CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TÁC KHAI THAC VA QUAN LÝ NGUON NƯỚC HE THONG CAU SƠN - CAM SƠN 1. Tổng quan về hiện trạng khai thác, quản lý nguồn nước cia các hệ thống thủy nông 1-1 Ting quan về tình hình khai thắc, quân lệ nguồn nước của ci hg thẳng thấy. ning trên dia bàn tỉnh Bắc Giang Bắc Giang là một tỉnh miễn núi nằm trong hệ thống sông Hồng- sôngT di Bình, công, te tưới, tiêu và phỏng, chống lũ Bắc Giang luôn gin liền với toàn bộ hệ thong. Trải qua nhiễu thời kỳ nghiên cứu, xây dựng va phát triển, hệ thống công trình thủy lợi cấp, thoát nước và phòng, chồng lũ của toàn bộ lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình trong đó tính Bắc Giang đã được hình thành phát triển, Toàn tỉnh Bắc Giang được phân thành 5 vùng thủy lợi như sau: - Vũng thủy lợi sông Cầu: Bao gồm dit dai của các huyện Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hoà và một phin thành phố Bắc Giang rằng thủy lợi Nam Yên Dũng: Một phn đắt đai của huyện Yên Dũng, thành phố Bắc Giang, Việt Yên nằm phía ta sông Cầu và hữu sông Thương, - Vùng thủy lợi sông Séi: Dit dai của huyện Yên Thể và một phần huyện Tân Yên.
Vùng thủy lợi Cầu Sơn - Cắm Sơn: Gồm đất dai của các huyện Lạng Giang, các xã phía hữu sông Lye Nam của huyện Lục Nam, Yên Dũng và Thành phố Bắc Giang. Ving thiy lợi sông Lục Nam: Bao gồm đất dai của các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, các xã phía tả sông Lục Nam của huyện Lục Nam (Chi tiphân vùng thấy lợi xen phụ lục L1 kém theo } * Hiện trạng công tinh tới của các vàng Bắc Giang có 1.624 công trình thuỷ lợi phục vụ cấp nước tưới, trong đó: ~ 2 hệ thống gồm 3 đập dng lớn (Hệ thống Thúc Huồng và Cầu Sơn - Cim Sơn) tưới tự chay vụ đông xuân 17.178 ha mầu; vụ mùa 17.211 ha cây vụ đông và 1.631 ha cây ăn quả. - 822 công trình trạm bơm tưới vụ đông xuân 25.067 ha màu; vụ mùa 26.642 ha cây vụ đông và 2.488 ha cây ăn quả. - 618 công trình hồ chứa tưới vụ đông xuân 7.053 ha mau; vụ mùa 8.248 ha cây vụ đông và 1.960 ha cây ăn quả.
- 200 công trình đập dâng nhỏ tưới vụ đông xuân 1.199 ha lúa, 254 ha mâu; vụ mùa 1.247 ha lúa, 291 ha mau, 78 ha cây vụ đồng, "Ngoài ra các công trình còn cấp nước cho 2.100 ha nuôi trồng thủy sản. (Chỉ tt xem tiên phụ lục 1.2 kém theo) Các công tinh thuỷ lợi hiện tại chủ yếu là tưới cho lúa là chính, còn lại mẫu chỉ tưới được một phần. = Lúa vụ đông xuân: Dam bao tưới chủ động được 52.812 ha, còn lại diện tích tưới lúa bắp bênh không chủ động tưới tiêu là 6. - Lia vụ mùa: Bam bảo tưới chủ động được 54.505 ha cô lại điện ich tưới lúa bắp bệnh không chủ động tưới tiêu là 2.
- Tui cho cây mau, cây ăn quả được 7.552 ha vụ đông xuân, 7.917 ha vụ mia, 24.629 ha cây vụ đông và 6.110 ha cây ăn quả, diện tích tưới còn bắp bênh khoảng 10 500 ha, Ngoài ra các công trình còn kết hợp cấp nước cho 2.100 ha nuôi trồng thủy "Năng lực tưới chủ động của các công trình: Lúa vụ đông xuân đạt 73,30%, lúa vụ mùa đạt 76.71% so với din ích đất trồng lún Phan diện tích lúa tưới bắp bênh không chủ động tưới tiêu là phần diện tích: - Tập trung ở cuỗi các hệ thông kênh, đặc biệt là kênh nhánh cắp I, II do hệ thống kênh mương xuống cấp bồi king làm thất thoát nước ~ Các công tình nhỏ của địa phương quản lý, do địa hình đỗi núi sông trin Không tưới hết điện tíh, chỉ tới chủ động một phần hoặc tạo nguồn nhân dân ự kha thác nguồn nước tưới bằng các hình thức như: Đường ống te nứa, gỗ đá chặn dòng lấy nước, gằu tất do kênh mương không vươn tối hoặc không tự chảy đến mặt ruộng, hoặc do nhiều công trình hỗ nhỏ gặp năm điều kiện thời tết bắt lợi chỉ đù cấp nước tưới ải còn tưới dưỡng "nguồn nước bắp bênh không đảm bio có khi phụ thuộc hoàn toàn vào nước tri = Công trình hỗ đập ở các lưu vực sông subi nhỏ vùng mí n núi về mùa kiệt nguồn nước khan hiểm không đảm bảo tưới chủ động. Con cây màu, cây công nghiệp, cây ăn quả do nhân din thường trồng ở vùng dit dốc, đất vườn, vùng khan hiểm nguồn nước mặt không thé canh tác lúa nước và về giải pháp công tình tưới âm còn hạn chế cả về giải pháp cũng như kính ph. nên chỉ kết hợp tưới được một phần Dig tích lúa, mau và cây ăn quả tưới p bênh không chủ động nguồn nước tập trung các vùng cụ thể như sau; 1. Vùng thủy lợi Sông Cầu: Theo thống kê từ 2009:2013 diện tích bị thiểu nước từ 3.000 ha, trong dé điện ích cần tưới bằng động lực là 400-1200 ha.
Tập trung ở các huyện Huyện Hiệp Hoà: Từ 1.500 ha gồm điện tích trới trong lực từ các tuyển: Kênh 1B: xã Doan Bái, Đông Lỗ, I phần xã Bắc Lý; Kênh 2: xã Đồng Tân; Kênh T45, T4T: xã Mai Trung; Kênh 1C: xã Đại Thành, Quang Minh; Kênh Hương Lâm: xã Hương Lâm; kênh Hoàng Lương: xã Hoàng Thanh, 1 phần xã Hoàng Vin và diện tích tưới động lực cuối kênh 1A, kênh Cảm Xuyên, kênh Hương Lâm - Châu Minh, kênh. Hương Lâm - Mai Đình của trạm bơm Cim Bào. ~ Huyện Tân Yên: 1.000 ha gồm diện ích tưới từ các tuyến; Kênh NS và Kênh: INS-3: xã Hợp Đức, Cao Thượng, Việt Lập, Cao Xác Kênh 5-2: Nhã Nam, 1 phần xã An Dương; Kênh 4: xã Lam Cắt, Việt Ngọc; Kênh 3-2: 1 phần xã Ngọc Vin; kênh Nó xã Ngọc Thiện: kênh NB xã Ngọc Lý, kênh N3 xã Ngọc Vân, kênh Né xã Việt Ngọc - Huyện Việt Yen: 1.100 - 2400 ba gdm dign ch tưới bằng trọng lực từ các tuyển Kênh 6: xã Thượng Lan; Kênh Mỏ Thủ: xã Minh Đức; Kênh 3⁄4: xã Trung Sơn, Quang Minh, Ninh Sơn; kênh 7 xã Nghĩa Trung; kênh N3, kênh Ta Lanh, kênh Chùa. Sui xã Hương Mai, Việt Tiên, Trung Sơn và điện tích tới bằng động lực cuối kênh tưới tram bơm Trúc Núi, Hồng Thái lấy nước từ Ngồi Lái Nghiên, Tự Lan, Đồn Lương, Quang Biểu, Việt Hòa.
Và thủy lợi Cầu Sơn: Có 2.900 ha, trong đó tưới động lực là 1. thể ở các huyện - Huyện Lạng Giang: 900-1.300 ba (gồm Kênh Bảo Son: xã Hương Sơn, Hương Lạc, Tan Hưng: kênh Tây: Dương Đức, Tiên Lye, Nghĩa Hưng, Đảo Mỹ: kênh cấp 2 lớn thuộc kênh Giữa và kênh Yên Lại: xã Tân Thanh, Ti Lục, Xương Lâm, Tân Hưng, Phi Mô, Mỹ Thái, Xuân Hương, Thái Đào) - Huyện Lục Nam: I.500 ha gằm dig tới bằng trọng lực từ kênh én Lại: xã Thanh Lâm, Bao Bai, Bảo Sơn, Tiên Hưng, Khám Lạng, Chu Điện, TT Đồi Ngô; kênh hồ Cây Đa: xã Đông Phú, Tam Dị; Kênh Bảo Sơn: xã Bảo Sơn, Tam Dị, Tiên Do, Ngọc Son; xã Đông Phú, Đông Hưng phần lấy nước hồ Suối Nứa, Cây Da. Diện tích tưới cudi kênh các trạm bơm Cẩm Lý, Khám Lạng, Chợ Xa thuộc các xã Dan Hội, Kham Lạng, Cảm Lý, - Đông Bắc huyện Yên Dũng: 670 ha (Kênh Giữa: Tân An, TT Tân Dân, Lão Hộ, Quỳnh Sơn, Trí Yên; kênh thuộc các trạm bơm tưới). - Thành phổ Bắc Giang: 100-150 ha kênh Núi Sui gồmP, Xương Giang,P.
Vũng thủy lợi Nam Yên Dũng: 600-2000 ha tuéi động lực gồm các xã: Tư Mai, Thắng Cương, Cảnh Thuy, Yên Lư, Tiến Dũng, Tiền Phong, Đức Giang, Song Khê, Đồng Phúc, Nội Hoàng, Ding Vigt, Tân Mỹ, Thị trần Neo, Ding Son, Nham Sơn, Tân Liễu. 4, Vũng thủy lợi sông Lục Nam: 300-600 ha gồm vùng tưới hỗ Đẳng Man xã Biển Động, hồ Đồng Cốc xã Đồng Cốc, hồ Dộc Bấu xã Biên Sơn, hồ Đá Mai xã Hồng Giang, hồ Làng Thum xã Quý Sơn. Vùng thủy lợi sông Soi: 250-400 ha gồm diện tich tưổi của hồ Tân Gia xã Tam Hồng Lĩnh xã An Thượn „hỗ iu Chay xã Hồng Kỳ, hỗ Cầu Cai xã Đông én; hồ Suối Cay xã Canh Nau. Ngoài ra diện tích thiểu nước thuộc vùng tưới bằng hồ đập nhỏ và trạm bom cục bộ do các địa phương quản lý là 2.
Tổng quan về tình hình khai thác, quân lý nguồn nước của hệ thống thiy ning Cầu Son- Chm Son 11. Hiện trang công trình tưới của ving Khu tưới hệ thống thuỷ lợi Cầu Sơn - Cắm Sơn có tổng diện tích tự nhiên 63.761 ha, đất sản xuất nông nghiệp: 33.387 ha, đất trồng lúa: 23.067 ha “Toàn vũng cỏ 359 công trình thu lợi, trong đó: Hệ thông tự chảy Cầu Sơn - Cảm Sơn, 118 hồ chứa, 24 đập dâng, 217 trạm bơm, Nguồn nước tưới cho vùng chủ yếu được lấy tự chảy từ kênh hệ thống Cầu Sơn - Cắm Sơn, các trạm bơm, hỗ đập và các công trình tiểu thủy nông lấy nước sông Thương và sông Lục Nam, “Hình 1-1, Bản đồ hiện trang công trình tưới vàng thu lợi Cửu Som - Cắm Som a. Ving lấy mước hệ thống Cầu Sơn- Cắm Sơn s# Hỗ chứa nước Cam Sơn: - Hồ chứa được xây dựng tại xã Hoà Lạc - huyện Hữu Lũng tỉnh Lang Sơn, xây dựng năm 1966:1974. Vận hành theo chế độ điều tiết nhiều năm do Công ty TNHH MTV KTCTTL Cầu Sơn quản lý.
Thiết kế với nhiệm vụ cấp nước tưới cho 22. nguồn cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, chống i cho sông Thương. + Diện tích lưu vực Fuy= 3784 km’, + Dạng tích hữu ích Wiu= 229.10° mỈ, ứng với MNDBT= + Dung chết We= 20,5. + Mực nước ding gia cường: Ủng với lũ thiết kế Hạ¡s; = +68,#&m, ứng với lũ kiểm tra Hoạ¡ ¡v = +69,47m, ứng với lũ lớn nhất Hạ„a¡2 = +69,66m.
+ Cao trình định đập Vag 0.5m, cao trình tường chắn sóng Vj. + Chiều cao đập Hy=41,5m, chiều di ip Lụ= 230m, bề rộng mặt đập By= Sm. = Cổng lấy nước tưới §= 2.92 m, lưu lượng thiết kế On= 30's.# Đập Cầu Son Dap Ciu Sơn chin ngang sông Thương do Pháp xây dựng từ năm 1898 hoàn thành. năm 1906 bằng đá xã „ đập được đầu tư c 10 nâng cấp năm 2010 (nguồn vốn WB3), 6 hai công lấy nước vào kênh dẫn tự nhiên để tạo nguồn tiếp nước là cổng 3 cửa và cổng 5 cửa, có hai cụm công trình là công Quang Hiển và trạm bơm Bảo Sơn.
+ Lđập= 70m, eo trình định: +13,2m, chiều cao đập: Ha = 8,05m, + Bé rộng tràn Bt= 70m, lưu lượng l Q1% = 1,692 m3/s, QTK tưới = 28,92 m3/s. + Mực nước lũ thiết kế: ZLlưu= +19,59 m, Zha lưu +18,48 m.