Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn chuyển đổi của hệ thống tài chính - ngân hàng tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại đang đẩy mạnh xu hướng kinh doanh đa năng và mở rộng mạng lưới ngân hàng bán lẻ. Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng không còn giới hạn ở công cụ lãi suất hay chất lượng nghiệp vụ truyền thống, mà phụ thuộc đáng kể vào năng lực định vị thương hiệu và tiếp thị dịch vụ. Tại Việt Nam, marketing dịch vụ ngân hàng là lĩnh vực ứng dụng các nguyên tắc của marketing dịch vụ vào phân khúc tài chính đặc thù nhằm nghiên cứu nhu cầu, hành vi tiêu dùng và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB) - Phòng giao dịch Lạch Tray (Hải Phòng) thành lập từ năm 2015, phục vụ hơn 7.000 khách hàng trên địa bàn. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần cùng phân khúc, việc đánh giá toàn diện và hoàn thiện hoạt động marketing tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Uyên Nhi (Ngành Marketing, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, năm 2023) tập trung giải quyết mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam tại Phòng giao dịch Lạch Tray, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả marketing tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động marketing tại các ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing của VIB Phòng giao dịch Lạch Tray trong giai đoạn 2020–2022.
    3. Xác định ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, đẩy mạnh hoạt động marketing cho phòng giao dịch trong giai đoạn tiếp theo.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Marketing ảnh hưởng thế nào đối với ngành Ngân hàng?
    2. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing được đưa ra với mục đích gì?
    3. Các hoạt động Marketing của ngân hàng TMCP hiện nay đã phù hợp nhất hay chưa?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam tại Phòng giao dịch Lạch Tray.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng giao dịch Lạch Tray (số 114 đường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng), có đặt trong tương quan so sánh với các ngân hàng thương mại lớn cùng ngành tại Việt Nam.
    • Thời gian: Dữ liệu phản ánh thực trạng giai đoạn 2020–2022; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing dịch vụ và quản trị ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và bản chất: Tổng hợp các định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA, 1985) và Philip Kotler (1997) về việc thỏa mãn nhu cầu trao đổi, kết hợp với đặc thù trung gian tài chính của ngân hàng thương mại. Marketing ngân hàng được định nghĩa là quá trình tổ chức phối hợp giữa các bộ phận nhằm xác định và đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính của khách hàng mục tiêu trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời.
  • Đặc điểm marketing ngân hàng: Văn bản viện dẫn 3 đặc trưng cơ bản gồm:
    1. Marketing dịch vụ tài chính: Tính vô hình cao, khách hàng đánh giá dịch vụ dựa trên thông tin, cảm quan không gian giao dịch, công nghệ và thái độ nhân viên (Ngô Thanh Tùy, 2015).
    2. Marketing hướng nội: Chuẩn hóa kiến thức, chính sách đãi ngộ và văn hóa doanh nghiệp nhằm tạo sự hài lòng nội bộ trước khi phục vụ khách hàng bên ngoài (Müller, 2006).
    3. Marketing dựa trên quan hệ: Rút ngắn thời gian đàm phán, chuyển dịch nhanh sang cam kết và duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng truyền thống (Siddiqi, 2011).
  • Chức năng marketing ngân hàng: Dẫn chiếu theo Lenka và cộng sự (2009), gồm 5 chức năng: Định hướng, Phân phối, Định hướng các hoạt động tiêu thụ giao dịch trực tiếp, Yểm trợ và Điều hòa phối hợp.
  • Mô hình phối thức Marketing 7P: Áp dụng cho dịch vụ ngân hàng với 7 thành tố: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion - vận dụng mô hình PENCILS: Public Relations, Events, News, Community involvement, Identity tools, Lobbying, Social investments), Quy trình (Process), Con người (People), và Cơ sở vật chất (Physical evidence).
  • Phân tích đối thủ cạnh tranh: Xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp tiêu biểu của VIB là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) dựa trên sự tương đồng về phân khúc khách hàng và danh mục sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp hệ thống hóa, phân tích định tính, so sánh và tổng hợp logic để đánh giá điểm mạnh, hạn chế của hoạt động marketing.
  • Thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, marketing của VIB Lạch Tray giai đoạn 2020–2022; các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy chế nội bộ của VIB.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ quá trình thực tập, quan sát tác nghiệp và báo cáo nội bộ tại Phòng giao dịch Lạch Tray từ ngày 27/03/2023 đến ngày 17/06/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về marketing tại các ngân hàng thương mại

Chương I hệ thống hóa khung lý thuyết về marketing ứng dụng trong khối ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ tính tất yếu của hoạt động tiếp thị trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tài chính. Nội dung chương phân tích chi tiết từng biến số của mô hình 7P dịch vụ:

  • Nghiên cứu thị trường và định vị: Phân tích quy mô, phân khúc khách hàng mục tiêu (địa lý, nhân khẩu học, hành vi) và các tiêu chí phân tích đối thủ cạnh tranh.
  • Phát triển sản phẩm: Chu trình phát triển sản phẩm mới gồm 4 bước: (1) Hình thành ý tưởng; (2) Lựa chọn ý tưởng; (3) Triển khai và kiểm định; (4) Ra mắt sản phẩm trên toàn hệ thống.
  • Chính sách giá: Bản chất giá dịch vụ ngân hàng là lãi suất huy động, lãi suất cho vay và biểu phí dịch vụ; các yếu tố cấu thành chi phí và quy định điều hành của Ngân hàng Nhà nước.
  • Kênh phân phối: Kết hợp phân phối truyền thống (chi nhánh, PGD) và kênh phân phối hiện đại (ATM, Internet Banking, Mobile Banking).
  • Xúc tiến hỗn hợp, Quy trình, Nhân lực và Môi trường vật chất: Phân tích cấu trúc mô hình PENCILS, vai trò chuẩn hóa quy trình cung ứng dịch vụ vô hình, tác động của yếu tố con người và bộ nhận diện thương hiệu.

Chương II: Thực trạng hoạt động marketing của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam tại phòng giao dịch Lạch Tray

Chương II tập trung giới thiệu tổng quan về VIB (thành lập ngày 18/09/1996; đối tác chiến lược Commonwealth Bank of Australia sở hữu 20% cổ phần) và Phòng giao dịch Lạch Tray (thành lập ngày 16/03/2015 tại 114 Lạch Tray, Hải Phòng). Cơ cấu tổ chức PGD gồm: Giám đốc, Kiểm soát viên, Phòng Quản lý khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý khách hàng ưu tiên (đầu tư kinh doanh) và Phòng Giao dịch viên.

Tác giả tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh và hoạt động marketing giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) 2.567 2.695 2.803
- Tiền gửi dân cư 824 786 933
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 543 625 822
- Vốn từ tổ chức tín dụng 1.048 N/A 37,6% cơ cấu
Tổng dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) N/A N/A 1.322
- Dư nợ ngắn hạn 850 925 899
- Dư nợ trung, dài hạn 826 678 812
Doanh thu và Lợi nhuận (Tỷ đồng)
- Tổng doanh thu 16,02 N/A 17,64
- Doanh thu kinh doanh N/A N/A 10,42
- Doanh thu dịch vụ N/A N/A 5,22
- Lợi nhuận trước thuế 4,806 N/A 5,292
- Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) N/A N/A 9,6%

Thực trạng triển khai mô hình 7P tại PGD Lạch Tray:

  • Sản phẩm (Product): Cung ứng danh mục đa dạng cho khách hàng cá nhân (cho vay mua nhà/xe, tiết kiệm linh hoạt, thẻ tín dụng/ghi nợ liên kết Visa/MasterCard, ứng dụng số MyVIB 2.0 tích hợp bàn phím chuyển tiền trên Zalo, Viber, Messenger, iMessage) và khách hàng doanh nghiệp (cho vay vốn lưu động, L/C, bảo lãnh, tài trợ thương mại, thu hộ tiền điện...). Quy trình phát triển sản phẩm/khuyến mại mới tại PGD trải qua 4 bước: (1) Phòng kinh doanh trực tiếp nhận đề xuất từ Giám đốc; (2) Phòng kinh doanh nghiên cứu tính khả thi và ngân sách; (3) Phòng Quản lý KH ưu tiên phối hợp thiết kế hình ảnh; (4) Triển khai đồng loạt trên các kênh.
  • Giá cả (Price): Lãi suất tiền gửi từ 6,0% đến 9,5%; lãi suất cho vay ưu đãi từ 6,09% đến 8,4%/năm; thẻ tín dụng có phí thường niên từ 499.000 VNĐ, hoàn tiền đến 20%; tặng 500.000 VNĐ cho khách hàng mới gửi tiết kiệm từ 50 triệu đồng online hoặc 300 triệu đồng tại quầy; miễn phí mở tài khoản số đẹp nhóm 03 và 04; giảm giá liên kết Grab, GrabFood đến 50%.
  • Phân phối (Place): 1 trụ sở giao dịch tại 114 Lạch Tray kết hợp mạng lưới ATM, hệ thống ngân hàng số (MyVIB 2.0, Internet Banking) và đội ngũ cộng tác viên bán hàng.
  • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Truyền thông nội bộ qua bản tin dịch vụ; PR đối ngoại qua các chương trình tri ân (tầm soát ung thư gan/đại tràng miễn phí, workshop tư vấn thần số học cho giới trẻ, tặng quà sinh nhật PGD); quảng cáo tại điểm bán (POSM: banner, poster, hanger, tờ rơi) và bài viết trên báo điện tử.
  • Quy trình (Process): Chuẩn hóa quy trình giao dịch, triển khai quy trình gửi tiết kiệm online qua 5 bước trên Internet Banking và quy trình cấp tín dụng qua 3 kênh đăng ký (Tổng đài 1800 8180, quầy giao dịch, website).
  • Con người & Cơ sở vật chất: Đội ngũ nhân sự được đào tạo chuẩn mực VIB; không gian phòng giao dịch thiết kế hiện đại, đạt chuẩn nhận diện thương hiệu.

Tác giả chỉ ra các hạn chế: Hoạt động marketing tại PGD chưa có bộ phận chuyên trách mà đang do Giám đốc và các phòng kinh doanh kiêm nhiệm; quảng cáo chủ yếu là phủ rộng, chưa phân tập khách hàng sâu; hoạt động nghiên cứu thị trường còn mang tính tình huống.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam tại phòng giao dịch Lạch Tray

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương III đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp hoàn thiện marketing cho đơn vị:

  1. Giải pháp về sản phẩm dịch vụ: Đa dạng hóa các gói sản phẩm tích hợp, nâng cao tính năng tiện ích trên ứng dụng MyVIB 2.0, thiết kế các gói tín dụng chuyên biệt cho từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách lãi suất và phí linh hoạt theo mức độ gắn kết của khách hàng; duy trì các gói ưu đãi mở tài khoản số đẹp, hoàn phí thường niên thẻ và liên kết đối tác hoàn tiền tiêu dùng.
  3. Giải pháp về kênh phân phối: Mở rộng mạng lưới cộng tác viên trên địa bàn Hải Phòng; nâng cấp hạ tầng công nghệ và gia tăng tỷ trọng giao dịch qua kênh ngân hàng số.
  4. Giải pháp về quảng bá và xúc tiến hỗn hợp: Đổi mới các hình thức quan hệ công chúng (PR), duy trì các sự kiện gắn liền với sức khỏe và thị hiếu khách hàng trẻ; tối ưu hóa công cụ quảng cáo trực tuyến và vật phẩm POSM tại quầy giao dịch.
  5. Giải pháp về tổ chức và đào tạo nhân sự: Nâng cao kỹ năng tư vấn, tiếp thị chéo sản phẩm cho đội ngũ giao dịch viên và quản lý khách hàng; hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả và đãi ngộ.
  6. Giải pháp về quy trình: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy và tối ưu hóa trải nghiệm mở tài khoản/tiết kiệm online.
  7. Giải pháp về môi trường vật chất: Cải tạo không gian giao dịch thân thiện, chuyên nghiệp; đồng bộ hóa hệ thống biển hiệu, nhận diện thương hiệu bên trong và ngoài PGD.
  8. Giải pháp thành lập bộ phận chuyên trách về Marketing: Đề xuất cơ cấu tổ chức mới tại PGD có phòng/bộ phận chuyên trách đảm nhiệm công tác nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch và triển khai các chiến dịch truyền thông thay vì kiêm nhiệm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả kinh doanh và marketing được xác nhận bằng số liệu:
    • Nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 2.567 tỷ đồng (2020) lên 2.803 tỷ đồng (2022), trong đó huy động từ dân cư tăng 18,7% và từ tổ chức kinh tế tăng 31,5% so với năm 2021.
    • Tổng dư nợ tín dụng đạt 1.322 tỷ đồng vào cuối năm 2022; tỷ lệ an toàn vốn (CAR) duy trì mức 9,6%; cơ cấu doanh thu ghi nhận sự đóng góp của doanh thu dịch vụ với tỷ trọng 32,45% (5,22 tỷ đồng).
    • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 4,806 tỷ đồng (2020) lên 5,292 tỷ đồng (2022), tương ứng mức tăng 10,11%.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng chi tiết mô hình phối thức Marketing 7P vào một đơn vị ngân hàng cơ sở (cấp phòng giao dịch). Đóng góp nổi bật là đề xuất mô hình tổ chức bộ phận chuyên trách Marketing tại PGD Lạch Tray, giải quyết căn bản điểm nghẽn kiêm nhiệm giữa hoạt động kinh doanh trực tiếp và hoạt động tiếp thị truyền thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị mạng lưới đơn lẻ (PGD Lạch Tray) trong khung thời gian 2020–2022, sử dụng chủ yếu số liệu thứ cấp nội bộ. Khóa luận chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng lớn với các mô hình kiểm định thống kê chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng đo lường mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với các dịch vụ ngân hàng số (như MyVIB); so sánh thực nghiệm hiệu quả marketing mix giữa nhiều chi nhánh VIB trên địa bàn các đô thị loại I.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận và cách thức vận dụng mô hình 7P, mô hình PENCILS trong lĩnh vực ngân hàng thương mại bán lẻ.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng: Tham khảo thực tiễn phân tích nguồn vốn, dư nợ tín dụng gắn liền với chính sách giá và các bước triển khai chương trình xúc tiến tại điểm bán (POSM, sự kiện khách hàng).
  • Nội dung giá trị nhất: Phần phân tích thực trạng các bước phát triển sản phẩm khuyến mại nội bộ (Chương II) và đề xuất cơ cấu tổ chức bộ phận marketing chuyên trách (Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu huy động vốn của VIB Phòng giao dịch Lạch Tray chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2020–2022? Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 2.567 tỷ đồng (2020) lên 2.803 tỷ đồng (2022). Trong đó, tỷ trọng vốn từ các tổ chức tín dụng có xu hướng giảm (từ 40,7% năm 2020 xuống còn 37,6% năm 2022), trong khi tỷ trọng tiền gửi từ dân cư (tăng 18,7%) và các tổ chức kinh tế (tăng 31,5%) tăng trưởng mạnh, chiếm lần lượt 33,3% và 29,1% tổng cơ cấu vốn năm 2022.

2. Phòng giao dịch Lạch Tray triển khai quy trình phát triển sản phẩm và chương trình khuyến mại mới qua các bước nào? Quy trình gồm 4 bước: (1) Các phòng kinh doanh trực tiếp nhận đề xuất từ Giám đốc về 4 nội dung: mục tiêu kinh doanh, tên chương trình, doanh số dự kiến và ngân sách; (2) Phòng kinh doanh họp đánh giá tính khả thi và thống nhất phương án (Giám đốc giữ quyền quyết định cuối cùng); (3) Phòng Quản lý KH ưu tiên phối hợp thiết kế hình ảnh và công cụ quảng bá; (4) Triển khai đồng loạt và theo dõi, đánh giá kết quả thực tế so với mục tiêu.

3. Hoạt động xúc tiến hỗn hợp (Promotion) tại PGD Lạch Tray có những điểm đặc thù nào? PGD áp dụng PR nội bộ qua bản tin dịch vụ; PR đối ngoại qua các chương trình đặc thù như tặng gói xét nghiệm tầm soát ung thư gan/đại tràng miễn phí, tổ chức buổi tư vấn thần số học thu hút khách hàng trẻ, tặng quà sinh nhật PGD; quảng cáo POSM tại quầy (banner, poster, hanger, tờ rơi) và truyền thông định vị ngân hàng bán lẻ thân thiện.

4. Ứng dụng số MyVIB 2.0 được giới thiệu có những tính năng nổi bật gì? MyVIB 2.0 hỗ trợ quản lý thẻ, tài khoản, quét camera tìm ưu đãi, thanh toán QR/hóa đơn, tiết kiệm trực tuyến và mua bảo hiểm sức khỏe. Đặc biệt, ứng dụng tích hợp bàn phím MyVIB cho phép chuyển tiền trực tiếp trong các ứng dụng nhắn tin như Zalo, Viber, Facebook Messenger và iMessage.

5. Vì sao tác giả kiến nghị thành lập bộ phận chuyên trách về Marketing tại PGD Lạch Tray? Thực tế tại PGD, công tác marketing đang do Giám đốc và các phòng kinh doanh trực tiếp kiêm nhiệm, dẫn đến hoạt động quảng bá chưa được chuyên môn hóa sâu, nghiên cứu thị trường còn mang tính tình huống. Việc lập bộ phận chuyên trách giúp đơn vị chủ động nghiên cứu thị trường địa bàn, tối ưu hóa ngân sách và triển khai các chiến dịch tiếp thị bài bản hơn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Uyên Nhi đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động tiếp thị dịch vụ tài chính tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - Phòng giao dịch Lạch Tray giai đoạn 2020–2022. Bằng việc vận dụng mô hình phối thức Marketing 7P kết hợp phân tích số liệu thực tế về huy động vốn, dư nợ và doanh thu, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các điểm nghẽn về mặt tổ chức marketing tại cơ sở. Hệ thống 8 nhóm giải pháp, trọng tâm là đề xuất thành lập bộ phận Marketing chuyên trách, mang tính khả thi cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của phòng giao dịch trong giai đoạn phát triển mới.