh Figure 1Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ