Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh an ninh năng lượng gắn liền mật thiết với nhiệm vụ quốc phòng và phát triển kinh tế, việc bảo đảm an toàn kỹ thuật trong chuỗi cung ứng xăng dầu trở thành yêu cầu cấp thiết. Công ty Xăng dầu Quân đội khu vực 1 đóng quân tại quận Hải An, thành phố Hải Phòng với diện tích gần 40.000 m2 bên bờ sông Cấm, giữ vị trí then chốt trên hành lang kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Đơn vị sở hữu tổng kho K99 có sức chứa 40.000 m3 xăng dầu, 01 kho dầu mỡ nhờn 5.000 tấn, 01 cảng chuyên dụng tiếp nhận tàu trọng tải đến 12.000 DWT, cùng mạng lưới 19 trạm bán lẻ và hơn 110 đại lý phân phối. Năm 2017, sản lượng xuất nhập của công ty đạt 135.100 m3 xăng dầu các loại, trong đó phục vụ nhiệm vụ quốc phòng đạt 36.100 m3 và kinh doanh thương mại đạt 99.000 m3.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết các xung đột kỹ thuật và nguy cơ mất an toàn tiềm ẩn trong quy trình tiếp nhận, bảo quản và cấp phát nhiên liệu. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về an ninh công nghệ, phân tích toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực an ninh công nghệ giai đoạn 2019 - 2023. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược khi xác lập mô hình quản trị rủi ro công nghệ hướng đến mục tiêu triệt tiêu 100% sự cố kỹ thuật, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho 210 cán bộ công nhân viên và nâng cao chỉ số cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp quân đội trong thời kỳ hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị an ninh phi truyền thống do Thượng tướng Nguyễn Văn Hưởng và PGS.TS Hoàng Đình Phi phát triển, lấy con người và sự an toàn của tổ chức làm trung tâm. Luận văn vận dụng phương trình an ninh phi truyền thống tổng quát: $S'S = (S_1 + S_2 + S_3) - (C_1 + C_2 + C_3)$, trong đó $S'S$ là an ninh của chủ thể, $S_1$ là mức độ an toàn, $S_2$ là mức độ ổn định, $S_3$ là phát triển bền vững, $C_1$ là chi phí quản trị rủi ro, $C_2$ là thiệt hại khủng hoảng và $C_3$ là chi phí khắc phục hậu quả.

Để phù hợp với điều kiện thực tế tại doanh nghiệp xăng dầu, mô hình được cụ thể hóa thành phương trình an ninh công nghệ rút gọn: $S'S_{(ANCN-KV1)} = (S_1 + S_2) - C_1$. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp lý thuyết Phương trình công nghệ $T = M + K + S$ của Hoàng Đình Phi (2013), phân rã công nghệ thành 3 thành phần tương tác hữu cơ: Máy móc thiết bị ($M$), Tri thức quy trình ($K$) và Kỹ năng con người ($S$). Luận văn cũng kế thừa mô hình Vòng đời công nghệ 4 thành phần ($T-H-I-O$) của Ramanathan và Chu trình sống công nghệ phần cứng nhằm giải thích quy luật hao mòn cơ học và yêu cầu đổi mới thiết bị định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành giữa quản trị học, khoa học an ninh và kỹ thuật xăng dầu. Tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ tổng thể 210 nhân sự của công ty, trong đó triển khai phát phiếu điều tra xã hội học theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 120 cán bộ, kỹ sư và công nhân trực tiếp vận hành tại Kho K99 (quy mô 43 người) và khối phòng ban chức năng. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý chủ chốt gồm Ban Giám đốc và các Trưởng phòng chuyên môn nhằm thu thập đánh giá định tính chuyên sâu.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, nhật ký vận hành kỹ thuật và hồ sơ bảo dưỡng thiết bị giai đoạn 2014 - 2017 của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và tính toán chỉ số năng lực an ninh công nghệ tổng hợp theo công thức: $N = (W_{n1} + W_{n2} + W_{n3}) / 4$, với thang đo 5 mức từ Thấp (dưới 5,0 điểm) đến Cao (8,6 - 10 điểm). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ an toàn kỹ thuật, chuyển đổi các tiêu chuẩn định tính của hệ thống ISO 9001:2015 thành các chỉ số quản trị định lượng rõ ràng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả đánh giá thực trạng năng lực bảo đảm an ninh công nghệ giai đoạn 2014 - 2017 tại Công ty Xăng dầu Quân đội khu vực 1 chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, mức độ an toàn công nghệ ($S_1$) đạt điểm trung bình 7,2/10 (mức Khá). Hệ thống kho bể trụ đứng, bể trụ nằm có tổng dung tích 40.000 m3 và cầu cảng 12.000 DWT đáp ứng tốt tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam. Tuy nhiên, mức độ hiện đại hóa còn hạn chế khi hệ thống van khóa và thiết bị đo mức cơ học tại một số bể chứa đã vận hành trên 10 năm, làm tăng nguy cơ sai số đo lường khoảng 0,2% đến 0,5% trong quá trình xuất nhập.

Thứ hai, mức độ ổn định công nghệ ($S_2$) chỉ đạt 6,8/10 (mức Trung bình khá). Nguyên nhân chính xuất phát từ cơ cấu nguồn nhân lực với 139/210 người (chiếm 66,19%) là lao động phổ thông, trong khi trình độ đại học chỉ có 25 người (11,90%) và thạc sĩ có 02 người (0,95%). Lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao với 145 người (69,05%), tạo lợi thế về thể lực nhưng thiếu hụt kinh nghiệm xử lý sự cố phức tạp.

Thứ ba, công tác quản trị rủi ro công nghệ ($C_1$) đạt 6,5/10. Chi phí đầu tư nâng cấp và bảo dưỡng Kho K99 duy trì mức tăng bình quân 8,5%/năm trong giai đoạn 2014 - 2017. Mặc dù công ty đã xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy và ứng phó sự cố tràn dầu, các kịch bản an ninh phi truyền thống kết hợp tự động hóa giám sát vẫn chưa được thiết lập đồng bộ.

Thứ tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng trưởng ổn định nhưng tiềm ẩn rủi ro công nghệ. Sản lượng tiêu thụ xăng dầu tăng từ mức khoảng 115.000 m3 năm 2014 lên 135.100 m3 năm 2017 (tăng trưởng 17,48%), song chỉ số an ninh công nghệ chung ($N$) toàn đơn vị chỉ đạt 6,83 điểm, nằm ở ngưỡng trung bình khá.

Thảo luận kết quả

Hạn chế về năng lực an ninh công nghệ bắt nguồn từ cơ chế hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty, khiến nguồn vốn đầu tư công nghệ mới chưa có tính chủ động cao. Việc vận hành chuỗi cung ứng kép vừa phục vụ nhiệm vụ quân sự (chiếm 26,72% sản lượng) vừa kinh doanh thương mại (chiếm 73,28%) đòi hỏi quy trình kỹ thuật phải có độ linh hoạt cao nhưng công nghệ hiện hành chủ yếu là công nghệ bán tự động.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tăng trưởng sản lượng giai đoạn 2013 - 2017, sơ đồ dòng công nghệ tiếp nhận - cấp phát tại Kho K99 và bảng ma trận đánh giá 3 trụ cột $S_1, S_2, C_1$. So với các nghiên cứu trước đây về doanh nghiệp nhỏ và vừa vốn chỉ tập trung vào vốn và lao động, kết quả tại Công ty Xăng dầu Quân đội khu vực 1 khẳng định an ninh công nghệ là trụ cột cốt lõi bảo đảm sự sống còn của doanh nghiệp năng lượng quốc phòng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực an ninh công nghệ giai đoạn 2019 - 2023, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hiện đại hóa phần cứng và hệ thống tự động hóa công nghệ tiếp nhận, cấp phát. Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch cần phê duyệt dự án thay thế 100% đồng hồ đo lưu lượng cơ học bằng hệ thống đo tự động tích hợp cảm biến điện tử tại Kho K99, hoàn thành trước quý IV/2021 nhằm kiểm soát hao hụt xăng dầu dưới ngưỡng 0,15%.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vận hành. Phòng Hành chính phối hợp cùng Kho K99 tổ chức tái đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho 139 lao động phổ thông, đặt mục tiêu đến năm 2022 có 100% công nhân vận hành trực tiếp đạt chứng chỉ an toàn hóa chất và làm chủ công nghệ điều khiển tự động hóa.

Thứ ba, hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro an ninh phi truyền thống. Đội PCCC và Đội Tiếp nhận - Cấp phát phải định kỳ tổ chức diễn tập 02 lần/năm các phương án chống tràn dầu, xử lý sự cố rò rỉ tại cảng 12.000 DWT và duy trì nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Thứ tư, mở rộng cơ chế tài chính và hợp tác chuyển giao công nghệ. Phòng Tài chính kế toán tham mưu trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ hàng năm từ 12% đến 15% trên tổng chi phí bảo trì, đồng thời chủ động hợp tác với các viện nghiên cứu đầu ngành để ứng dụng giải pháp chuyển đổi số trong quản trị kho xăng dầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, đặc biệt là khối doanh nghiệp quốc phòng. Tài liệu cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để hoạch định chiến lược đầu tư công nghệ kho cảng an toàn.

Nhóm thứ hai là các kỹ sư kỹ thuật, chủ nhiệm kho cảng và đội ngũ giám sát vận hành logistics nhiên liệu. Luận văn cung cấp case study thực tế về quy trình kiểm soát rủi ro và các tiêu chí đánh giá máy móc trang thiết bị đạt chuẩn.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị An ninh phi truyền thống, Quản trị Công nghệ và Quản trị Kinh doanh. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị về ứng dụng mô hình định lượng phương trình an ninh vào quản trị doanh nghiệp.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và quản lý an ninh năng lượng quốc gia, giúp tham khảo để xây dựng chính sách quản lý an toàn hóa chất tại các vùng kinh tế trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực bảo đảm an ninh công nghệ trong ngành xăng dầu được hiểu như thế nào? An ninh công nghệ xăng dầu là trạng thái an toàn, ổn định và phát triển bền vững của hệ thống máy móc, tri thức quy trình và kỹ năng con người trong tiếp nhận, tồn chứa, cấp phát. Điểm mấu chốt là kiểm soát triệt để nguy cơ cháy nổ, rò rỉ hóa chất và thất thoát nhiên liệu với chi phí quản trị rủi ro tối ưu.

Phương trình an ninh công nghệ áp dụng trong nghiên cứu có điểm gì đặc biệt? Phương trình $S'S_{(ANCN-KV1)} = (S_1 + S_2) - C_1$ kế thừa từ lý thuyết của Thượng tướng Nguyễn Văn Hưởng và PGS.TS Hoàng Đình Phi. Điểm đặc biệt là mô hình đã định lượng hóa mức độ an toàn ($S_1$) và ổn định ($S_2$) sau khi khấu trừ chi phí rủi ro ($C_1$), tạo ra công cụ đo lường trực quan cho ban lãnh đạo.

Thực trạng an ninh công nghệ tại Công ty Xăng dầu Quân đội khu vực 1 đạt mức nào? Qua khảo sát giai đoạn 2014 - 2017 trên tổng thể 210 nhân sự, chỉ số an ninh công nghệ tổng hợp của công ty đạt 6,83/10 điểm, xếp loại Trung bình khá. Mức độ an toàn đạt 7,2 điểm, tính ổn định đạt 6,8 điểm và năng lực kiểm soát rủi ro đạt 6,5 điểm.

Đâu là trở ngại lớn nhất đối với việc đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp? Trở ngại lớn nhất là cơ chế tài chính phụ thuộc vào Tổng công ty do đặc thù đơn vị hạch toán trực thuộc, kết hợp với thực trạng 66,19% lao động là phổ thông. Điều này tạo ra độ trễ nhất định khi tiếp nhận chuyển giao các dây chuyền xuất nhập xăng dầu tự động hóa cao.

Mục tiêu trọng tâm của hệ thống giải pháp giai đoạn 2019 - 2023 là gì? Mục tiêu trọng tâm là nâng chỉ số năng lực an ninh công nghệ từ 6,83 điểm lên trên 8,5 điểm (mức Cao). Đơn vị tập trung hiện đại hóa cảng 12.000 DWT, tự động hóa đo lường kho 40.000 m3, đào tạo 100% nhân lực đạt chuẩn và triệt tiêu hoàn toàn sự cố an toàn môi trường.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa khung lý thuyết và phương trình an ninh công nghệ chuyên biệt cho ngành xăng dầu quân đội.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng Kho K99 quy mô 40.000 m3 và cảng 12.000 DWT, xác định chỉ số an ninh công nghệ giai đoạn 2014 - 2017 đạt 6,83/10 điểm.
  • Xác định điểm nghẽn then chốt nằm ở cơ cấu lao động phổ thông chiếm 66,19% và hệ thống thiết bị đo lường cơ học cần được số hóa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hạ tầng thiết bị, đào tạo nhân sự, kiểm soát rủi ro ISO 9001:2015 và cơ chế vốn cho giai đoạn 2019 - 2023.
  • Tạo tiền đề khoa học vững chắc giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm tuyệt đối an ninh năng lượng quốc phòng.

Lộ trình triển khai giải pháp cần được thực hiện quyết liệt theo từng giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023. Các doanh nghiệp trong ngành năng lượng và khối logistics quân đội hãy chủ động ứng dụng khung quản trị an ninh công nghệ này để tối ưu hóa hiệu quả vận hành và bảo đảm an toàn bền vững.