Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế Việt Nam khi chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký, giải quyết hơn 50% việc làm xã hội và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Tại địa bàn tỉnh Phú Yên, số lượng DNNVV đã ghi nhận mức tăng trưởng liên tục từ 1.982 doanh nghiệp năm 2013 lên 2.330 doanh nghiệp năm 2016, tạo ra việc làm cho 414.171 lao động (chiếm tới 78,1% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh). Dù đóng vai trò then chốt trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, hơn 48% nhu cầu vốn của cộng đồng doanh nghiệp này vẫn chưa được hệ thống ngân hàng đáp ứng kịp thời do các rào cản về lãi suất, thủ tục hành chính và tài sản thế chấp.

Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên (BIDV Phú Yên), mặc dù quy mô cấp tín dụng liên tục mở rộng qua các năm với tổng dư nợ đạt 2.450 tỷ đồng vào năm 2016, nhưng dư nợ cho vay khối DNNVV mới chỉ đạt 1.423 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng bình quân 24,8% so với tổng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn. Thực trạng này cho thấy quy mô cho vay của chi nhánh vẫn tăng trưởng chậm so với tiềm năng và chưa tương xứng với vị thế của một ngân hàng thương mại hàng đầu.

Trước yêu cầu cấp thiết đó, công trình nghiên cứu thạc sĩ của học viên Nguyễn Hoàng Cường dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Tố Nga tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu trọng tâm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại dành cho DNNVV.
  • Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên giai đoạn 2013–2016.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và xây dựng kế hoạch hành động cụ thể nhằm mở rộng quy mô tín dụng DNNVV an toàn, bền vững từ năm 2018 trở đi.

Nghiên cứu được giới hạn không gian tại địa bàn tỉnh Phú Yên và thời gian khảo sát số liệu thứ cấp kéo dài 4 năm từ 2013 đến 2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để BIDV Phú Yên nâng cao năng lực cạnh tranh, phấn đấu đưa tỷ trọng cung ứng vốn DNNVV lên trên 30% tổng nhu cầu vốn toàn tỉnh và duy trì mức tăng trưởng tín dụng bình quân trên 20%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết kinh tế và ngân hàng hiện đại:

  • Lý thuyết trung gian tài chính và phân bổ vốn tín dụng: Hoạt động cho vay ngân hàng là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời từ nơi thừa sang nơi thiếu dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi kèm theo chi phí bù đắp rủi ro. Đối với ngân hàng, mở rộng tín dụng bán lẻ và DNNVV là chiến lược tối ưu để phân tán rủi ro danh mục thay vì tập trung vào các tập đoàn lớn vốn có vòng quay vốn chậm.
  • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tín dụng DNNVV: Kế thừa khung phân tích của các tác giả Nguyễn Văn Lê và Trần Trọng Huy, quy mô cho vay chịu sự tác động tổng hợp từ 3 nhóm nhân tố: (1) Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, quy trình xét duyệt, tài sản bảo đảm, mạng lưới hoạt động, chất lượng cán bộ tín dụng); (2) Nhóm nhân tố từ phía DNNVV (năng lực tài chính, tính minh bạch của báo cáo tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản thế chấp); (3) Môi trường kinh tế vĩ mô và chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
  • Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP: Phân định doanh nghiệp thành 3 cấp quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí tổng nguồn vốn (tối đa 100 tỷ đồng) hoặc số lao động bình quân năm (tối đa 300 người) tùy theo từng khu vực ngành nghề gồm Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ.
  • Hệ thống chỉ số đo lường quy mô cho vay: Đánh giá thông qua mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tỷ trọng cơ cấu của dư nợ cho vay, doanh số cho vay, số lượng khách hàng vay vốn và biên độ lãi ròng (NIM).

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Yên giai đoạn 2013–2016, Báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Phú Yên và Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên từ năm 2013 đến năm 2016. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua các cuộc điều tra xã hội học, phiếu khảo sát đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và khảo sát năng suất, thu nhập của đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu khảo sát trên tổng thể 2.330 DNNVV đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Yên và mẫu chọn lọc gồm hơn 150 hồ sơ khách hàng vay vốn cùng 100 cán bộ công nhân viên tại BIDV Phú Yên (trong đó 92% có trình độ đại học và 4% có trình độ thạc sĩ). Mẫu nghiên cứu được phân tầng ngẫu nhiên theo 3 nhóm ngành kinh tế chính và phân bổ đều trên 9 đơn vị hành chính cấp huyện trong tỉnh.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phân tích tỷ trọng cơ cấu và phân tích định tính nhân - quả. Việc kết hợp chuỗi dữ liệu thời gian 4 năm liên tục cho phép bóc tách chính xác xu hướng vận động của dòng vốn tín dụng, nhận diện rõ những điểm nghẽn trong quy trình cấp tín dụng và mức độ tương thích giữa sản phẩm của ngân hàng với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
  • Tiến độ nghiên cứu: Đề tài được triển khai bài bản qua 4 giai đoạn từ tháng 10/2017 (hoàn thành đề cương chi tiết), tháng 11/2017 (hoàn thành cơ sở lý thuyết và thực trạng), tháng 12/2017 (hoàn thiện hệ thống giải pháp và khuyến nghị) và chính thức nghiệm thu báo cáo vào tháng 01/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Dư nợ tín dụng DNNVV tăng trưởng khá nhưng chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với nhu cầu vốn toàn tỉnh: Dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên tăng đều đặn từ 870 tỷ đồng năm 2013 lên 925 tỷ đồng năm 2014, 1.150 tỷ đồng năm 2015 và đạt 1.423 tỷ đồng năm 2016 (tăng 1,63 lần sau 4 năm). Tuy nhiên, so với tổng nhu cầu vốn tín dụng của khối DNNVV trên địa bàn tỉnh (tăng từ 3.500 tỷ đồng năm 2013 lên 5.300 tỷ đồng năm 2016), mức đáp ứng của chi nhánh chỉ chiếm bình quân 24,8%. Đáng chú ý, toàn hệ thống ngân hàng tại tỉnh mới chỉ đáp ứng được bình quân 51,9% nhu cầu vốn, cho thấy dư địa thị trường còn bỏ ngỏ hơn 48%.
  • Cơ cấu ngành nghề doanh nghiệp có sự chuyển dịch rõ rệt nhưng phân bổ tín dụng chưa đồng đều: Trong tổng số 2.330 DNNVV tại Phú Yên năm 2016, lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.123 doanh nghiệp (tỷ trọng 48,2%), tiếp đến là Xây dựng - Công nghiệp với 684 doanh nghiệp (29,4%) và Nông - Lâm - Thủy sản với 523 doanh nghiệp (22,4%). Số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ có tốc độ tăng nhanh nhất, từ 648 đơn vị (chiếm 33% năm 2013) lên 896 đơn vị (chiếm 38% năm 2016). Tuy nhiên, hoạt động giải ngân của BIDV Phú Yên chủ yếu tập trung tại TP. Tuy Hòa, TX. Sông Cầu và huyện Đông Hòa, chưa phủ sóng sâu rộng đến các huyện miền núi.
  • Hiệu quả kinh doanh và huy động vốn của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng cao: Nguồn vốn huy động của BIDV Phú Yên tăng nhanh từ 1.641 tỷ đồng năm 2013 lên 2.877 tỷ đồng năm 2016 (tăng 1,75 lần với tốc độ bình quân 20,6%/năm). Lợi nhuận trước thuế tăng 2,9 lần từ 23,75 tỷ đồng năm 2013 lên 66,15 tỷ đồng năm 2016. Dù vậy, năm 2015 chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng cao lên mức 68 tỷ đồng khiến lợi nhuận sụt giảm cục bộ 11,54% so với năm 2014, phản ánh áp lực quản trị rủi ro nợ xấu trong hoạt động cho vay.
  • Rào cản tiếp cận vốn từ phía khách hàng vẫn còn nặng nề: Khảo sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Phú Yên chỉ ra rằng có 54% doanh nghiệp phản ánh mức lãi suất cho vay còn quá cao so với tỷ suất sinh lời, 23% doanh nghiệp gặp bế tắc vì thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn, 15% vướng mắc về thủ tục hành chính rườm rà và 8% gặp khó khăn trong việc lập phương án sản xuất kinh doanh thuyết phục.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự bất đối xứng thông tin và khoảng cách cung - cầu tín dụng giữa ngân hàng thương mại và khối doanh nghiệp địa phương:

  • Về phía ngân hàng, chính sách lãi suất của chi nhánh đôi lúc chưa thực sự linh hoạt, các gói vay ưu đãi ngắn hạn chưa được phổ biến rộng rãi. Thời gian xử lý một bộ hồ sơ vay vốn còn kéo dài qua nhiều khâu thẩm định và định giá tài sản, gây chậm trễ cơ hội kinh doanh của khách hàng. Mạng lưới điểm giao dịch còn mỏng, chưa tiếp cận trực tiếp đến các cụm làng nghề và khu vực huyện lỵ xa trung tâm.
  • Về phía doanh nghiệp, phần lớn DNNVV trên địa bàn tỉnh có quy mô vốn mỏng, trình độ quản trị hạn chế, hệ thống sổ sách kế toán chưa chuẩn hóa và thiếu minh bạch. Tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản công ty thường lẫn lộn, đất đai nhà xưởng nhiều nơi chưa hoàn tất thủ tục pháp lý để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, khiến việc thế chấp vay vốn gặp nhiều trở ngại.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Văn Lê (2014) và Võ Đức Toàn (2012) khi khẳng định rào cản lãi suất và tài sản bảo đảm luôn là nút thắt lớn nhất kìm hãm dòng vốn ngân hàng chảy vào DNNVV. Nghiên cứu của Dorothée và cộng sự (1998) tại các quốc gia phát triển cũng chỉ ra rằng DNNVV luôn phụ thuộc nặng nề vào các khoản tín dụng ngắn hạn để duy trì vốn lưu động.

Các phát hiện thực nghiệm trong luận văn được minh họa trực quan thông qua chuỗi biểu đồ cơ cấu dư nợ theo ngành nghề (Biểu đồ 1.1, Biểu đồ 2.1), bảng đối chiếu lãi suất cho vay giữa các ngân hàng lớn trên địa bàn (Bảng 2.5) cùng các bảng tính toán chuyên sâu về biên độ NIM (Bảng 4.1) và thời gian luân chuyển hồ sơ vay vốn (Bảng 4.2).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu mở rộng quy mô tín dụng DNNVV tại BIDV Phú Yên một cách an toàn và hiệu quả, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ triển khai từ năm 2018:

  • Hoàn thiện chính sách lãi suất cho vay linh hoạt và cạnh tranh: Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng Doanh nghiệp BIDV Phú Yên cần chủ động xây dựng biểu lãi suất phân tầng dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB). Áp dụng mức lãi suất ưu đãi giảm từ 0,5% đến 1,5%/năm cho các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng lâu năm, phương án kinh doanh khả thi và thuộc ngành nghề ưu tiên (Thương mại - Dịch vụ, thủy sản xuất khẩu). Mục tiêu giảm tỷ lệ phàn nàn về lãi suất từ mức 54% xuống dưới 20% trong giai đoạn 2018–2020.
  • Đơn giản hóa thủ tục thẩm định và rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ: Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Quản lý rủi ro cần tiến hành chuẩn hóa, loại bỏ ít nhất 30% các biểu mẫu hồ sơ giấy tờ không cần thiết; áp dụng cơ chế phê duyệt hồ sơ rút gọn cho các khoản vay quy mô nhỏ dưới 2 tỷ đồng tương tự như quy trình tín dụng bán lẻ. Mục tiêu rút ngắn thời gian giải quyết 01 bộ hồ sơ từ 7–10 ngày xuống còn tối đa 3–5 ngày làm việc, áp dụng từ quý I/2018.
  • Đa dạng hóa danh mục tài sản bảo đảm và linh hoạt phương thức cấp tín dụng: Chi nhánh cần mở rộng nhận thế chấp các loại tài sản phi truyền thống như hàng hóa luân chuyển trong kho, quyền đòi nợ từ hợp đồng kinh tế đã ký kết, máy móc thiết bị chuyên dùng và tài sản hình thành từ vốn vay. Từng bước nâng tỷ trọng cho vay tín chấp hoặc cho vay có bảo lãnh lên mức 15–20% tổng dư nợ DNNVV đối với các doanh nghiệp có dòng tiền minh bạch.
  • Phát triển và tối ưu hóa mạng lưới điểm giao dịch: Phòng Quản trị mạng lưới phối hợp với Ban Giám đốc tiến hành khảo sát để thành lập mới từ 2 đến 3 phòng giao dịch tại các khu vực kinh tế trọng điểm như huyện Đông Hòa, TX. Sông Cầu và huyện Tuy An trong lộ trình 2018–2022. Đồng thời, đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp và triển khai các kênh giao dịch điện tử (Digital Banking) giúp doanh nghiệp nộp hồ sơ vay vốn trực tuyến.
  • Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp và đổi mới cơ chế đãi ngộ: Phòng Tổ chức cán bộ cần định kỳ tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích dòng tiền DNNVV, kỹ năng tư vấn tài chính và đạo đức nghề nghiệp cho hơn 100 cán bộ nhân viên chi nhánh. Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn liền mức thu nhập, tiền thưởng với doanh số phát triển khách hàng mới và chất lượng kiểm soát nợ xấu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Cán bộ Tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp bức tranh thực tế về hành vi tiếp cận vốn của DNNVV, làm cẩm nang thực hành để thiết kế các gói sản phẩm tín dụng, tối ưu hóa quy trình thẩm định và nâng cao năng suất của cán bộ quan hệ khách hàng.
  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc Tài chính khối DNNVV: Giúp doanh nghiệp nắm rõ các tiêu chí thẩm định tín dụng, điều kiện cấp hạn mức và phương pháp định giá tài sản của ngân hàng, từ đó chủ động chuẩn hóa sổ sách kế toán, lập phương án kinh doanh khả thi để tiếp cận nguồn vốn với chi phí tối ưu.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và Chính quyền địa phương (NHNN Chi nhánh tỉnh, UBND tỉnh Phú Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách kinh tế - xã hội, thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV cấp tỉnh và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp.
  • Giảng viên, Học viên Cao học và Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực nghiệm phong phú, phương pháp luận rõ ràng về mở rộng tín dụng bán lẻ và quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc mở rộng tín dụng DNNVV là mục tiêu chiến lược của BIDV Phú Yên? Khối DNNVV chiếm trên 97% số lượng doanh nghiệp và giải quyết 78,1% lao động toàn tỉnh. Việc mở rộng tín dụng sang khối khách hàng này giúp ngân hàng phân tán rủi ro tập trung, khai thác hiệu quả nguồn vốn huy động đạt 2.877 tỷ đồng và đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ bán lẻ bền vững.

Đâu là rào cản lớn nhất kìm hãm DNNVV tại Phú Yên tiếp cận nguồn vốn ngân hàng? Số liệu khảo sát của NHNN Phú Yên chỉ rõ 54% doanh nghiệp gặp khó khăn do lãi suất vay cao và 23% doanh nghiệp không có đủ tài sản thế chấp đạt chuẩn do đất đai nhà xưởng chưa hoàn tất thủ tục pháp lý hoặc máy móc thiết bị có tính thanh khoản thấp.

Tỷ lệ cung ứng vốn cho DNNVV của BIDV Phú Yên đạt mức bao nhiêu trong giai đoạn nghiên cứu? Trong giai đoạn 2013–2016, dư nợ cho vay DNNVV của chi nhánh tăng từ 870 tỷ đồng lên 1.423 tỷ đồng, đáp ứng bình quân 24,8% tổng nhu cầu vốn tín dụng của khối DNNVV trên toàn địa bàn tỉnh Phú Yên.

Luận văn đề xuất giải pháp gì mới về vấn đề tài sản bảo đảm cho doanh nghiệp? Tác giả đề xuất BIDV Phú Yên mở rộng danh mục nhận thế chấp bao gồm hàng tồn kho luân chuyển, quyền đòi nợ, máy móc thiết bị chuyên dùng và tài sản hình thành từ vốn vay, đồng thời tăng tỷ trọng cho vay tín chấp đối với các doanh nghiệp có dòng tiền minh bạch.

Quy trình xử lý hồ sơ vay vốn được đề xuất rút ngắn xuống thời gian bao lâu? Luận văn đề xuất tinh giản 30% thủ tục giấy tờ không cần thiết và áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng rút gọn nhằm cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ vay vốn ngắn hạn từ 7–10 ngày làm việc xuống còn tối đa 3–5 ngày làm việc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của khối DNNVV trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Yên, chỉ ra dư nợ cho vay DNNVV đạt 1.423 tỷ đồng năm 2016 nhưng mới đáp ứng được 24,8% tổng nhu cầu vốn địa phương.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản cốt lõi khiến doanh nghiệp khó tiếp cận vốn vay: lãi suất (54%), tài sản thế chấp (23%), thủ tục hành chính (15%) và phương án kinh doanh (8%).
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính đột phá về chính sách lãi suất phân tầng, chuẩn hóa quy trình thẩm định, đa dạng hóa tài sản bảo đảm, mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Đưa ra các khuyến nghị thiết thực đối với Ngân hàng Nhà nước và UBND tỉnh Phú Yên nhằm hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp.

Toàn bộ hệ thống giải pháp cần được BIDV Phú Yên đưa vào kế hoạch hành động triển khai đồng bộ ngay từ đầu năm 2018, định kỳ rà soát theo từng quý và điều chỉnh linh hoạt theo mục tiêu phát triển kinh tế địa phương giai đoạn 2018–2022. Các nhà quản lý ngân hàng và chuyên gia tài chính có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất trong công trình này để nâng cao hiệu quả tín dụng và đồng hành cùng sự phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.