BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2015 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Sinh viên : Lại Thu Thảo Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Diệp HẢI PHÒNG – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG OCB – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Sinh viên : Lại Thu Thảo Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Diệp HẢI PHÒNG – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG - NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Lại Thu Thảo Mã SV:1412404019 Lớp: QT1801T Ngành: Tài chính – Ngân hàng Tên đề tài: Các giải pháp mở rộng tín dụng tại Ngân Hàng OCB – Chi Nhánh Hải Phòng. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). - Khóa luận đề cập đến các lý luận chung nhất về Ngân hàng thương mại, các hoạt động chính của ngân hang thương mại, lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng làm tiền đề để tiến hành nghiên cứu đề tài. - Phân tích số liệu và đánh giá thực trạng tình hình chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Đông– Chi nhánh Hải Phòng để tìm ra các giải pháp hợp lý nhằm giải quyết các khuyết điểm còn tồn tại trong kinh doanh của ngân hàng. Đưa ra các giải pháp và kiến nghị đối với bản thân ngân hàng và các cơ quan có thẩm quyền. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Bài báo cáo được viết dựa trên các số liệu từ: - Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2016,2017,2018 - Báo cáo tài chính của chi nhánh năm 2016, 2017,2018 - Báo cáo thường niên của chi nhánh năm 2016, 2017,2018 3. Địa điểm thực tập. Ngân hàng TMCP Phương Đông– Chi nhánh Phương Đông MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG.1 Sự ra đời của tín dụng .2 Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế.1 Chức năng của tín dụng .2 Vai trò của tín dụng .4 Các hình thức tín dụng .5 Các nguyên tắc thẩm định tín dụng: Có 5 nguyên tắc.1 Yếu tố cá nhân.2 Mục đích của khoản vay .3 Hạn mức tín dụng.4 Khả năng trả nợ .5 Tài sản bảo đảm.6 Điều kiện cho vay .7 Rủi ro tín dụng .8 Tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng .9 Bảo đảm tín dụng .16 CHƯƠNG 2:TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH HẢI PHÒNG .1 Giới thiệu về Ngân Hàng .1 Giới thiệu về Ngân Hàng Phương Đông .2 Sự hình thành và phát triển của Ngân Hàng Phương Đông chi nhánh Hải Phòng.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động vàchức năng, nhiệm vụ các bộphận .1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh.2Chức năng, nhiệm vụ các bộphận .4 Chính sách tín dụng của Ngân hàng.1 Các giới hạn tín dụng của Ngân hàng.2 Đối tượng khách hàng.3 Thời hạn cho vay.5 Các nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng đang thực hiện.6Quy trình tín dung của Ngân Hàng Phương Đông .1 Mô tả quy trình .2 Các thủ tục của từng loại vay. Quy trình thu nợ, thu lãi .Các sản phẩm dịch vụ hiện có .2 Khái quát hoạt động kinh doanh của ngânhàng.1 Công tác huy động vốn .2 Hoạt động sử dụng vốn .3 Kết quả tài chính đạt được .3 Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Hải Phòng .1 Thực trạng hoạt động tín dụng.1 Doanh số cho vay.2 Doanh số thu nợ.4Hiệu quả sử dụng vốn .5 Những hạn chế trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phương Đông59 CHƯƠNG3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG KHẢ NĂNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG – CN HẢI PHÒNG .1 Định hướng phát triển tín dụng của Ngân Hàng Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng .2 Một số giải pháp nhằm phát triển và mở rộng hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng. Giải pháp cải tiến quy trình tín dụng.2 Giải pháp về tăng cường hoạt động maketing.3 Giải pháp đẩy mạnh huy động các nguồn tiện tệ nhàn rỗi để mở rộng tín dụng 64 3. Một số giải pháp khác.69 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động tín dụng góp phần tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại mở rộng được các hoạt động kinh doanh khác nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng. Đây là hoạt động sinh lời lớn nhất của ngân hàng với tỷ lệ 70% tổng tài sản. Như vậy nếu hoạt động tín dụng có vấn đề thì ngân hàng cũng khó khăn trong việc kinh doanh. Tín dụng được xem như là xương sống của ngân hàng, nó quyết định sự tồn tại phát triển của mọi ngân hàng thương mại. Một ngân hàng thương mại chỉ có thể tồn tại và phát triển khi xác định được phạm vi, giới hạn và mức độ tín dụng phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng. Đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn và có lãi. Mặt khác tín dụng ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến vị thế của ngân hàng. Nó là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định vị thế của ngân hàng. Tuy tín dụng có nhiều ưu điểm nhưng cũng tồn tại nhược điểm vì hoạt động tín dụng cũng là một hoạt động kinh doanh nên luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng. Trong những năm gần đây, quy mô tín dụng của ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Hải Phòng đang không ngừng tăng lên, mặc dù vậy vẫn xuất hiện hiện tượng mất cân đối trong nguồn vốn do vốn huy động tăng trưởng nhanh hơn hoạt động tín dụng. Hơn nữa, rủi ro tín dụng của ngân hàng vẫn còn cao do tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cao. Bởi vậy, sau một thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Hải Phòng, em đã chọn đề tài: “Các giải pháp mở rộng tín dụng tại Ngân hàng OCB - Chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài khóa luận. Bài khóa luận của em ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu gồm 3chương: Chương 1: Lý luận chung về tín dụng của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Hải Phòng. Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Hải Phòng. Lại Thu Thảo _ QT1801T 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG 1.1 Sự ra đời của tín dụng Vào thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thủy, khi chế độ tư hữu tư liệu sản xuất ra đời thì trong nội bộ từng công xã đã phân hóa thành kẻ giàu người nghèo. Trong điều kiện đó, việc điều hòa sản phẩm dư thừa chủ yếu được thực hiện bằng cách vay mượn. Việc cho vay và đi vay lúc đầu mang tính chất giúp đỡ lẫn nhau, nhưng người vay tự giác trả lãi dưới nhiều dạng khác nhau, dần dần việc cho vay trở thành một nghề kinh doanh của người giàu, chúng được mở rộng trong phạm vi toàn xã hội. Việc vay mượn lúc này trở thành phổ biến, người vay là con nợ phải trả một khoản lãi nhất định cho người cho vay là chủ nợ từ đó, quan hệ vay mượn gọi là tín dụng 1.2 Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế Bản chất của tín dụng ngân hàng theo lý luận kinh điển của Mác, tín dụng tạo tiền là T-H-T’, nguồn gốc xuất xứ của tiền tín dụng ngân hàng là tiền đưa vào lưu thông phải có vật tư tương đương làm đảm bảo nợ vay, phải phục vụ phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá tạo ra của cải vật chất cho xã hội.1 Chức năng của tín dụng Thứ nhất. Tín dụng là điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục. Trong một thời điểm trong nền kinh tế luân tồn tại hai nhóm doanh nghiệp: Một nhóm “ tạm thời thừa vốn “ và muốn sử dụng số vốn nhàn rỗi này để kiếm lời trong một thời gian nhất định. Một nhóm “ tạm thời thiếu vốn “ và muốn tìm kiếm nguồn vốn nhàn rỗi khác để đáp ứng nhu cầu hiện tại. Nhờ hoạt động tín dụng mà cả hai nhóm doanh nghiệp đều được thoả mãn về vốn và dẫn đến quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thương xuyên, liên tục, nguồn vốn được sử dụng một cách tối đa. Tín dụng huy động, tập trung vốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế cũng cần phải có một nguồn vốn đầu tư lớn để đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, chiến thắng trong cạnh tranh. Nhưng để có lượng vốn Lại Thu Thảo _ QT1801T 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG đầu lớn như vậy thì chỉ có quan hệ tín dụng với đáp ứng được điều đó bởi quan hệ tín dụng sẽ tập trung huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu đó. Tín dụng góp phần nâng cao mức sống của dân cư. Một trong những ví dụ điển hình để minh chứng cho điều này là thông qua quan hệ tín dụng mà những người có thu nhập thấp những người tàn tật đã có được nhà ở, phương tiện đi lại, điện thoại v. Bởi họ có thể sử dụng phương thức vay trả góp. Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Như ta đã biết cơ cấu kinh tế được quyết định bởi cơ cấu đầu tư mà tín dụng lại quyết định đến cơ cấu đầu tư. Nhà nước thông qua hoạt động của các Ngân hàng thương mại, chủ yếu là hoạt động tín dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế.2 Vai trò của tín dụng • Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuát liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. • Thúc đẩy nền kinh tế phát triển. • Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn. • Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của doanh nghiệp. • Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.
Khóa luận về các giải pháp mở rộng tín dụng tại ngân hàng OCB chi nhánh Hải Phòng
Khóa luận phân tích các giải pháp mở rộng tín dụng tại ngân hàng OCB chi nhánh Hải Phòng, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phục vụ khách hàng.
Trường đại học
Trường đại học dân lập Hải PhòngChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Khóa luận tốt nghiệpPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lại Thu Thảo
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Diệp
Trường học: Trường đại học dân lập Hải Phòng
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Các giải pháp mở rộng tín dụng tại Ngân hàng OCB – Chi nhánh Hải Phòng.
Loại tài liệu: Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Hải Phòng
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ