Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn đầu thập niên 2010, hạ tầng Internet và Thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Dẫn số liệu từ tổ chức nghiên cứu WeAreSocial và phát biểu của Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Lê Nam Thắng, tác giả chỉ ra rằng Việt Nam có 30,8 triệu người dùng Internet (đạt tỷ lệ 34% dân số, cao hơn mức trung bình 33% của thế giới), đứng thứ 18 trong top 20 quốc gia có lượng người dùng Internet lớn nhất toàn cầu và thứ 3 tại khu vực Đông Nam Á. Người dùng trong nước dành trung bình 142 phút/ngày để truy cập mạng, chủ yếu thông qua máy tính để bàn (84%), máy tính xách tay (38%) và thiết bị di động (27%). Cùng với đó, theo Báo cáo TMĐT Việt Nam năm 2012 của Bộ Công thương, gần 90% doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống nội bộ để tiếp nhận đơn hàng điện tử, 45% xây dựng website riêng và 15% tham gia các sàn giao dịch TMĐT.

Trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động của suy thoái, các doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến phải đối mặt với áp lực cắt giảm chi phí vận hành nhưng đồng thời phải mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới. Marketing trực tuyến (Internet Marketing) trở thành công cụ quan trọng nhằm giải quyết bài toán này. Tuy nhiên, hoạt động tiếp thị trực tuyến tại Việt Nam thời điểm đó còn mới mẻ, nhiều đơn vị chưa khai thác triệt để các công cụ sẵn có.

Công ty Cổ phần Eway – doanh nghiệp sở hữu sàn giao dịch mua bán dạng mạng xã hội eway.vn – đã triển khai thêm website bán lẻ B2C xixi.vn chuyên về sản phẩm giày cao nam mang thương hiệu X2 cùng các mặt hàng phụ kiện thời trang, mỹ phẩm. Do website mới vận hành, mức độ nhận diện thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng còn thấp, các hoạt động tiếp thị trực tuyến chưa đạt hiệu quả cao. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiếp thị số cho website này.

Văn bản xác định rõ 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nắm được cơ sở lý thuyết chung về Marketing trực tuyến.
  2. Tìm hiểu các phương tiện, hình thức Marketing trực tuyến được áp dụng hiện nay.
  3. Tìm hiểu tình hình áp dụng Marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Eway cũng như website xixi.vn.
  4. Tìm hiểu những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong việc áp dụng hình thức Marketing trực tuyến tại website xixi.vn.
  5. Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing trực tuyến nhằm đẩy mạnh kinh doanh online tại website xixi.vn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Eway, website xixi.vn và khách hàng ghé thăm hoặc đã từng đặt mua hàng tại website xixi.vn.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động của Công ty Cổ phần Eway và website xixi.vn tại hai thị trường trọng điểm là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực địa được tiến hành trong 2 tháng (từ ngày 04/03 đến ngày 03/05), phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2010 – 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận về Marketing truyền thống (theo quan điểm của Philip Kotler) và Marketing trực tuyến (E-Marketing/Internet Marketing) dựa trên định nghĩa của Philip Kotler, Strauss - El-Ansary - Frost, và bách khoa toàn thư Wikipedia kết hợp hệ thống quản lý quan hệ khách hàng điện tử (ECRM). Khóa luận xác định 5 đặc trưng cơ bản của Marketing trực tuyến: khả năng tương tác cao, phạm vi hoạt động không giới hạn, tốc độ giao dịch cao, tính liên tục (24/7) và khả năng đa dạng hóa sản phẩm/cá biệt hóa theo nhu cầu khách hàng.

Tác giả lập bảng đối chiếu chi tiết giữa Marketing trực tuyến và Marketing truyền thống:

Đặc điểm Marketing trực tuyến (E-Marketing) Marketing truyền thống
Phương thức Sử dụng Internet và thiết bị số hóa, không phụ thuộc hãng truyền thông Chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng
Không gian Không bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ
Thời gian Mọi lúc mọi nơi, phản ứng nhanh, cập nhật sau vài phút Khung giờ nhất định, mất nhiều thời gian thay đổi mẫu quảng cáo
Phản hồi Tiếp nhận thông tin và phản hồi ngay lập tức Mất thời gian dài để tiếp cận và phản hồi
Khách hàng Tiếp cận trực tiếp và lựa chọn nhóm đối tượng mục tiêu cụ thể Khó chọn lọc nhóm đối tượng cụ thể
Chi phí Chi phí thấp, linh hoạt theo ngân sách nhỏ, kiểm soát được chi phí Chi phí cao, ngân sách ấn định lớn cho một lần thực hiện
Lưu trữ thông tin Lưu trữ dữ liệu khách hàng dễ dàng, liên hệ trực tiếp nhanh chóng Khó lưu trữ và quản lý tập trung thông tin khách hàng

Hệ thống công cụ Marketing trực tuyến được phân loại thành 9 nhóm:

  1. Email Marketing: Bản tin điện tử định kỳ (newsletter) và thư quảng cáo tuân thủ chức năng từ chối nhận tin (unsubscribe).
  2. Quảng cáo hiển thị trực tuyến (Web Display Marketing): Mạng quảng cáo hiển thị (display ad network), máy chủ quảng cáo (ad server), banner tĩnh/động, quảng cáo Pop-up, quảng cáo dạng văn bản.
  3. Quảng cáo tìm kiếm (Search Marketing): Google AdWords, Yahoo! Search Marketing.
  4. Quảng cáo mạng xã hội (Social Media Marketing - SMM): Phân nhóm theo Social News (Digg, Newsvine), Social Sharing (YouTube, Flickr), Social Networks (Facebook, Twitter, Zingme), Social Bookmarking (Delicious, StumbleUpon).
  5. Rao vặt trực tuyến.
  6. Marketing qua blog.
  7. Viral Marketing / Buzz Marketing / Word of Mouth Marketing: Tiếp thị lan truyền (dẫn chứng mô hình chia sẻ sách của Amazon).
  8. Marketing qua công cụ tìm kiếm (SEM): Gồm SEO (Search Engine Optimization) và PPC (Pay Per Click).
  9. Mobile Marketing: SMS, PSMS (tin nhắn tính cước cao), MMS, trang web di động (WAP).

Khung pháp lý được viện dẫn gồm: Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (hiệu lực 01/03/2006), Luật Công nghệ thông tin (hiệu lực 01/01/2007), Nghị định về quản lý dịch vụ Internet năm 2007 và Nghị định về chống thư rác năm 2008.

Khóa luận tổng quan tài liệu trong nước (sách "Bí quyết Thương mại điện tử", bài giảng "Marketing Thương Mại Điện Tử" - Trường Đại học Thương Mại) và quốc tế ("Internet Marketing and e-Commerce" - Ward Hanson & Kirthi Kalyanam 2006; "Understanding Digital Marketing" - Damian Ryan & Calvin Jones; "Electronic Marketing for Small Business" - Tom Antion 2005; "Success Secrets of the Online Marketing Superstars" - Mitch Meyerson 2007).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, số liệu kinh doanh từ Phòng Marketing và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Eway; các báo cáo ngành từ Bộ Công thương và tài liệu mở trên Internet.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Phát 50 phiếu điều tra (25 phiếu cho cán bộ/nhân viên công ty, 25 phiếu cho khách hàng mua sắm tại xixi.vn), thu về 50 phiếu hợp lệ.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Marketing (ông Vũ Đức Minh) về định hướng chiến lược, phân bổ ngân sách, nhân sự và hạ tầng công nghệ.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và MS Excel để xử lý thống kê định lượng, lập biểu đồ tần suất; kết hợp phương pháp định tính gồm tổng hợp - quy nạp và diễn dịch logic.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Marketing trực tuyến

Chương này chuẩn hóa các định nghĩa học thuật về Marketing truyền thống và Marketing trực tuyến, phân tích bản chất thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng dựa trên nền tảng mạng máy tính. Tác giả phân tích 5 đặc điểm vận hành của E-Marketing và làm rõ 9 hình thức tiếp thị số phổ biến trên thế giới. Chương I cũng cung cấp bức tranh tổng quan về các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản trị tiếp thị điện tử và hành vi khách hàng trực tuyến.

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến cho website xixi.vn

Chương II trình bày quy trình phương pháp luận và phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Eway (thành lập ngày 03/03/2008; trụ sở tại 134 Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội; Giấy xác nhận dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 89/GNX cấp ngày 08/09/2011; Tổng Giám đốc: ông Đặng Công Nguyên). Công ty vận hành mạng xã hội mua bán eway.vn, dịch vụ thiết kế web webcity.vn, phân phối phần mềm/nền tảng di động và website bán lẻ xixi.vn.

Năng lực nội bộ và hạ tầng kỹ thuật (năm 2012):

  • Hạ tầng công nghệ: 8 máy chủ (6 máy đặt tại Việt Nam, 2 máy tại nước ngoài), 55 máy trạm (laptop và máy để bàn), 1 đường truyền Cáp quang và 2 đường ADSL; phần mềm quản lý bán hàng, máy chủ thư điện tử, hệ thống quản lý tài liệu, mã nguồn và dự án.
  • Ngân sách tiếp thị: Năm 2012, Eway trích 5,7% tổng ngân sách cho hoạt động Marketing trực tuyến.
  • Cơ cấu nhân sự: Quy mô trên 50 nhân sự (tính đến tháng 6/2012), độ tuổi trung bình là 25.
Chỉ tiêu trình độ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Đại học / Trên đại học 12 25 41
Cao đẳng 20 17 9

Trong 41 nhân sự trình độ đại học năm 2012 (chiếm 82% tổng nhân sự), có 36 người thuộc khối kinh tế và kỹ thuật (22 người từ Đại học Thương Mại, Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính; 14 người khối kỹ thuật). Riêng chuyên ngành Quản trị TMĐT có 4 nhân sự (độ tuổi 24).

Thực trạng triển khai công cụ Marketing tại xixi.vn:

  • Áp dụng SEO tự nhiên (từ khóa, backlink) để đưa sản phẩm lên trang nhất Google, không sử dụng hình thức trả phí PPC.
  • Triển khai chương trình tiếp thị liên kết (Affiliate Sell) trong 2 năm, chia sẻ hoa hồng cho đại lý và cá nhân đặt link bán hàng.
  • Email Marketing chiếm 15% tổng cơ cấu công cụ quảng cáo, thực hiện thông qua việc liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ gửi thư để chèn banner, textlink.

Kết quả điều tra sơ cấp:

  • Khảo sát nhân viên (n=25): 60% đánh giá hoạt động tiếp thị trực tuyến ở mức bình thường, 24% đánh giá không tốt, 8% đánh giá tốt và 8% đánh giá rất tốt. Về công cụ mang lại hiệu quả cao nhất: SEO chiếm 36%, Facebook chiếm 28%, Quảng cáo hiển thị (banner, textlink) chiếm 20%, Email Marketing chiếm 16%.
  • Khảo sát khách hàng (n=25):
    • Kênh đặt hàng: Đặt qua website chiếm 60%, qua điện thoại chiếm 25%, qua email chiếm 10%, đến trực tiếp công ty chiếm 5%.
    • Mức độ hài lòng dịch vụ chăm sóc khách hàng: 50% đánh giá bình thường, 20% hài lòng, 20% không hài lòng, 10% rất hài lòng.
    • Đánh giá tốc độ giao nhận: 50% đánh giá giao hàng nhanh, 30% đánh giá mức khá, 20% đánh giá bình thường, 10% phản ánh giao hàng chậm trễ.

Kết quả tài chính Công ty Eway giai đoạn 2010 – 2012 (ĐVT: Triệu đồng):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chi phí bán hàng và quản lý website 825,500 875,125 1.417,236
Thuế thu nhập doanh nghiệp 27,445 64,225 47,2412
Lợi nhuận sau thuế — 2.504,780 —

(Ghi chú: Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 2.504,780 triệu đồng. Năm 2012 doanh thu tăng trưởng cao nhất nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý tăng cao).

Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả - đẩy mạnh hoạt động Marketing online tại website xixi.vn của CTCP Eway

Chương III tổng hợp các mặt đạt được, chỉ ra các tồn tại, phân tích nguyên nhân và đưa ra giải pháp thực thi.

Kết quả đạt được:

  • Duy trì lượng truy cập ổn định qua link quảng cáo: trung bình 750 lượt/ngày, cao điểm đạt 1.500 lượt/ngày. Tỷ lệ chuyển đổi mua hàng năm 2011 đạt 5,1% trên tổng lượt truy cập quảng cáo.
  • Giao diện website rõ ràng, hỗ trợ tra cứu thông số chi tiết (chất liệu, kích thước, thương hiệu X2).
  • Thiết lập chính sách hỗ trợ: đổi trả hàng trong vòng 7 ngày, miễn phí vận chuyển toàn quốc cho đơn hàng trên 750.000 VNĐ, tích hợp thanh toán chuyển khoản qua 8 ngân hàng thương mại.

Tồn tại và nguyên nhân:

  • Tồn tại: Email marketing gửi đại trà, không phân loại tệp khách hàng nên hiệu quả thấp; hoạt động SEO thiếu nhân lực chuyên sâu khiến từ khóa chậm lên top; chưa khai thác mạng lưới quảng cáo hiển thị (display ads) trên các website khác; website ít cập nhật tin tức và thiếu danh mục catalogue chuyên biệt cho mỹ phẩm, túi xách; chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến (Ngân Lượng, Bảo Kim, PayPal), dẫn đến phương thức thanh toán tiền mặt vẫn chiếm áp đảo (78%).
  • Nguyên nhân khách quan: Thói quen dùng tiền mặt của người dân (78%), tâm lý e ngại rủi ro bảo mật thông tin trực tuyến, mô hình bán lẻ gia đình truyền thống chiếm 90% thị phần tiêu dùng.
  • Nguyên nhân chủ quan: Lãnh đạo doanh nghiệp chưa đầu tư chiều sâu cho chiến lược tiếp thị số, ngân sách tiếp thị trực tuyến còn thấp (5,7%), nhân sự chuyên sâu TMĐT còn mỏng (4 cử nhân mới tốt nghiệp), website xixi.vn mới hoạt động được 2 năm.

Định hướng và nhóm giải pháp đề xuất:

  • Định hướng tiếp cận 3 xu hướng tiếp thị số năm 2013: Mobile Marketing, Social Media Marketing và Search Engine Marketing.
  • Nhóm giải pháp cho Bộ phận Marketing: Nâng cao kỹ thuật SEO on-page và xây dựng backlink; mở rộng kênh truyền thông Facebook; chuẩn hóa quy trình Email Marketing (thu thập dữ liệu có sự đồng ý của người nhận, lọc danh sách theo hành vi mua, thiết kế nội dung ngắn gọn kèm nút hủy đăng ký); tối ưu hóa trang đích (landing page).
  • Nhóm giải pháp cho Bộ phận IT: Tối ưu hóa tốc độ tải trang, hoàn thiện phiên bản website mới hỗ trợ thiết bị di động, bổ sung hệ thống danh mục catalogue sản phẩm riêng biệt và tích hợp cổng thanh toán trực tuyến bảo mật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa thực trạng vận hành tiếp thị số tại một doanh nghiệp TMĐT cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  • Đo lường cơ cấu hành vi đặt hàng tại xixi.vn: 60% qua website, 25% qua điện thoại, 10% qua email và 5% trực tiếp.
  • Xác định phương thức thanh toán tiền mặt chiếm 78% tổng giao dịch mua sắm.
  • Ghi nhận tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng năm 2011 đạt 5,1% từ mức truy cập quảng cáo bình quân 750 – 1.500 lượt/ngày.
  • Phân tích cơ cấu ngân sách tiếp thị trực tuyến (5,7%) và chất lượng nguồn nhân lực (82% trình độ đại học nhưng chỉ có 4 nhân sự chuyên trách Quản trị TMĐT).

Về mặt đóng góp, khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết E-Marketing áp dụng trực tiếp cho mô hình bán lẻ B2C trực tuyến. Đề tài xây dựng các giải pháp phân bổ theo hai phòng ban chức năng (Bộ phận Marketing và Bộ phận IT), giúp Công ty Cổ phần Eway khắc phục các điểm nghẽn về SEO, thư rác và tích hợp thanh toán điện tử.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập và nghiên cứu thực địa giới hạn trong 2 tháng (từ 04/03 đến 03/05); quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng ở mức 50 phiếu điều tra (25 nhân viên, 25 khách hàng); số liệu chi tiết về chi phí thực tế cho từng chiến dịch quảng cáo chưa được công bố đầy đủ do chính sách bảo mật nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn trên tập khách hàng toàn quốc; nghiên cứu chuyên sâu việc tối ưu hóa giao diện trên thiết bị di động (Mobile Marketing); đánh giá hiệu quả kinh tế và tỷ suất hoàn vốn (ROI) sau khi tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến (Ngân Lượng, Bảo Kim, PayPal).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị Marketing và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về hoạt động tiếp thị số tại các doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến mô hình B2C.

Nội dung đáng chú ý gồm:

  • Bảng so sánh 7 tiêu chí giữa E-Marketing và Marketing truyền thống.
  • Bảng phân loại 9 nhóm công cụ tiếp thị trực tuyến và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh TMĐT tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2012.
  • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và phân tích kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp (SPSS, Excel) và dữ liệu thứ cấp tại doanh nghiệp TMĐT thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và đối tượng gồm những ai?
Khóa luận phát và thu về 50 phiếu điều tra hợp lệ, phân bổ đều cho 2 nhóm đối tượng: 25 cán bộ/nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Eway và 25 khách hàng đã hoặc đang ghé thăm/mua sắm tại website xixi.vn.

2. Thực trạng phương thức thanh toán của khách hàng tại website xixi.vn được ghi nhận như thế nào?
Mặc dù website đã liên kết thanh toán chuyển khoản với 8 ngân hàng thương mại, phương thức thanh toán bằng tiền mặt vẫn chiếm áp đảo với 78% tổng số giao dịch do tâm lý người tiêu dùng e ngại rủi ro bảo mật và thói quen giữ tiền mặt.

3. Tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng từ các kênh quảng cáo trực tuyến của xixi.vn đạt bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê năm 2011 có trong văn bản, lượng truy cập vào link quảng cáo đạt trung bình 750 lượt/ngày (ngày cao điểm đạt 1.500 lượt/ngày), và tỷ lệ khách hàng thực hiện mua sản phẩm đạt 5,1% trên tổng lượt truy cập quảng cáo.

4. Cơ cấu trình độ nhân sự tại Công ty Cổ phần Eway tính đến năm 2012 có đặc điểm gì?
Năm 2012, công ty có 41 nhân sự trình độ Đại học/trên Đại học và 9 nhân sự trình độ Cao đẳng (tỷ lệ tốt nghiệp đại học đạt 82%). Độ tuổi trung bình của nhân sự là 25 tuổi. Tuy nhiên, toàn công ty chỉ có 4 nhân sự được đào tạo đúng chuyên ngành Quản trị TMĐT (24 tuổi).

5. Những hạn chế chính trong hoạt động Email Marketing tại xixi.vn là gì?
Hoạt động Email Marketing chỉ chiếm 15% tổng công cụ tiếp thị, thực hiện thông qua việc mua dịch vụ của bên thứ ba nhưng chưa phân loại tệp người nhận theo hành vi, gửi đại trà dẫn đến việc bị khách hàng coi là thư rác (spam) và chưa xây dựng được lòng tin thương hiệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Đức đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về Marketing trực tuyến và phân tích thực trạng ứng dụng các công cụ tiếp thị số tại website TMĐT xixi.vn thuộc Công ty Cổ phần Eway giai đoạn 2010 – 2012. Dựa trên dữ liệu điều tra thực tế từ nhân viên và khách hàng, nghiên cứu đã chỉ ra các rào cản về hạ tầng thanh toán tiền mặt (78%), hoạt động SEO và Email Marketing còn mang tính dàn trải. Từ đó, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo nhiệm vụ của Bộ phận Marketing và Bộ phận IT nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trực tuyến cho doanh nghiệp.