Luận văn thạc sĩ ueb một số giải pháp nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ tiếp nhận bảo quản và cấp phát tại công ty xăng dầu quân đội khu vực 1

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb một số giải pháp nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ tiếp nhận bảo quản và cấp phát tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả

Nguyễn Đình Dĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC BẢO ĐẢM AN NINH CÔNG NGHỆ

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Năng lực công nghệ

1.3. Một số đặc điểm của công nghệ

1.4. Vòng đời của các thành phần công nghệ

1.5. Chu trình sống của công nghệ

1.6. Đổi mới công nghệ

1.7. Quản trị công nghệ

1.8. An ninh và an ninh phi truyền thống

1.9. An ninh phi truyền thống

1.10. Khả năng cạnh tranh bền vững

1.11. Quản trị An ninh phi truyền thống

1.12. An ninh công nghệ và quản trị an ninh công nghệ

1.12.1. Các khái niệm cơ bản

1.12.2. Tầm quan trọng của công nghệ và quản trị an ninh công nghệ

1.12.3. Năng lực đảm bảo an ninh công nghệ

1.13. Kinh nghiệm quốc tế và của Việt Nam về nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ

1.14. Lựa chọn các tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực đảm bảo an ninh công nghệ

1.14.1. Mức độ an toàn của công nghệ

1.14.2. Mức độ ổn định của công nghệ

1.14.3. Công tác quản trị rủi ro liên quan tới năng lực công nghệ

1.15. Phương pháp đánh giá năng lực bảo đảm an ninh công nghệ

1.16. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH CÔNG NGHỆ TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI KHU VỰC 1

2.1. Giới thiệu tóm tắt về Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 (tên trong đăng ký kinh doanh)

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1

2.3. Bộ máy tổ chức của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1

2.4. Sản phẩm của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1

2.5. Thị trường của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1

2.6. Công nghệ tiếp nhận, cấp phát xăng dầu tại Kho K99/Công ty XDQĐ khu vực 1

2.7. Trang thiết bị của Kho K99 và công nghệ đi kèm

2.8. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 giai đoạn 2014-2017

2.9. Thực trạng năng lực bảo đảm an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1

2.9.1. Mức độ an toàn của công nghệ

2.9.2. Mức độ ổn định của công nghệ

2.9.3. Công tác quản trị rủi ro liên quan tới năng lực công nghệ

2.10. Các yếu tố gây khó khăn trở ngại cho việc nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1

2.10.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

2.10.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

2.11. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC BẢO ĐẢM AN NINH CÔNG NGHỆ TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI KHU VỰC 1 GIAI ĐOẠN 2019 - 2023

3.1. Định hướng phát triển Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 trong thời gian tới (giai đoạn 2019 - 2023)

3.2. Giải pháp cơ bản nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát của Công ty Xăng dầu quân đội khu vực 1 giai đoạn 2019-2023

3.2.1. Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo đảm an ninh công nghệ

3.2.2. Giải pháp 2: Đổi mới công tác quản lý về cơ chế, chính sách khoa học về an ninh công nghệ

3.2.3. Giải pháp 3: Tạo lập và phát triển thị trường khoa học và công nghệ, quảng bá giới thiệu sản phẩm

3.2.4. Giải pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

3.2.5. Giải pháp 5: Mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp, các tổ chức nghiên cứu về khoa học và bảo đảm an ninh công nghệ

3.2.6. Giải pháp 6: Tăng cường năng lực tài chính, nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khoa học và bảo đảm an ninh công nghệ

3.3. Những giải pháp cụ thể Công ty Xăng dầu Quân đội khu vực 1 cần thực hiện

3.3.1. Nhóm giải pháp bảo đảm an toàn công nghệ

3.3.2. Nhóm giải pháp bảo đảm ổn định công nghệ

3.3.3. Nhóm giải pháp quản trị rủi ro công nghệ

3.4. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về an ninh công nghệ tại Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1

Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1 đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiên liệu cho các hoạt động quốc phòng và an ninh. Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, việc nâng cao an ninh công nghệ là rất cần thiết. An ninh công nghệ không chỉ bảo vệ thông tin mà còn đảm bảo sự ổn định trong quá trình tiếp nhận, bảo quản và cấp phát xăng dầu. Việc này giúp công ty duy trì được uy tín và sự tin tưởng từ khách hàng.

1.1. Khái niệm về an ninh công nghệ trong doanh nghiệp

An ninh công nghệ là một khái niệm bao gồm các biện pháp bảo vệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin khỏi các mối đe dọa. Điều này bao gồm việc quản lý rủi ro và bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, đặc biệt trong ngành xăng dầu, nơi mà thông tin có thể bị lợi dụng.

1.2. Tầm quan trọng của an ninh công nghệ tại Công ty Xăng dầu

An ninh công nghệ không chỉ bảo vệ thông tin mà còn đảm bảo sự ổn định trong hoạt động sản xuất. Việc nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ giúp công ty duy trì được uy tín và sự tin tưởng từ khách hàng, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

II. Những thách thức trong việc nâng cao an ninh công nghệ

Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1 đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ. Các vấn đề như sự thiếu hụt nguồn lực, công nghệ lạc hậu và sự thay đổi nhanh chóng của các mối đe dọa an ninh là những yếu tố cần được giải quyết. Việc nhận diện và quản lý các rủi ro này là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động của công ty.

2.1. Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến an ninh công nghệ

Các yếu tố nội tại như chính sách quản lý, trình độ nhân lực và cơ sở hạ tầng công nghệ hiện tại có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng bảo đảm an ninh công nghệ. Việc thiếu hụt nguồn lực và công nghệ lạc hậu là những vấn đề cần được khắc phục.

2.2. Các mối đe dọa từ bên ngoài

Mối đe dọa từ bên ngoài như tấn công mạng, lừa đảo và các hành vi xâm phạm an ninh thông tin đang gia tăng. Công ty cần có các biện pháp phòng ngừa và ứng phó hiệu quả để bảo vệ hệ thống công nghệ của mình.

III. Giải pháp nâng cao an ninh công nghệ tại Công ty Xăng dầu

Để nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ, Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1 cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện an ninh mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

3.1. Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực về an ninh công nghệ

Đào tạo nhân lực là một trong những giải pháp quan trọng. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo về quản lý rủi robảo vệ dữ liệu cho nhân viên, giúp họ nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của an ninh công nghệ.

3.2. Cải tiến hệ thống công nghệ thông tin

Công ty cần đầu tư vào các công nghệ mới và hiện đại để nâng cao khả năng bảo vệ thông tin. Việc áp dụng các phần mềm bảo mật tiên tiến sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ dữ liệu hiệu quả hơn.

3.3. Tăng cường hợp tác với các tổ chức chuyên môn

Hợp tác với các tổ chức nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực an ninh công nghệ sẽ giúp công ty cập nhật các xu hướng mới và áp dụng các giải pháp hiệu quả hơn trong việc bảo vệ hệ thống công nghệ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao an ninh công nghệ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1. Các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ thông tin mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi triển khai các giải pháp, công ty đã giảm thiểu được các rủi ro liên quan đến an ninh công nghệ. Điều này đã giúp nâng cao uy tín và sự tin tưởng từ khách hàng, đồng thời cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc triển khai các giải pháp an ninh công nghệ sẽ giúp công ty có những điều chỉnh phù hợp trong tương lai. Việc thường xuyên đánh giá và cập nhật các biện pháp bảo vệ là rất cần thiết.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho an ninh công nghệ

Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1 cần tiếp tục nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Việc đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân lực sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho an ninh công nghệ

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho an ninh công nghệ, trong đó xác định rõ các mục tiêu và biện pháp cụ thể để đạt được. Điều này sẽ giúp công ty duy trì được vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững trong an ninh công nghệ

Định hướng phát triển bền vững trong an ninh công nghệ sẽ giúp công ty không chỉ bảo vệ thông tin mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất. Việc này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb một số giải pháp nâng cao năng lực bảo đảm an ninh công nghệ tiếp nhận bảo quản và cấp phát tại công ty xăng dầu quân đội khu vực 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn sẽ đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận cơ bản về năng lực đảm bảo an ninh công nghệ Chƣơng 2: Thực trạng năng lực đảm bảo an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát tại Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1 Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đảm bảo an ninh công nghệ tiếp nhận, bảo quản và cấp phát tại Công ty Xăng dầu Quân đội Khu vực 1 giai đoạn 2019 - 2023 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC BẢO ĐẢM AN NINH CÔNG NGHỆ 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Công nghệ Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2013 (1), công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Theo Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dƣơng, Liên Hiệp Quốc (ESCAP): Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phƣơng pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Theo Ramanathan (12) thì công nghệ có thể đƣợc định nghĩa bao gồm bốn thành phần hay bốn yếu tố là: Kỹ thuật, con ngƣời, tổ chức, thông tin.

Trong đó, kỹ thuật bao gồm các hệ thống phụ trợ chuyển đổi vật liệu, xử lý thông tin. Con ngƣời bao hàm lao động của con ngƣời với các kỹ năng cần thiết để thực hiện thao tác vận hành thiết bị, hỗ trợ sản xuất và bảo trì sữa chữa máy móc. Tổ chức hỗ trợ theo hệ thống các nguyên tắc, thao tác, thu xếp… để quản lý hiệu quả việc sử dụng thành phần kỹ thuật bởi con ngƣời. Thông tin là tri thức thu đƣợc cần thiết để thực hiện hóa tiềm năng của các thành phần khác.

Thực tế, định nghĩa này đã giới thiệu bốn nhóm yếu tố cấu thành công nghệ nhƣng lại tƣơng đối phức tạp và có phạm vi tƣơng đối rộng với những yếu tố nội hàm nhỏ hơn trong từng nhóm. Theo Tarek Khalil (13) thì công nghệ có thể đƣợc hiểu là tất cả tri thức, sản phẩm, quy trình, dụng cụ, phƣơng pháp và các hệ thống đƣợc sử dụng để sản xuất ra hàng hóa hay cung ứng các dịch vụ. Thực tế, định nghĩa này của 8 Tarek Khalil có phạm vi tƣơng đối rộng và có thể đƣợc sử dụng theo nhiều cách hiểu khác nhau trong những trƣờng hợp khác nhau. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của khái niệm bao quát chung là không thể giúp chúng ta phân định đƣợc ranh giới tƣơng đối rõ ràng giữa các yếu tố hay nhóm yếu tố nội hàm cấu thành công nghệ.

Kế thừa và phát triển sáng tạo các quan điểm khác nhau về công nghệ của các học giả quốc tế và Việt Nam, theo PGS. Hoàng Đình Phi (8), công nghệ là việc sử dụng kết hơp sáng tạo 03 yếu tố là máy móc/công cụ (Machine/Tools), tri thức (Knowledge) và kỹ năng (Skill) để biến đầu vào thành một sản phẩm hay một dịch vụ. Trong đó, thành phần Máy móc/Công cụ (M) đƣợc hiểu là tất cả các thiết bị phần cứng của công nghệ nhƣ máy móc, thiết bị, công cụ. có gắn hoặc không gắn với đất đai, văn phòng, nhà xƣởng, hệ thống sản xuất liên quan trực tiếp tới công nghệ.

Thành phần tri thức (K) đƣợc hiểu là tất cả các yếu tố liên quan tới tri thức trong công nghệ bao gồm nhƣng không giới hạn nhƣ: thiết kế, bản vẽ, bí quyết sản xuất, bí quyết kinh doanh, quy trình sản xuất, quy trình cung ứng dịch vụ. Cuối cùng, thành phần Kỹ năng (S) là tất cả các kỹ năng liên quan trực tiếp tới việc vận hành công nghệ để làm ra một sản phẩm hay cung ứng một dịch vụ. * Phương trình công nghệ: Công nghệ Máy Tri thức Kỹ năng Technology móc/Công Knowledge Skills (T) cụ (K) (S) Machines/Tools (M) Hình 1.1 Phƣơng trình công nghệ Nguồn: PGS.Hoàng Đình Phi (8) 9 Nhƣ vậy chúng ta có thể thấy công nghệ sẽ thay đổi khi kiến thức, kỹ thuật của con ngƣời tăng lên.2 Năng lực công nghệ Cho đến cuối những năm 1970, sự phát triển công nghệ ở các nƣớc đang phát triển chủ yếu thông qua chuyển giao công nghệ từ các nƣớc phát triển. Do sự khác biệt quá lớn ở một loạt các yếu tố ở hai nhóm nƣớc cho nên tỷ lệ thành công trong việc chuyển giao này không cao.

Trong bối cảnh đó các nghiên cứu của viện hàn lâm và của các tổ chức quốc tế về công nghệ đã chỉ ra đƣợc yêu cầu thành công đối với bên tiếp nhận công nghệ là phải có trình độ nhận thức, năng lực để giải quyết các hoạt động tự lập, giải quyết sự cố một cách chủ động mà không hoàn toàn dựa vào bên giao. Sự phát triển công nghệ thành công đòi hỏi bên tiếp nhận công nghệ cần có năng lực công nghệ nhất định. Trong bối cảnh nhƣ vậy, đã có rất nhiều nỗ lực để đƣa ra quan niệm về năng lực công nghệ. Dƣới đây là một số quan niệm đó: Theo Sanjaya Lall (14) năng lực công nghệ của ngành, cơ sở, quốc gia là khả năng triển khai những công nghệ đã có một cách hiệu quả và đƣơng đầu đƣợc với những thay đổi lớn của công nghệ.

Theo định nghĩa này, có hai mức hoạt động phát triển công nghệ, cũng là hai cơ sở để phân tích năng lực công nghệ đó là: (i) sử dụng hiệu quả công nghệ sẵn có, và (ii) thực hiện đổi mới công nghệ thành công. Fransman (15) thì đối với các quốc gia đang phát triển thì việc đánh giá năng lực công nghệ phải bao gồm các yếu tố: (i) Năng lực tìm kiếm các công nghệ để thay thế, lựa chọn và nhập khẩu công nghệ thích hợp; (ii) Năng lực thích nghi công nghệ nhập khẩu với hoàn cảnh địa phƣơng tiếp nhận; (iii) Năng lực cung cấp công nghệ sẵn có và đổi mới; (iv) Năng lực thể chế hóa việc tìm kiếm những đổi mới, những đột phá quan trọng nhờ phát triển các phƣơng tiện nghiên cứu, triển khai trong nƣớc; và (v) Năng lực tiến hành các nghiên cứu cơ bản để tiếp tục nâng cấp công nghệ. 10 Tổ chức Phát triển công nghiệp, Liên hợp quốc (UNIDO): Xác định các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ bao gồm: khả năng đào tạo nhân lực; khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản; khả năng thử nghiệm các phƣơng tiện kỹ thuật; khả năng tiếp nhận và thích nghi các công nghệ; khả năng cung cấp và xử lý thông tin. Ngân Hàng Thế Giới (WB) đề xuất phân chia năng lực công nghệ thành ba nhóm độc lập: Năng lực sản xuất, bao gồm: quản lý sản xuất, kỹ thuật sản xuất, bảo dƣỡng, bảo quản tƣ liệu sản xuất, marketing sản phẩm; Năng lực đầu tƣ, bao gồm: quản lý dự án, thực thi dự án, năng lực mua sắm, đào tạo nhân lực; Năng lực đổi mới, bao gồm: khả năng sáng tạo, khả năng tổ chức thực hiện đƣa kỹ thuật mới vào các hoạt động kinh tế.

Hoàng Đình Phi (8) năng lực công nghệ có thể đƣợc định nghĩa ở trên hai cấp độ. Ở cấp độ quốc gia, năng lực công nghệ đƣợc hiểu là khả năng sở hữu, phát triển và sử dụng có hiệu quả tất cả các công nghệ cao và hệ thống công nghệ thiết yếu để bảo vệ tổ quốc, để nâng cao khả năng cạnh tranh quốc gia và phát triển bền vững. Ờ cấp độ doanh nghiệp, năng lực công nghệ của doanh nghiệp là khả năng sở hữu, phát triển và sử dụng có hiệu quả các công nghệ khác nhau để hình thành hệ thống công nghệ tích hợp nhằm phát triển sản xuất kinh doanh và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững. So với các quan điểm trƣớc đây, quan điểm của PGS.

Hoàng Đình Phi không chỉ làm rõ nội hàm của năng lực công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp mà còn chỉ ra mối quan hệ tƣơng hỗ giữa việc phát triển năng lực công nghệ với duy trì khả năng cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.2 Một số đặc điểm của công nghệ Trong nền kinh tế thị trƣờng, công nghệ là một sản phẩm nhƣng là một sản phẩm đặc biệt. Do đó, ngoài những đặc trƣng của sản phẩm thông thƣờng, nó có những đặc trƣng mà chỉ công nghệ sản sinh ra sản phẩm mới có. Các đặc trƣng đó của công nghệ là: vòng đời và chu trình sống của công nghệ: 11 1.1 Vòng đời của các thành phần công nghệ - Vòng đời của vật tƣ - kỹ thuật (T): Quá trình hình thành các phần cứng của công nghệ bắt đầu từ nghiên cứu nhu cầu; thiết kế, chế tạo; sản xuất thử sau đó sản xuất hàng loạt; tuyên truyền, quảng bá, sử dụng; cuối cùng nó cũng đƣợc thay thế bởi công nghệ mới khi công nghệ này đi vào trạng thái bão hòa rồi giảm khả năng sinh lợi. - Vòng đời của nhân lực khoa học công nghệ (H): Để có đƣợc con ngƣời có tri thức và kỹ năng về công nghệ, con ngƣời trải qua quá trình nuôi dƣỡng; giáo dục; đào tạo, phát triển và nâng cao kiến thức, tay nghề.

Một đời ngƣời trải qua nhiều công nghệ do đó họ không kết thúc cùng công nghệ đó. - Vòng đời của thông tin công nghệ (I): Vòng đời của thông tin bắt đầu là tìm kiếm thông tin thông qua việc phân tích, đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó; lựa chọn thông tin từ các nguồn thông tin khác nhau; tổ chức lƣu trữ hoặc chế tạo các sản phẩm thông tin; sử dụng; phổ biến, cung ứng các dịch vụ thông tin (ngân hàng thông tin). Điều cần lƣu ý ở đây là, một thông tin có thể dùng trong nhiều công nghệ. - Vòng đời của tổ chức công nghệ (O): Tổ chức công nghệ hình thành bắt đầu từ việc nhận thức vấn đề; chuẩn bị (thiết kế) và thiết lập tổ chức; điều hành công việc; hƣớng dẫn, thúc đẩy và cải tổ cho phù hợp với sự phát triển của các thành phần khác trong công nghệ.2 Chu trình sống của công nghệ Chu trình sống của công nghệ mô tả quy luật phát triển khởi đầu, các giai đoạn phát triển và kết thúc của một công nghệ theo thời gian.

Phần cứng và phần mềm của công nghệ có chu trình sống khác nhau. - Đối với công nghệ phần cứng: + Các công nghệ cứng (giá trị phần cứng của công nghệ chiếm ƣu thế) có chu trình sống tƣơng tự các sản phẩm thông thƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ