Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Đức (chuyên ngành Thương mại điện tử, Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại; do PGS.TS Nguyễn Văn Minh hướng dẫn) tiếp cận vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến trực tuyến trong giai đoạn kinh tế Việt Nam đối mặt với suy thoái năm 2012. Bối cảnh thực tiễn cho thấy thị trường Internet Việt Nam phát triển nhanh chóng: theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông cùng tổ chức nghiên cứu WeAreSocial, cả nước có 30,8 triệu người dùng Internet (chiếm tỷ lệ 34% dân số, vượt mức bình quân thế giới là 33%), xếp thứ 18 toàn cầu, thứ 8 châu Á và thứ 3 Đông Nam Á. Người dùng truy cập Internet trung bình 142 phút/ngày; phương tiện truy cập gồm máy tính để bàn (84%), máy tính xách tay (38%) và thiết bị di động (27%). Báo cáo Thương mại điện tử năm 2012 của Bộ Công thương chỉ ra gần 90% doanh nghiệp Việt Nam thiết lập hệ thống nội bộ nhận đơn hàng qua thương mại điện tử, 45% có website riêng và 15% tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử.

Tuy nhiên, trước sức ép cắt giảm chi phí tiếp thị và suy giảm tổng cầu tiêu dùng (tăng trưởng GDP năm 2012 chỉ đạt 5,03%, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chỉ tăng 16% so với năm 2011), các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc khai thác tối ưu các kênh tiếp thị số. Công ty Cổ phần (CTCP) Eway – doanh nghiệp thành lập ngày 03/03/2008 – sau khi vận hành sàn giao dịch thương mại điện tử dạng mạng xã hội mua bán Eway.vn từ năm 2009, đã phát triển thêm website thương mại điện tử mô hình B2C mang tên xixi.vn. Website này chuyên kinh doanh độc quyền thương hiệu giày cao nam X2 cùng các mặt hàng phụ kiện thời trang, túi xách và mỹ phẩm. Dù sở hữu tiềm năng từ tệp khách hàng trẻ, website xixi.vn đối mặt với mức độ nhận diện thương hiệu thấp, hoạt động marketing trực tuyến chưa mang tính chiến lược và hiệu quả tiếp cận người tiêu dùng còn nhiều hạn chế.

Từ thực trạng trên, tác giả xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nắm được cơ sở lý thuyết chung về Marketing trực tuyến;
  2. Tìm hiểu các phương tiện, hình thức Marketing trực tuyến được áp dụng hiện nay;
  3. Tìm hiểu tình hình áp dụng Marketing trực tuyến tại CTCP Eway cũng như website xixi.vn;
  4. Tìm hiểu những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong việc áp dụng hình thức Marketing trực tuyến tại website xixi.vn;
  5. Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing trực tuyến nhằm đẩy mạnh kinh doanh online tại website xixi.vn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing trực tuyến tại CTCP Eway, website thương mại điện tử B2C xixi.vn và đối tượng khách hàng ghé thăm hoặc đã từng mua hàng tại website xixi.vn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại CTCP Eway (trụ sở tại số 134 Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát sơ cấp trong thời gian 2 tháng thực tập (từ ngày 04/03 đến 03/05/2013); các dữ liệu thứ cấp và báo cáo kết quả kinh doanh được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2010 đến 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa hệ thống lý thuyết nền tảng về tiếp thị số thông qua định nghĩa của Philip Kotler (coi marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến dựa trên phương tiện điện tử và Internet) và định nghĩa của Strauss, El-Ansary, Frost (tập trung vào việc chuyển đổi chiến lược marketing, gia tăng giá trị khách hàng, tái cấu trúc 4P và tạo phương thức trao đổi mới nhờ công nghệ thông tin). Đồng thời, văn bản tổng hợp 5 đặc điểm cốt lõi của marketing trực tuyến: khả năng tương tác cao, phạm vi hoạt động không giới hạn địa lý, tốc độ giao dịch cao thông qua tự động hóa phần mềm, tính liên tục 24/7 và khả năng đa dạng hóa, cá biệt hóa sản phẩm thông qua cửa hàng ảo (Virtual Stores).

Các công cụ tiếp thị trực tuyến được phân tích bao gồm: Email Marketing (phân biệt hình thức gửi bản tin điện tử newsletter có sự đồng ý và thư rác vi phạm chống SPAM); Quảng cáo hiển thị (Web Display Marketing gồm banner, pop-up, quảng cáo văn bản qua ad server); Quảng cáo tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM, gồm tối ưu hóa tự nhiên SEO và quảng cáo trả tiền theo click Pay Per Click - PPC); Tiếp thị truyền thông xã hội (Social Media Marketing - SMM gồm Social News, Social Sharing, Social Networks, Social Bookmarking); Rao vặt trực tuyến; Tiếp thị qua blog; Viral Marketing/Buzz Marketing và Mobile Marketing (SMS, PSMS, MMS, WAP). Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động được trích xuất gồm: Luật Giao dịch điện tử (ban hành năm 2005, có hiệu lực từ 01/03/2006 kèm các nghị định hướng dẫn), Luật Công nghệ thông tin (hiệu lực từ 01/01/2007), Nghị định về quản lý dịch vụ Internet năm 2007 và Nghị định về chống thư rác tháng 08/2008.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kinh doanh nội bộ, tài liệu thống kê của Phòng Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh của CTCP Eway; kết hợp rà soát báo cáo ngành TMĐT từ Bộ Công thương và các ấn phẩm học thuật trong nước và quốc tế (giáo trình ĐH Thương Mại, công trình của Ward Hanson & Kirthi Kalyanam, Damian Ryan & Calvin Jones, Tom Antion, Mitch Meyerson).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 2 kỹ thuật:
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát và phát ra 50 phiếu, thu về 50 phiếu hợp lệ (cơ cấu gồm 25 phiếu dành cho cán bộ nhân viên công ty và 25 phiếu dành cho khách hàng truy cập, mua sắm tại xixi.vn).
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc bộ phận Marketing (ông Vũ Đức Minh) nhằm khai thác thông tin định tính về định hướng chiến lược, phân bổ nguồn lực và ngân sách tiếp thị.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm thống kê SPSS kết hợp MS Excel để làm sạch, thống kê tần số, lập bảng tổng hợp số liệu và vẽ biểu đồ phân tích; sử dụng phương pháp định tính gồm tổng hợp - quy nạp và diễn dịch để luận giải các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN

Chương I tập trung làm rõ bản chất lý luận của tiếp thị số, so sánh đối chiếu giữa E-Marketing và Marketing truyền thống, đồng thời phân tích chi tiết các công cụ tiếp thị phổ biến trong kỷ nguyên thương mại điện tử. Điểm tựa phân tích được tác giả cô đọng qua bảng so sánh các thuộc tính cơ bản giữa hai phương thức tiếp thị:

Tiêu chí so sánh Marketing trực tuyến (E-Marketing) Marketing truyền thống
Phương thức Sử dụng Internet và thiết bị số hóa, độc lập với các hãng truyền thông lớn Sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng (TV, radio, báo giấy)
Không gian Toàn cầu, không bị giới hạn bởi biên giới quốc gia Bị giới hạn bởi biên giới địa lý, vùng lãnh thổ
Thời gian Hoạt động 24/7, cập nhật nội dung sau vài phút, phản ứng tức thì Phát theo khung giờ nhất định, mất nhiều thời gian sửa đổi quảng cáo
Phản hồi Hai chiều tức thì, tương tác trực tiếp với khách hàng Mất thời gian dài để tiếp nhận và đo lường phản hồi
Khách hàng mục tiêu Tiếp cận chính xác phân khúc khách hàng theo hành vi, sở thích Tiếp cận đại trà, khó phân định nhóm đối tượng chuyên biệt
Chi phí Chi phí linh hoạt, ngân sách nhỏ vẫn vận hành được, dễ kiểm soát (PPC) Chi phí cố định cao, ngân sách lớn, ấn định dùng một lần
Lưu trữ dữ liệu Thu thập, lưu trữ tự động dữ liệu khách hàng qua hệ thống số (ECRM) Khó khăn trong việc thu thập và lưu giữ hồ sơ khách hàng

Bên cạnh đó, chương này phân loại chi tiết các hình thức SMM thành 4 nhóm chính: Social News (Digg, Newsvine), Social Sharing (YouTube, Flickr), Social Networks (Facebook, Twitter, Zing Me) và Social Bookmarking (Delicious, Diggo); đồng thời nhấn mạnh vai trò của SEO tự nhiên và PPC (Google AdWords) trong việc kiểm soát tỷ lệ hiển thị trên trang tìm kiếm.

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CHO WEBSITE XIXI.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EWAY

Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực nội tại, môi trường kinh doanh và kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:

  • Nguồn lực và hạ tầng công nghệ: CTCP Eway sở hữu 8 máy chủ (6 máy chủ đặt tại Việt Nam, 2 máy chủ tại nước ngoài), 55 máy trạm (gồm máy bàn và laptop), 1 đường truyền cáp quang và 2 đường ADSL. Hệ thống phần mềm nghiệp vụ gồm phần mềm quản lý bán hàng, marketing trực tuyến, mail server, quản lý tài liệu, mã nguồn và điều phối dự án.
  • Nguồn nhân lực và cơ cấu lao động: Tổng nhân sự công ty tính đến tháng 06/2012 là trên 50 người, độ tuổi trung bình 25. Trình độ học vấn chuyển dịch rõ nét qua 3 năm:
Trình độ học vấn Năm 2010 (người) Năm 2011 (người) Năm 2012 (người)
Đại học và trên đại học 12 25 41
Cao đẳng 20 17 9
Tổng cộng 32 42 50

Trong 41 nhân sự có bằng đại học năm 2012, có 22 người tốt nghiệp khối kinh tế (Đại học Thương Mại, Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính), 14 người khối kỹ thuật công nghệ, nhưng chỉ có 4 nhân sự tốt nghiệp đúng chuyên ngành Quản trị Thương mại điện tử (đều 24 tuổi, còn thiếu kinh nghiệm thực tế). Ngân sách dành riêng cho marketing trực tuyến năm 2012 chiếm 5,7% tổng chi phí hoạt động.

  • Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi (n=50):

    • Đánh giá của nhân viên về hoạt động marketing trực tuyến tại xixi.vn (n=25): 60% đánh giá ở mức bình thường; 24% đánh giá không tốt; 8% đánh giá tốt và 8% đánh giá rất tốt.
    • Kênh tiếp thị được nhân viên ưu tiên lựa chọn: SEO chiếm tỷ lệ cao nhất với 36%; mạng xã hội Facebook chiếm 28%; quảng cáo hiển thị (banner/textlink) chiếm 20%; Email Marketing chỉ đạt 16%.
    • Hành vi đặt hàng của khách hàng (n=25): 60% đặt hàng qua website; 25% đặt hàng qua điện thoại; 10% đặt hàng qua email; 5% đến mua trực tiếp tại trụ sở.
    • Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng: 50% đánh giá bình thường; 20% hài lòng; 20% không hài lòng; chỉ có 10% cảm thấy rất hài lòng (nguyên nhân do toàn bộ khâu tư vấn, tiếp nhận khiếu nại chỉ do 2 nhân viên kinh doanh đảm nhiệm).
    • Đánh giá tốc độ vận chuyển: 50% nhận xét nhanh; 30% đánh giá mức độ khá; 20% cho rằng bình thường; 10% phản ánh giao hàng chậm trễ.
  • Hiệu quả kinh doanh và dữ liệu thứ cấp: Website duy trì lưu lượng truy cập trung bình 750 lượt/ngày (cao điểm đạt 1.500 lượt/ngày); tỷ lệ khách hàng mua hàng đạt 5,1% tổng lượt truy cập quảng cáo (năm 2011). Tuy nhiên, phương thức thanh toán tiền mặt (COD hoặc trả trực tiếp) vẫn chiếm áp đảo với 78% tổng giao dịch. Về tài chính toàn công ty, doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2010 đạt trên 7,3 tỷ đồng; năm 2011 đạt mức lợi nhuận sau thuế cao nhất là 2.504,780 triệu đồng; năm 2012 đạt doanh thu cao nhất nhưng lợi nhuận sau thuế giảm xuống còn 1.417,236 triệu đồng do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý website tăng cao khi mở rộng ngành hàng).

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE TẠI WEBSITE XIXI.VN CỦA CTCP EWAY

Chương III đúc kết các phát hiện nghiên cứu, phân tích nguyên nhân và đưa ra định hướng giải pháp cụ thể:

  • Thành quả ghi nhận: Website xixi.vn xây dựng được giao diện trực quan, rõ ràng về thông số kỹ thuật sản phẩm (size, mã, phong cách, chất liệu); triển khai liên kết thanh toán chuyển khoản với 8 ngân hàng; áp dụng chính sách đổi trả trong vòng 7 ngày và miễn phí vận chuyển toàn quốc cho đơn hàng trên 750.000 đồng; thiết lập mạng lưới Affiliate Sell chia sẻ hoa hồng trong 2 năm nhằm mở rộng kênh bán.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Email marketing mới chiếm 15% tổng công cụ tiếp thị, chủ yếu thuê ngoài gửi phát tán đại trà, thiếu phân loại tệp người nhận dẫn đến bị người dùng xem là thư rác; hoạt động SEO thiếu nhân lực chuyên sâu khiến từ khóa chậm lên trang nhất Google; hoàn toàn bỏ trống hình thức quảng cáo hiển thị (display ads) trên các mạng liên kết; chưa tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến trung gian (Ngân Lượng, Bảo Kim, PayPal); danh mục hàng hóa (túi xách, mỹ phẩm) chưa có catalogue riêng; 78% giao dịch vẫn phụ thuộc vào tiền mặt do tâm lý e ngại bảo mật thông tin và thói quen mua sắm trực tiếp của người tiêu dùng.
  • Dự báo xu hướng năm 2013: Thị trường tiếp thị số Việt Nam sẽ chứng kiến sự bùng nổ của 3 trụ cột: tiếp thị di động (Mobile Marketing với hơn 120 triệu thuê bao di động), tiếp thị mạng xã hội (SMM) và mạng quảng cáo tìm kiếm (SEM).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp cho bộ phận Marketing: Đẩy mạnh SEO từ khóa và SEO backlink; xây dựng fanpage Facebook gắn với các chiến dịch khuyến mại, tương tác nội dung; cơ cấu lại chiến dịch Email Marketing (chấm dứt gửi đại trà, phân loại danh sách khách hàng mục tiêu, bắt buộc gắn link từ chối nhận thư Unsubscribe theo Nghị định chống thư rác); mở rộng mạng lưới Affiliate; tăng cường bài viết chia sẻ trên diễn đàn và blog thời trang.
    • Nhóm giải pháp cho bộ phận Công nghệ thông tin (IT): Nâng cấp phiên bản website mới tối ưu hóa giao diện đơn giản, tải nhanh; cấu trúc lại hệ thống danh mục sản phẩm theo catalogue chuyên biệt; tích hợp cổng thanh toán trực tuyến (Bảo Kim, Ngân Lượng, PayPal) để giảm áp lực thanh toán tiền mặt; chuẩn hóa giao diện tương thích với trình duyệt thiết bị di động (WAP/Mobile Responsive).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể từ khảo sát nội bộ và dữ liệu thực tế tại CTCP Eway:

  • Tổng hợp chỉ số vận hành của website xixi.vn: Lượng truy cập trung bình đạt 750 - 1.500 lượt/ngày; tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng từ quảng cáo đạt 5,1% (năm 2011); tỷ lệ thanh toán tiền mặt chiếm 78% dù website đã liên kết tài khoản với 8 ngân hàng thương mại.
  • Khảo sát nội bộ khẳng định sự mất cân đối trong công cụ tiếp thị: 60% nhân viên đánh giá hoạt động tiếp thị ở mức bình thường; SEO (36%) và Facebook (28%) được kỳ vọng nhất, trong khi Email Marketing (16%) và Display Ads (20%) chưa được khai thác tương xứng.
  • Đánh giá khách hàng bộc lộ điểm nghẽn dịch vụ: 60% đơn hàng đến trực tiếp từ website, nhưng 50% khách hàng chỉ đánh giá mức độ hài lòng bình thường do công tác chăm sóc khách hàng sau bán bị quá tải (chỉ có 2 nhân sự phụ trách).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa thực tiễn vận hành thương mại điện tử B2C tại một doanh nghiệp cụ thể (CTCP Eway) trong bối cảnh thị trường số giai đoạn 2010 - 2012. Tác giả đã kết nối lý thuyết E-Marketing với số liệu khảo sát thực tế, từ đó đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền trách nhiệm của phòng ban chức năng (Marketing và IT), vạch rõ lộ trình chuẩn bị cho làn sóng Mobile Marketing và thanh toán điện tử.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tiễn được tác giả tự nhìn nhận:

  • Phạm vi mẫu khảo sát còn nhỏ: Quy mô điều tra dừng lại ở 50 phiếu (25 nhân viên, 25 khách hàng), do đó tính đại diện thống kê cho toàn bộ thị trường tiêu dùng số chưa cao; kết quả khảo sát phần nào mang định kiến chủ quan của người trả lời.
  • Giới hạn thời gian nghiên cứu: Quá trình thu thập thông tin sơ cấp diễn ra gói gọn trong 2 tháng thực tập (04/03 - 03/05/2013), chưa theo dõi được chu kỳ biến động doanh thu theo mùa vụ trọn vẹn của ngành hàng thời trang.
  • Chiều sâu kỹ thuật: Các đề xuất công nghệ thông tin (IT) dừng lại ở mức định hướng chức năng (tích hợp cổng thanh toán, tối ưu giao diện WAP/di động), chưa phân tích sâu giải pháp kiến trúc hệ thống hoặc thuật toán tối ưu dữ liệu ECRM.

Hướng nghiên cứu mở rộng được hàm ý từ tài liệu bao gồm: Mở rộng khảo sát hành vi người dùng trên các thiết bị di động thông minh (Smartphone), đánh giá tác động chi tiết của các cổng trung gian thanh toán trực tuyến đối với tỷ lệ hủy đơn hàng, và phân tích hiệu quả chi phí trên từng kênh quảng cáo trả phí (PPC, Display Network).


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Thương mại điện tử, Marketing số, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về khung phân tích môi trường tiếp thị số, phương pháp thiết kế phiếu điều tra kết hợp xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS/MS Excel và cấu trúc một đề tài nghiên cứu thực trạng cấp cử nhân.
  • Doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến vừa và nhỏ (SME): Giá trị tham khảo nằm ở bảng kiểm kê hạ tầng CNTT, bài học phân bổ nhân sự (cảnh báo nguy cơ quá tải dịch vụ khi chỉ bố trí 2 nhân viên chăm sóc khách hàng), và bài học cảnh báo về việc gửi Email Marketing đại trà thiếu danh mục cho phép người dùng hủy đăng ký (Unsubscribe).
  • Phần nội dung đáng chú ý: Bảng so sánh 1.1 giữa E-Marketing và Marketing truyền thống; dữ liệu thống kê cơ cấu nhân sự thương mại điện tử giai đoạn 2010 - 2012 (Bảng 1.2); và chuỗi giải pháp phân định theo chức năng nghiệp vụ Marketing - IT tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng kinh doanh chủ lực của website xixi.vn trong nghiên cứu là gì?
Website xixi.vn chuyên kinh doanh dòng sản phẩm giày cao nam độc quyền mang thương hiệu X2 của CTCP Eway, bên cạnh các mặt hàng thời trang khác như túi xách, phụ kiện thời trang và mỹ phẩm.

2. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ thương mại điện tử của CTCP Eway đến năm 2012 gồm những gì?
Doanh nghiệp trang bị 8 máy chủ (6 máy đặt tại Việt Nam, 2 máy tại nước ngoài), 55 máy trạm (laptop và máy bàn), kết nối qua 1 đường truyền cáp quang và 2 mạng ADSL; vận hành các phần mềm quản lý bán hàng, marketing, mail server, quản lý mã nguồn và điều phối dự án.

3. Tại sao dịch vụ chăm sóc khách hàng tại xixi.vn bị 50% khách hàng đánh giá ở mức bình thường và 20% không hài lòng?
Theo kết quả điều tra sơ cấp, toàn bộ các khâu giải đáp thắc mắc, tư vấn sản phẩm và giải quyết khiếu nại sau bán của website xixi.vn đều chỉ do 2 nhân viên kinh doanh đảm nhiệm, dẫn đến tình trạng quá tải và phản hồi chậm trễ.

4. Kênh tiếp thị trực tuyến nào được nhân viên CTCP Eway đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất?
Qua khảo sát 25 cán bộ nhân viên, hình thức tối ưu hóa công cụ tìm kiếm tự nhiên (SEO) được lựa chọn nhiều nhất với tỷ lệ 36%, xếp trên mạng xã hội Facebook (28%), quảng cáo hiển thị banner/textlink (20%) và Email Marketing (16%).

5. Thực trạng thanh toán trực tuyến tại xixi.vn ghi nhận con số cụ thể nào?
Mặc dù website đã thiết lập liên kết thanh toán chuyển khoản qua 8 ngân hàng thương mại, 78% tổng khối lượng giao dịch mua sắm của khách hàng tại xixi.vn vẫn được thực hiện bằng phương thức thanh toán tiền mặt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Đức đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về Marketing trực tuyến và phân tích chi tiết thực trạng triển khai tại website B2C xixi.vn thuộc CTCP Eway giai đoạn 2010 - 2012. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp trên 50 đối tượng, nghiên cứu đã nhận diện rõ những nút thắt về cơ cấu nhân lực thương mại điện tử, tình trạng lạm dụng thanh toán tiền mặt và sự thiếu hụt trong chiến lược tiếp thị hiển thị, SEO và email mục tiêu. Các giải pháp đề xuất tại Chương III cung cấp định hướng cải tổ thực chất cho cả hai bộ phận Marketing và IT, đón đầu xu thế tiếp thị qua mạng xã hội và di động trong giai đoạn tiếp theo.