Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Hồng Nhung (Lớp QT1101N, Ngành Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Xuân Quang vào năm 2011.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ đặc thù hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, cụ thể là phân phối thiết bị máy tính và sản phẩm tin học. Đối với loại hình doanh nghiệp này, tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển. Tại thị trường Hải Phòng vào giai đoạn 2010 - 2011, mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh máy tính diễn ra gay gắt. Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang đã áp dụng một số biện pháp marketing để tìm kiếm và giữ chân khách hàng nhưng kết quả chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng, hàng tồn kho còn phát sinh và khả năng tiêu thụ chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng một hệ thống giải pháp Marketing bài bản, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty được xác định là yêu cầu cấp thiết.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm cùng hoạt động Marketing thúc đẩy tiêu thụ trong các doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực tiễn tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang thông qua việc tính toán, phân tích các số liệu tiêu thụ, hàng tồn kho và kết quả kinh doanh trong hai năm (2009 và 2010).
  3. Đề xuất các giải pháp Marketing đồng bộ nhằm đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm cho Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và các chính sách Marketing-mix hỗ trợ tiêu thụ tại doanh nghiệp thương mại thiết bị tin học.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang, có trụ sở tại số 91 Khu Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2009 - 2010 cùng tình hình triển khai những tháng đầu năm 2011; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/04/2011 đến ngày 16/07/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng quản trị kinh doanh, kết hợp giữa khung lý thuyết quản trị Marketing hiện đại và việc phân tích hồ sơ quản trị nội bộ của doanh nghiệp.

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận hoạt động tiêu thụ và Marketing qua hệ thống khái niệm chuẩn mực:

  • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận dưới hai góc độ. Dưới góc độ kinh tế học, tiêu thụ là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ để kết thúc một chu kỳ luân chuyển vốn. Dưới góc độ Marketing, tiêu thụ là việc quản trị hệ thống kinh tế và điều kiện tổ chức điều hành, vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả tối đa.
  • Hệ thống các khái niệm nền tảng của Marketing: Phân biệt rõ nhu cầu tự nhiên (needs), mong muốn (wants), nhu cầu có khả năng thanh toán (demands), hàng hóa (sản phẩm với ba cấp độ: ý tưởng, hiện thực, hoàn chỉnh), trao đổi (với 5 điều kiện tiên quyết), giao dịch (với 4 điều kiện thương mại cụ thể) và thị trường. Tác giả trích dẫn quan điểm của Peter Drucker để khẳng định bản chất của Marketing không đơn thuần là thúc đẩy bán hàng cưỡng bức mà là thấu hiểu khách hàng để sản phẩm tự nó đáp ứng đúng thị hiếu và được thị trường đón nhận.
  • Khung Marketing hỗn hợp (Marketing-mix) thúc đẩy tiêu thụ: Hệ thống hóa 4 biến số căn bản gồm nghiên cứu và dự báo thị trường, chiến lược sản phẩm (chính sách nhãn hiệu, bao bì bao gói, dịch vụ khách hàng, bề rộng - bề sâu - độ phong phú - độ hài hòa của danh mục sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm), chiến lược giá (định giá theo chi phí bình quân, định giá hòa vốn, định giá theo giá trị cảm nhận, định giá theo mức giá hiện hành, đấu thầu kín, chiến lược "hớt phần ngon", chiến lược bám chắc thị trường, ma trận chín chiến lược giá - chất lượng, các hình thức chiết khấu và định giá khuyến mại), chiến lược phân phối (kênh phân phối, lựa chọn phân phối rộng rãi, duy nhất hoặc chọn lọc, quản trị logistics đơn hàng và kho bãi) và chiến lược xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp).

Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận sử dụng kết hợp:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu, giáo trình chuyên ngành quản trị doanh nghiệp và marketing thương mại.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích dữ liệu thứ cấp: Đánh giá số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lợi nhuận và bảng tổng hợp hàng tồn kho của doanh nghiệp trong giai đoạn 2009 - 2010.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thiết lập công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc xây dựng "Phiếu thu thập các thông tin về thị trường" (Mẫu 2.1) để ghi nhận ý kiến phản hồi của khách hàng về sản phẩm, giá cả và dịch vụ.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu nội bộ được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang (danh sách cổ đông sáng lập, cơ cấu tổ chức, danh mục ngành nghề kinh doanh, bảng cân đối và báo cáo kết quả kinh doanh 2009 - 2010, danh mục sản phẩm, danh sách khách hàng thường xuyên, số liệu hàng tồn kho) cùng hệ thống danh bạ ngành tiêu chuẩn phục vụ công tác ước tính thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về tiêu thụ sản phẩm và hoạt động Marketing trong tiêu thụ sản phẩm

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về vai trò của tiêu thụ và các công cụ Marketing tác động đến lưu thông hàng hóa trong doanh nghiệp:

  • Luận giải mối quan hệ giữa tiêu thụ sản phẩm và Marketing: Khẳng định tiêu thụ không phải là hành vi độc lập diễn ra sau khi sản phẩm đã hoàn thành, mà Marketing phải đi trước một bước nhằm định hướng sản xuất theo nhu cầu thị trường.
  • Nội dung nghiên cứu và dự báo thị trường: Trình bày chi tiết hai kỹ thuật dự báo cầu gồm phương pháp xây dựng thị trường (áp dụng đối với tư liệu sản xuất thông qua danh bạ điện thoại và hệ thống ngành chuẩn) và phương pháp chỉ số (áp dụng đối với vật phẩm tiêu dùng qua phương trình đa biến). Đồng thời, chương 1 phân tích yêu cầu nghiên cứu cung cạnh tranh và mạng lưới tiêu thụ để nhận diện hành vi đối thủ.
  • Hệ thống hóa các quyết định trong chiến lược sản phẩm và giá cả: Tác giả phân tích các cấp độ cấu thành sản phẩm, quyết định đặt tên nhãn hiệu (tên riêng biệt, tên thống nhất, tên họ), cấu trúc bao gói 4 lớp, quản trị danh mục sản phẩm và quy trình thiết kế sản phẩm mới. Trong chiến lược giá, tác giả hệ thống hóa ma trận 9 phương pháp chiến lược kết hợp giữa mức giá và chất lượng sản phẩm:
Mức giá \ Chất lượng Chất lượng cao Chất lượng trung bình Chất lượng thấp
Giá cao 1. Chiến lược giá trị cao 2. Chiến lược giá hoa hồng cao 3. Chiến lược nhập sâu vào thị trường
Giá trung bình 4. Chiến lược giá sản phẩm trung bình 5. Chiến lược chất lượng tốt 6. Chiến lược giá trị bình thường
Giá thấp 7. Chiến lược giá vớt 8. Chiến lược bề ngoài nhoáng 9. Chiến lược giá thấp
  • Tổng hợp các công cụ xúc tiến hỗn hợp: Tác giả lập bảng đối sánh chi tiết 5 công cụ truyền thông Marketing căn bản cùng các phương tiện triển khai tương ứng:
Công cụ xúc tiến Các phương tiện triển khai chủ yếu theo lý thuyết
Quảng cáo Báo chí, truyền thanh, truyền hình, bao bì, phim ảnh, sách mỏng, áp phích, tờ rơi, bảng hiệu, pano, logo.
Khuyến mại Thi, trò chơi, xổ số, thưởng, quà tặng, mẫu chào hàng, hội chợ và triển lãm thương mại, trưng bày trình diễn, phiếu thưởng, giảm giá, tài trợ lãi suất thấp, phiếu mua hàng bán kèm.
Quan hệ công chúng Họp báo, nói chuyện, hội thảo, bảo trợ từ thiện, quan hệ cộng đồng, vận động hành lang, tạp chí doanh nghiệp, tổ chức sự kiện.
Bán hàng cá nhân Trình diễn bán hàng, hội nghị bán hàng, chương trình khen thưởng, mẫu chào hàng, hội chợ triển lãm thương mại, tiếp khách.
Marketing trực tiếp Catalog, gửi thư trực tiếp, tiếp thị qua điện thoại, mua bán qua máy tính, mua bán qua vô tuyến truyền hình, tư liệu nghe nhìn.

Chương 2: Thực trạng về sản xuất kinh doanh và một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang

Nội dung chương 2 gồm hai phần lớn: đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh - marketing tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.

Về thực trạng sản xuất kinh doanh và Marketing:

  • Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang: Quá trình hình thành, cơ cấu cổ đông sáng lập (Bảng 2.1), các lĩnh vực kinh doanh máy tính, linh kiện, thiết bị mạng và dịch vụ tin học (Bảng 2.2), sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý (Sơ đồ 2.1).
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh: Đánh giá thực trạng doanh thu, chi phí, mức sản lượng tiêu thụ và phân tích biến động lợi nhuận giữa năm 2009 và năm 2010 (Bảng 2.3 và Bảng 2.4).
  • Phân tích thực trạng tiêu thụ: Khảo sát thị trường thiết bị tin học tại Hải Phòng, đánh giá mức độ cạnh tranh từ các đối thủ trên địa bàn, lập bảng danh sách khách hàng thường xuyên (Bảng 2.5) và danh mục sản phẩm kinh doanh chính (Bảng 2.6).
  • Đánh giá hoạt động Marketing-mix hiện tại của Tín Khang:
    • Chính sách sản phẩm: Đánh giá cơ cấu chủng loại máy tính nguyên bộ, linh kiện rời và dịch vụ kỹ thuật.
    • Chính sách giá: Các khung giá chào bán hiện hành và chính sách thanh toán đang áp dụng.
    • Kênh phân phối: Mô tả sơ đồ mạng lưới kênh phân phối hiện tại của công ty (Sơ đồ 2.2), nhận diện các mắt xích bán buôn, bán lẻ.
    • Hoạt động xúc tiến và tình hình lưu kho: Khảo sát các hình thức tiếp thị đã làm và phân tích thực trạng lượng hàng tồn kho qua hai năm (Bảng 2.7).
  • Chỉ ra các tồn tại, hạn chế: Hoạt động marketing chưa được tổ chức chuyên nghiệp, thiếu bộ phận marketing độc lập; việc nghiên cứu thị trường còn mang tính bị động; các chính sách giá và xúc tiến bán hàng chưa linh hoạt dẫn đến tốc độ quay vòng vốn bị ảnh hưởng bởi hàng tồn kho.

Hệ thống giải pháp Marketing đề xuất:

  • Thành lập phòng Marketing riêng trong công ty: Tách bạch chức năng nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch xúc tiến với phòng kinh doanh thuần túy nhằm chuyên môn hóa hoạt động.
  • Xây dựng chính sách về sản phẩm: Tối ưu hóa danh mục thiết bị tin học, chọn lọc sản phẩm phù hợp nhu cầu văn phòng và cá nhân, nâng cao chất lượng kiểm định đầu vào.
  • Xây dựng chính sách về giá cả: Định giá linh hoạt theo từng đối tượng khách hàng (bán buôn, trường học, khách lẻ); áp dụng chính sách chiết khấu mua số lượng lớn và chiết khấu thanh toán tiền mặt nhanh.
  • Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: Ứng dụng Phiếu thu thập thông tin thị trường (Mẫu 2.1) để định kỳ nắm bắt biến động giá cả của đối thủ cạnh tranh và thị hiếu tiêu dùng của khách hàng tại Hải Phòng.
  • Đẩy mạnh chính sách giao tiếp và khuếch trương: Tăng cường quảng cáo cục bộ, tổ chức các chương trình khuyến mại linh kiện định kỳ, phát tờ rơi, áp phích và hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tiếp.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân sự: Đào tạo kỹ năng tư vấn kỹ thuật và kỹ năng tiếp thị bán hàng cho đội ngũ nhân viên.
  • Duy trì và mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm: Củng cố quan hệ với tệp khách hàng quen thuộc, tìm kiếm hợp đồng cung cấp thiết bị tin học cho các cơ quan, trường học, doanh nghiệp trên địa bàn lân cận.
  • Cung cấp dịch vụ sau bán hàng: Chuẩn hóa quy trình lắp đặt, bảo hành, bảo trì tận nơi nhằm tạo dựng sự tín nhiệm bền vững.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung sau:

  • Khái quát hóa và hệ thống hóa được toàn bộ cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và Marketing-mix trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  • Phân tích có hệ thống hồ sơ tài chính và hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang trong hai năm 2009 - 2010 qua các bảng biểu chuyên biệt: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3), Bảng phân tích tình hình lợi nhuận 2009 - 2010 (Bảng 2.4) và Bảng tổng hợp hàng tồn kho (Bảng 2.7).
  • Định hình cụ thể cấu trúc kênh phân phối của công ty qua Sơ đồ 2.2 và xây dựng được công cụ điều tra thực tế thông qua Phiếu thu thập thông tin về thị trường (Mẫu 2.1) phục vụ công tác nắm bắt nhu cầu người dùng.
  • Xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ khâu kiện toàn bộ máy tổ chức (thành lập phòng Marketing) đến các giải pháp 4P và chính sách dịch vụ sau bán.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ sự cần thiết phải chuyển dịch phương thức bán hàng thuần túy sang quản trị Marketing hiện đại đối với một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành tin học tại địa phương. Các đề xuất đưa ra gắn liền với thực trạng tồn kho và danh mục sản phẩm cụ thể của công ty Tín Khang, cung cấp giải pháp khắc phục tình trạng thiếu nhân sự marketing chuyên trách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và báo cáo tài chính chỉ giới hạn trong phạm vi hai năm 2009 - 2010 và những tháng đầu năm 2011, phản ánh điều kiện thị trường thiết bị tin học Hải Phòng ở giai đoạn này.
  • Nghiên cứu tập trung vào mô hình bán hàng và kênh phân phối truyền thống tại địa phương, chưa mở rộng phân tích các kênh thương mại điện tử trực tuyến vốn bắt đầu phát triển mạnh trong các giai đoạn sau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào:

  • Đo lường và kiểm chứng định lượng hiệu quả kinh tế sau khi triển khai mô hình phòng Marketing chuyên biệt tại công ty.
  • Nghiên cứu tích hợp các giải pháp Digital Marketing, tiếp thị trực tuyến và bán hàng đa kênh vào hệ thống phân phối thiết bị máy tính của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng kết cấu khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về tiêu thụ sản phẩm: Tham khảo cách thức vận dụng hệ thống lý luận Marketing-mix vào lĩnh vực thương mại dịch vụ; đặc biệt là khung ma trận 9 chiến lược giá - chất lượng và cấu trúc bảng công cụ xúc tiến hỗn hợp.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại tin học quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo các tiêu chí xây dựng phiếu điều tra khảo sát thị trường (Mẫu 2.1), phương án tổ chức kênh phân phối và các giải pháp chính sách giá, dịch vụ sau bán nhằm giải phóng hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể nào tại Công ty Tín Khang? Theo đề cương nhiệm vụ, khóa luận giải quyết 3 yêu cầu: hệ thống hóa lý luận về tiêu thụ và Marketing; phân tích thực tiễn số liệu kinh doanh, mức sản lượng tiêu thụ và hàng tồn kho qua hai năm 2009 - 2010 tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp Marketing đồng bộ để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

Khung lý thuyết xúc tiến hỗn hợp trong khóa luận bao gồm những công cụ nào? Tại Bảng 1.2, khóa luận hệ thống hóa 5 công cụ xúc tiến căn bản gồm: Quảng cáo (báo chí, truyền hình, bao bì, áp phích, pano...), Khuyến mại (trò chơi, quà tặng, hội chợ, giảm giá, bán kèm...), Quan hệ công chúng (họp báo, hội thảo, tài trợ, tạp chí công ty...), Bán hàng cá nhân (trình diễn, hội nghị bán hàng, tiếp khách...) và Marketing trực tiếp (catalog, thư tín, điện thoại, máy tính...).

Tác giả đề xuất giải pháp nào về mặt cơ cấu tổ chức để khắc phục hạn chế marketing của công ty? Tác giả đề xuất thành lập một phòng Marketing riêng biệt trong bộ máy công ty Cổ phần Tin học Tín Khang nhằm chuyên môn hóa công tác nghiên cứu thị trường, hoạch định chính sách 4P và triển khai các chương trình xúc tiến, thay vì để hoạt động bán hàng bị phân tán hoặc gộp chung thiếu bài bản.

Phương pháp thu thập thông tin thị trường được tác giả cụ thể hóa bằng công cụ nào? Tác giả đã cụ thể hóa phương pháp nghiên cứu thị trường sơ cấp thông qua việc thiết kế "Phiếu thu thập các thông tin về thị trường" (được lập thành Mẫu 2.1 trong danh mục biểu đồ của khóa luận) nhằm điều tra nhu cầu người mua và theo dõi phản ứng giá của đối thủ cạnh tranh.

Chính sách giá trong cơ sở lý thuyết đưa ra ma trận chiến lược nào dựa trên mối quan hệ giá - chất lượng? Khóa luận viện dẫn Bảng 1.1 gồm ma trận 9 phương pháp chiến lược Marketing kết hợp giữa ba cấp độ giá (cao, trung bình, thấp) và ba cấp độ chất lượng (cao, trung bình, thấp), bao gồm các chiến lược: giá trị cao, giá hoa hồng cao, nhập sâu vào thị trường, giá sản phẩm trung bình, chất lượng tốt, giá trị bình thường, giá vớt, bề ngoài nhoáng và giá thấp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hồng Nhung đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về hoạt động tiêu thụ và Marketing tại Công ty Cổ phần Tin học Tín Khang. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, hàng tồn kho và kênh phân phối giai đoạn 2009 - 2010, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn trong công tác tiêu thụ thiết bị tin học tại thị trường Hải Phòng. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính đồng bộ cao, tập trung vào việc kiện toàn phòng Marketing, linh hoạt hóa chính sách giá và chuẩn hóa dịch vụ sau bán hàng. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.