chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan về BIDV Phú Yên, cơ sở lý thuyết và thực trạng sự cần thiết mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên, là cơ sở cho những phân tích và đề ra giải pháp cho những chương tiếp theo. Giới thiệu tổng quan về BIDV – chi nhánh Phú Yên: 1. Quá trình hình thành và phát triển: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những NHTM lớn nhất ở Việt Nam, là doanh nghiệp được tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty. BIDV được thành lập vào ngày 26/04/1957 với tên gọi là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính.
Từ khi thành lập đến nay, BIDV đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990), từ 27/04/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần. Tháng 1-2014, cổ phiếu BIDV niêm yết thành công trên sàn chứng khoán đánh dấu mốc chính thức thành ngân hàng đại chúng. Đến thời điểm 25/5/2015, BIDV có 180 chi nhánh, 798 phòng giao dịch, 1.962 điểm giao dịch POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. BIDV cũng đã thành lập hiện diện thương mại tại 06 quốc gia – vùng lãnh thổ: Lào, Campuchia, Myanmar, Cộng hòa Séc, Cộng hoà LB Nga và Đài Loan.
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triểnViệt Nam được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 101680 do Trọng tài Kinh tế Phú Yên cấp ngày 19/07/1993. Ngày 27/04/2012, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam chuyển đổi sang mô hình cổ phần hóa, Chi nhánh đã hoàn thiện các thủ tục pháp lý chuyển đổi mô hình, đăng ký hoạt động tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số 0100150619-054 ngày 30/07/2012. Hiện nay, số lượng cán bộ nhân viên tại chi nhánh hơn 100 người, trong đó số nhân viên có trình độ đại học chiếm tỉ lệ cao (92 người, chiếm tỷ lệ 92%), nhân viên có trình độ thạc sỹ chiếm tỷ lệ 4%. Chi nhánh thực hiện hầu hết các nhiệm vụ kinh doanh của hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam bao gồm các sản phẩm huy động vốn, tín dụng và các dịch vụ của ngân hàng.
Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Yên gồm các khối theo phụ lục 01. Những hoạt động kinh doanh chủ yếu: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác với lãi suất hấp dẫn. - Cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, phát hành thẻ tín dụng…) đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Cung ứng các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán như: Dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu…; dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật.
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật. - Mở tài khoản thanh toán cho tất cả các khách hàng bao gồm cả các định chế tài chính. - Tư vấn và cung ứng cho khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng về các hoạt động cho vay, tiền gửi, dịch vụ thanh toán… - Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ về hoạt động chứng khoán, lưu ký chứng khoán. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Kết quả hoạt động kinh doanh: Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Yên qua các năm tăng trưởng khá ổn định và hiệu quả trong giai đoạn năm 2013 – 2016, các chỉ tiêu về huy động vốn, cho vay, lợi nhuận trước thuế đều có sự tăng trưởng, số liệu thể hiện ở bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Phú Yên Đơn vị tính: Tỷ đồng, % Tăng trưởng năm sau so năm trước 2014/2013 2015/2014 2016/2015 Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Huy động vốn 1641 2062 2480 2877 421 25.51% Chênh lệch thu-chi 79 76 107 86 (3) -3.53% Trích DPRR 55 26 68 20 (30) -53.52% Lợi nhuận trước thuế 23.10% (Nguồn: BIDV Phú Yên, Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013-2016) Với việc đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn như: C hứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm rút dần, tiết kiệm dự thưởng, cùng nhiều biện pháp khuyến mãi hấp dẫn, lãi suất cạnh tranh nên nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng nhanh trong giai đoạn 2013 – 2016, từ 1.641 tỷ đồng năm 2013 tăng lên 2.877 tỷ đồng năm 2016, tăng 1,75 lần, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20,6%/năm. Tuy nhiên, tốc độ tăng không ổn định qua các năm và có xu hướng giảm dần từ 25,6% (2014/2013) giảm xuống 16,01% (2016/2015). Số liệu ở bảng 1.1 cho thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ của BIDV Phú Yên tăng trưởng cao qua các năm, từ 1.411 tỷ đồng năm 2013 đến năm 2016 đã đạt 2.450 tỷ đồng (tăng 1,74 lần so với năm 2013), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt hơn 20%/năm. Mặc dù hoạt động trên địa bàn Phú Yên nhiều khó khăn, song Chi nhánh đã đạt mức tăng trưởng lợi nhuận bình quân trong giai đoạn này đạt gần 40%, từ mức 23,75 tỷ đồng năm 2013 lên mức 66,15 tỷ đồng năm 2016 (tăng 2,9 lần).
Tuy nhiên, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 trong năm 2015 dù chênh lệch thu – chi đạt hơn 107 tỷ đồng nhưng do trích dự phòng rủi ro (DPRR) cao nên lợi nhuận sau thuế giảm 11,54% so với năm 2014. Cơ sở lý thuyết về sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM. Nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết về sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV, tác giả thực hiện tìm hiểu tổng quan lý thuyết về DNNVV, về cho vay DNNVV và những khó khăn của DNNVV khi tiếp cận vốn vay ngân hàng. Tổng quan lý thuyết về DNNVV 1.
Khái niệm và phân loại: "Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu”. Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự. Kinh tế doanh nghiệp – Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội) Căn cứ quy mô của doanh nghiệp, doanh nghiệp được phân chia thành các loại, như sau: Doanh nghiệp lớn; Doanh nghiệp vừa; Doanh nghiệp nhỏ; Doanh nghiệp siêu nhỏ. Khi định nghĩa về DNNVV, các quốc gia căn cứ vào quy mô vốn của doanh nghiệp, số lao động thường xuyên, tổng doanh thu, tổng tài sản của doanh nghiệp,… trong đó hai tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân loại doanh nghiệp là số lao động được sử dụng và số vốn.
Dưới đây là cách phân loại DNNVV của World Bank, EU và Nhật Bản.2: Chỉ tiêu phân loại DNNVV theo World Bank Theo World Bank Theo EU Loại DN Số lao động (người) Vốn (USD) Số lao động (người) Vốn (Euro) Siêu nhỏ ≤ 10 ≤ 10.000 (Nguồn: Tổ chức tài chính quốc tế IFC, 2010. Cẩm Nang Kiến Thức Dịch Vụ Ngân Hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (“SME”)). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3: Chỉ tiêu phân loại DNNVV ở Nhật Bản Ngành nghề Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp loại siêu nhỏ Vốn Lao động Công nghiệp khai thác, chế tạo, vận tải, ≤ 100 triệu yên < 300 người ≤ 20 người xây dựng Thương nghiệp bán buôn ≤ 30 triệu yên < 100 người ≤ 5 người Thương nghiệp bán lẻ và dịch vụ ≤ 10 triệu yên < 50 người ≤ 5 người (Nguồn: Đỗ Đức Định ,1999. Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới.
Hà Nội : Nhà xuất bản Thống kê). Riêng ở Việt Nam, Chính phủ đã ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, theo đó DNNVV được khái niệm như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau: Bảng 1.4: Tiêu chí phân loại DNNVV áp dụng tại Việt Nam Doanh nghiệp Quy mô quy mô siêu Doanh nghiệp quy mô nhỏ Doanh nghiệp quy mô vừa nhỏ Khu vực Tổng Tổng nguồn Số lao động Số lao động Số lao động nguồn vốn vốn I. Nông, lâm > 20 tỷ VND > 10 người đến > 200 người nghiệp và ≤ 10 người ≤ 20 tỷ VND đến 100 tỷ 200 người đến 300 người thủy sản đồng II. Công > 20 tỷ VND > 10 người đến > 200 người nghiệp và ≤ 10 người ≤ 20 tỷ VND đến 100 tỷ 200 người đến 300 người xây dựng đồng III.
Thương > 10 tỷ VND > 10 người đến > 50 người mại và dịch ≤ 10 người ≤ 10 tỷ VND đến 50 tỷ 50 người đến 100 người vụ đồng (Nguồn: Chính phủ (Việt Nam), 2009. Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/09 về trợ giúp phát triển DNNVV) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Như vậy, nếu so với tiêu chuẩn của World Bank và EU thì tiêu chuẩn xác định DNNVV của Việt Nam có số lao động gần tương đương nhưng số vốn DNNVV của Việt Nam còn rất nhỏ (số vốn cao nhất là 100 tỷ đồng chỉ tương đương khoảng 5 triệu USD so với 15 triệu USD và 50 triệu EUR). Tiêu chuẩn phân loại DNNVV của Việt Nam tương đương với tiêu chuẩn phân loại DNNVV của Nhật Bản. Trong phạm vi của luận văn, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài.
Đặc điểm: Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, theo tác giả Nguyễn Văn Lê (2014), DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ.