Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sài gòn

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sài Gòn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động huy động vốn dân cư của NHTM

1.2. Đặc điểm của nguồn vốn huy động dân cư của NHTM

1.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn trong dân cư

1.4. Nguyên tắc huy động vốn từ dân cư

1.5. Các hình thức huy động vốn dân cư

1.6. Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn dân cư

1.6.1. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động

1.6.2. Tỷ trọng các loại vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng

1.6.3. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn

1.6.4. Thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn

1.6.5. Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn dân cư

1.7.1. Nhân tố khách quan

1.7.2. Nhân tố chủ quan

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn từ năm 2009 đến 30/6/2013

2.2. Phân tích thực trạng huy động vốn trong dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn 2009 đến 30/06/2013

2.2.1. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn giai đoạn 2009 đến 30/6/2013

2.2.2. Tỷ trọng các loại vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng

2.2.3. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn

2.2.4. Thu nhập ròng từ huy động vốn dân cư

2.2.5. Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn

2.3. Đánh giá hoạt động huy động vốn dân cư của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÀI GÒN

3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

3.1.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

3.1.2.1. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin
3.1.2.2. Thông tin mẫu nghiên cứu
3.1.2.3. Thống kê mô tả các biến
3.1.2.4. Phân tích độ tin cậy của các thang đo
3.1.2.5. Phân tích độ tin cậy của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn
3.1.2.6. Phân tích độ tin cậy của thang đo huy động vốn dân cư của Chi nhánh
3.1.2.7. Phân tích nhân tố EFA đối với các thang đo
3.1.2.8. Kiểm định mô hình và giả thuyết

3.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN

4.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015

4.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sài Gòn đến năm 2015

4.2.1. Mục tiêu định hướng

4.2.2. Mục tiêu kế hoạch kinh doanh

4.2.3. Mục tiêu khách hàng

4.2.4. Nhiệm vụ trọng tâm

4.3. Một số giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn trong dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sài Gòn

4.3.1. Kiến nghị đối với BIDV Trung Ương

4.3.2. Kiến nghị đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

4.4. Các giải pháp hỗ trợ

4.4.1. Từ phía NHNN

4.4.2. Từ phía Chính phủ

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn (BIDV Sài Gòn) đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn từ dân cư. Việc mở rộng huy động vốn dân cư không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng nguồn vốn mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Để thực hiện điều này, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp hiệu quả nhằm thu hút nguồn vốn từ dân cư.

1.1. Tình hình huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn

Trong những năm qua, BIDV Sài Gòn đã có những bước tiến đáng kể trong việc huy động vốn từ dân cư. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả huy động vốn. Các số liệu cho thấy tỷ lệ huy động vốn từ dân cư chưa đạt yêu cầu so với mục tiêu đề ra.

1.2. Vai trò của huy động vốn dân cư trong hoạt động ngân hàng

Huy động vốn dân cư đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn tài chính cho ngân hàng. Nguồn vốn này không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận vốn vay, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế.

II. Những thách thức trong việc huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn

Mặc dù BIDV Sài Gòn đã có những nỗ lực trong việc huy động vốn dân cư, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước đều ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác khiến BIDV Sài Gòn phải tìm kiếm những phương pháp mới để thu hút khách hàng. Các ngân hàng khác thường đưa ra các gói sản phẩm hấp dẫn hơn, điều này tạo áp lực lớn cho BIDV Sài Gòn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm tài chính ngày càng đa dạng và phức tạp. BIDV Sài Gòn cần nắm bắt kịp thời những xu hướng này để điều chỉnh các sản phẩm huy động vốn cho phù hợp.

III. Phương pháp hiệu quả để mở rộng huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn

Để mở rộng huy động vốn dân cư, BIDV Sài Gòn cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường nguồn vốn mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Cải tiến sản phẩm huy động vốn

BIDV Sài Gòn cần cải tiến các sản phẩm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Việc cung cấp các gói sản phẩm đa dạng với lãi suất cạnh tranh sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn.

3.2. Tăng cường dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ấn tượng tích cực cho khách hàng. BIDV Sài Gòn cần đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ, từ đó tạo sự tin tưởng và trung thành từ phía khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về huy động vốn dân cư

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn đã mang lại những kết quả tích cực. Các số liệu cho thấy tỷ lệ huy động vốn từ dân cư đã tăng lên đáng kể trong thời gian gần đây.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được triển khai tại BIDV Sài Gòn đã giúp tăng trưởng nguồn vốn huy động từ dân cư. Sự cải tiến trong sản phẩm và dịch vụ đã thu hút được nhiều khách hàng mới.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

BIDV Sài Gòn đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ quá trình huy động vốn dân cư. Việc lắng nghe ý kiến khách hàng và điều chỉnh chiến lược kịp thời là rất quan trọng để duy trì sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn

Tương lai của huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

BIDV Sài Gòn cần xác định rõ định hướng phát triển trong việc huy động vốn dân cư, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra.

5.2. Các yếu tố quyết định thành công

Sự thành công trong việc huy động vốn dân cư sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng dịch vụ, sự đổi mới sản phẩm và khả năng nắm bắt xu hướng thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận về hoạt động huy động vốn dân cư của các ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng tình hình huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn. Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn. Chương 4: Giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Hoạt động huy động vốn dân cƣ của NHTM 1.1 Khái niệm Dân cư là khu vực giàu tiềm năng nhất, là đối tượng huy động vốn của NHTM. Dân cư với tư cách là chủ thể của những nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi và NHTM với vai trò là trung gian tài chính có quan hệ với dân cư như là người đi vay và người cho vay. Vậy “ huy động tiền gửi dân cƣ là quá trình các NHTM tìm đến nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cƣ bằng nhiều cách thức khác nhau với cam kết nắm giữ an toàn và hoàn trả đủ gốc và lãi đúng thời hạn”.2 Đặc điểm của nguồn vốn huy động dân cƣ của NHTM Nguồn vốn huy động từ dân cư cũng có đặc điểm chung của nguồn tiền gửi đó là phải thanh toán ngay theo yêu cầu của khách hàng ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn. Đặc biệt đối với các khoản tiền gửi ngắn hạn, sự thay đổi của nó dễ dẫn đến thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng, có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng.

Tiền gửi dân cư là nguồn có quy mô lớn trong tổng nguồn huy động của NHTM. Đặc điểm này là do bản chất những khoản huy động từ dân cư chính là những khoản nhàn rỗi tạm thời trong xã hội và được người dân tích trữ lại như một khoản tiết kiệm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương lai. Dân cư cũng đồng thời là thành phần chính của nền kinh tế nên xét về tổng thể nếu nguồn tiền gửi dân cư được tập trung sẽ tạo ra một nguồn vốn lớn cho ngân hàng. Và chi phí huy động từ dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí huy động chung của tổng nguồn huy động và là một trong những chỉ tiêu quan trọng để ngân hàng quyết định lãi suất cho vay.

Như vậy, tổng vốn huy động từ tiền gửi dân cư có vai trò quan trọng trong việc các NHTM quyết định khối lượng nguồn vốn cung cấp cho nền kinh tế, giúp các doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn mạnh đầu tư để sản xuất, cạnh tranh với các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 doanh nghiệp nước ngoài, tăng thu nhập trong nền kinh tế.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn trong dân cƣ Đối với nền kinh tế Huy động từ dân cư của NHTM được sử dụng để bổ sung lượng vốn cho nền kinh tế, nâng cao mức sống cho người dân thay vì sử dụng nguồn vốn đó vào việc chi tiêu khác. Nhờ việc tiết kiệm chi tiêu đã tăng cường các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có thể tiếp cận với các nguồn vốn ngân hàng thúc đẩy kinh tế phát triển. Thông qua việc huy động tiền gửi dân cư sẽ góp phần phát triển tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân từ đó phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí phát hành và lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế. Đối với ngân hàng Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.

Không có hoạt động huy động vốn, ngân hàng thường mại sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Có thể nói hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng. Thông qua hoạt động huy động vốn ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, ngân hàng có thể đánh giá và đưa ra các chính sách huy động vốn ngày càng hiệu quả để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng.

Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (chiếm từ 70% - 80% tổng nguồn vốn). Chính vì vậy nguồn vốn huy động quyết định một phần đến lợi nhuận thu được của ngân hàng bởi vì khi huy động vốn ngân hàng phải trả phí huy động. Muốn kinh doanh có hiệu quả, ngân hàng phải có những biện pháp nhằm giảm đến mức tối thiểu chi phí của việc huy động, chú ý đến nguyên tắc quản lý vốn trong ngân hàng. Thông qua công tác huy động vốn NHTM sẽ thúc đẩy các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Đối với ngƣời gửi tiền Cung cấp cho khách hàng một kênh đầu tư và tiết kiệm nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Khi gửi tiền vào ngân hàng, ngoài tính chất an toàn, khách hàng còn được hưởng các dịch vụ thanh toán an toàn, nhanh chóng, tiện lợi như thanh toán séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán qua hệ thống máy ATM, thanh toán thông qua Internet, không những thế, trong những trường hợp khách hàng gặp khó khăn về mặt tài chính, ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng bằng các hình thức cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm, cho vay, bảo lãnh… Ngày nay giữa các ngân hàng thương mại và khách hàng doanh nghiệp cũng như các tổ chức khác có mối quan hệ gắn bó, theo đó ngân hàng vừa cung cấp dịch vụ ngân hàng vừa thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, cụ thể là NHTM thực hiện nhận chi trả tiền lương trực tiếp cho nhân viên làm việc ở các doanh nghiệp và các tổ chức khác thông qua dịch vụ thanh toán lương tự động. Việc thực hiện như vậy đồng thời thu hút được số lượng khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng mà còn thực hiện luôn nghiệp vụ huy động vốn.4 Nguyên tắc huy động vốn từ dân cƣ Huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của NHTM. Ngân hàng huy động vốn từ dân cư để đáp ứng nhu cầu vay vốn cho nền kinh tế.

Trên cơ sở đó, ngân hàng quy định mức lãi suất đầu ra phải cao hơn lãi suất đầu vào để thu lợi nhuận. Để đảm bảo chất lượng huy động vốn từ dân cư có hiệu quả, trong quá trình thực hiện, các NHTM phải tuân theo những nguyên tắc sau: Việc huy động vốn phải căn cứ vào nhu cầu vay vốn của nền kinh tế quốc dân. Ngân hàng với chức năng là cơ quan tập trung nguồn vốn từ dân cư phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh đòi hỏi ngân hàng phải luôn có biện pháp để tăng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 cường nguồn vốn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, mặt khác ngân hàng là một đơn vị hạch toán kinh doanh do vậy ngân hàng cũng phải huy động nguồn vốn từ dân cư sao cho không bị ứ đọng vốn tại ngân hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải nắm được chính sách phát triển kinh tế của cả nước, của địa phương, của các đơn vị và dân cư.

Từ đó đề ra chính sách và biện pháp huy động vốn từ dân cư theo các kỳ hạn hợp lý để đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả. Ngân hàng phải luôn đảm bảo tính thanh khoản trong hoạt động Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho NHTM luôn thực hiện được nghĩa vụ hoàn trả lại gốc và lãi đối với khoản tiền gửi của dân cư. Việc đảm bảo khả năng thanh khoản hợp lý là một vấn đề không bao giờ kết thúc đối với hoạt động quản lý và nó luôn mang một ý nghĩa to lớn đối với khả năng sinh lời của ngân hàng. Hơn nữa, giải quyết các vấn đề thanh khoản luôn gắn với chi phí, bao gồm chi phí trả lãi vốn vay, chi phí giao dịch cho việc tìm kiếm vốn thanh khoản và cả chi phí cơ hội tồn tại dưới hình thức những khoản thu nhập trong tương lai sẽ bị bỏ qua khi bán đi những tài sản sinh lời để đáp ứng yêu cầu thanh khoản.

Thực tế, rất hiếm khi tại một thời điểm tổng cầu thanh khoản lại bằng tổng cung thanh khoản. Do đó, NHTM thường xuyên phải đối mặt với thâm hụt hay thặng dư thanh khoản. Thêm vào đó, giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời luôn có sự đánh đổi, nếu NHTM càng tập trung nhiều vốn để sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thanh khoản thì khả năng sinh lời của nó càng thấp (các yếu tố khác không đổi). Vì vậy làm thế nào để NHTM luôn đảm bảo được tính thanh khoản, không bị đọng vốn là vấn đề quan trọng trong quản lý thanh khoản.

Vấn đề đặt ra cho người quản lý là cần phải lập kế hoạch cẩn thận cho vấn đề ở đâu, khi nào và bao nhiêu vốn thanh khoản có thể huy động.5 Các hình thức huy động vốn dân cƣ Các hình thức huy động vốn ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng vốn huy động được vì vậy việc đưa ra các hình thức huy động phù hợp, linh hoạt là điều hết sức cần thiết đối với ngân hàng bởi như vậy họ mới khai thác được hết các nguồn vốn từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 các doanh nghiệp và cá nhân trong mọi thành phần kinh tế. Hiện nay, các NHTM huy động vốn dưới các hình thức chủ yếu sau: 1.1 Tiền gửi thanh toán Tiền gửi thanh toán là tài khoản thanh toán do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại các ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán. Đặc điểm: là loại tiền gửi không kỳ hạn, người gửi không nhằm mục đích hưởng lãi, mà vì mục đích thanh toán, vì vậy lãi suất thấp.2 Tiền gửi định kỳ Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng để được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ