Giải pháp huy động vốn ngoài ngân sách cho nông thôn mới huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp huy động vốn ngoài ngân sách thực hiện nông thôn mới huyện tháp mười tỉnh đồng tháp, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Tài Chính Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1.3. CÂU HỎI GIẢI PHÁP CẦN TRẢ LỜI

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN

1.4.1. Đối tượng thực hiện

1.4.2. Phạm vi thực hiện

1.5. CÁCH TIẾP CẬN

1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG

2.1.1. Khái niệm về đầu tư công

2.1.2. Đặc điểm đầu tư công

2.1.3. Vai trò của đầu tư công đối với kinh tế - xã hội

2.1.4. Các khoản chi đầu tư công từ NSNN

2.2. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ XDNTM

2.2.1. Khái niệm về nông thôn mới

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2015 - 2018

3.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội

3.1.3. Xây dựng nông thôn mới

3.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THÁP MƯỜI GIAI ĐOẠN 2015 - 2018

3.2.1. Huy động vốn từ NSNN giai đoạn 2015 - 2018

3.2.2. Huy động vốn từ các doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2018

3.2.3. Huy động vốn từ vốn góp của cộng đồng dân cư và các nguồn hợp pháp khác tại huyện Tháp Mười giai đoạn 2015 - 2018

3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THÁP MƯỜI GIAI ĐOẠN 2015 - 2018

3.3.1. Những mặt được

3.3.2. Những mặt hạn chế

3.3.3. Nguyên nhân hạn chế

4. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

4.1. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THÁP MƯỜI GIAI ĐOẠN 2019 - 2020

4.1.1. Các công trình chuẩn bị đầu tư cho NTM giai đoạn 2019 - 2020

4.1.2. Nhu cầu vốn đầu tư cho NTM giai đoạn 2019 - 2020

4.2. NHỮNG GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN

4.2.1. Giải pháp về huy động vốn

4.2.2. Giải pháp về công tác chỉ đạo thực hiện

4.2.3. Giải pháp về công tác tuyên truyền

4.2.4. Giải pháp về nguồn nhân lực

4.2.5. Giải pháp về quy hoạch và quản lý các nguồn tài nguyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp huy động vốn nông thôn mới huyện Tháp Mười

Chương trình xây dựng nông thôn mới (XDNTM) tại huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp, là một trong những nỗ lực quan trọng nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Việc huy động vốn cho chương trình này không chỉ giúp phát triển cơ sở hạ tầng mà còn tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp và cộng đồng tham gia vào quá trình phát triển. Tuy nhiên, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước còn hạn chế, đòi hỏi huyện cần tìm kiếm các giải pháp huy động vốn hiệu quả từ nhiều nguồn khác nhau.

1.1. Tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới tại huyện Tháp Mười

Chương trình XDNTM tại huyện Tháp Mười đã được triển khai từ nhiều năm qua, với nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc huy động vốn từ ngân sách và các nguồn lực khác. Việc đánh giá thực trạng này là cần thiết để tìm ra các giải pháp phù hợp.

1.2. Vai trò của huy động vốn trong phát triển nông thôn mới

Huy động vốn là yếu tố quyết định trong việc thực hiện các dự án nông thôn mới. Nguồn vốn không chỉ giúp xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn tạo điều kiện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển, từ đó nâng cao đời sống người dân.

II. Những thách thức trong huy động vốn nông thôn mới huyện Tháp Mười

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc huy động vốn cho chương trình XDNTM, huyện Tháp Mười vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn lực tài chính, sự tham gia hạn chế của cộng đồng và doanh nghiệp, cũng như các chính sách hỗ trợ chưa đủ mạnh là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực tài chính từ ngân sách

Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho chương trình XDNTM tại huyện Tháp Mười còn hạn chế, không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư cho các dự án lớn. Điều này dẫn đến việc chậm tiến độ thực hiện các công trình.

2.2. Sự tham gia hạn chế của cộng đồng và doanh nghiệp

Mặc dù có nhiều chính sách khuyến khích, nhưng sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho XDNTM vẫn còn thấp. Điều này cần được cải thiện thông qua các chương trình tuyên truyền và vận động.

III. Giải pháp huy động vốn hiệu quả cho nông thôn mới huyện Tháp Mười

Để giải quyết các thách thức trong việc huy động vốn cho chương trình XDNTM, huyện Tháp Mười cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc tăng cường nguồn lực tài chính mà còn nâng cao sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp.

3.1. Tăng cường chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư

Cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn để khuyến khích doanh nghiệp và cộng đồng tham gia vào việc huy động vốn cho XDNTM. Điều này có thể bao gồm các ưu đãi về thuế, hỗ trợ kỹ thuật và tài chính.

3.2. Phát triển các mô hình huy động vốn từ cộng đồng

Huyện Tháp Mười có thể áp dụng các mô hình huy động vốn từ cộng đồng, như quỹ đầu tư cộng đồng hoặc các chương trình góp vốn, để tăng cường sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về huy động vốn

Việc áp dụng các giải pháp huy động vốn cho chương trình XDNTM tại huyện Tháp Mười đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp và cộng đồng đã tăng lên, góp phần vào việc hoàn thành nhiều công trình hạ tầng quan trọng.

4.1. Kết quả huy động vốn từ doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp đã tham gia vào việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Tác động của huy động vốn đến đời sống người dân

Việc huy động vốn hiệu quả đã giúp cải thiện đáng kể đời sống vật chất và tinh thần của người dân tại huyện Tháp Mười, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo ra sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho huy động vốn nông thôn mới

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc huy động vốn cho chương trình XDNTM tại huyện Tháp Mười là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Huyện cần tiếp tục tìm kiếm các giải pháp sáng tạo và hiệu quả để đảm bảo nguồn lực cho phát triển nông thôn.

5.1. Đề xuất các giải pháp tiếp theo

Cần có các giải pháp cụ thể để tiếp tục huy động vốn cho chương trình XDNTM, bao gồm việc tăng cường hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng.

5.2. Tương lai của chương trình nông thôn mới tại huyện Tháp Mười

Chương trình XDNTM tại huyện Tháp Mười có tiềm năng phát triển lớn nếu được huy động vốn hiệu quả. Điều này không chỉ giúp cải thiện cơ sở hạ tầng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp huy động vốn ngoài ngân sách thực hiện nông thôn mới huyện tháp mười tỉnh đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu. Trình bày các khái niệm có liên quan; tổng quan về các nghiên cứu trƣớc. Chƣơng 2: Thực trạng huy động ngoài ngân sách thực hiện NTM huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015 - 2018.

Trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp; Thực trạng huy động vốn đầu tƣ XDNTM huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp. Đánh giá mặt đƣợc và hạn chế trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 huy động vốn ngoài ngân sách thực hiện NTM. Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp. Trình bày những giải pháp nhằm huy động vốn ngoài ngân sách thực hiện NTM.

Phần kết luận: Trình bày những kết luận và kiến nghị; Những hạn chế của đề tài và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chƣơng 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƢ CÔNG 1.

Khái niệm về đầu tƣ công Đầu tƣ là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (nhƣ thăm dò, khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh .) và đƣa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tƣ và lợi ích kinh tế xã hội cho nƣớc nhận đầu tƣ (Ngân hàng thế giới, 2005). Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ (Luật đầu tƣ, 2014) Hoạt động sử dụng nguồn lực đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế (nhƣ đƣờng giao thông, viễn thông, cấp thoát nƣớc, .) đƣợc gọi là đầu tƣ phát triển. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tƣ phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tƣ bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ.

Theo Viện Chính sách Kinh tế Hoa Kỳ (2011), đầu tƣ công là tất cả các khoản chi tiêu của ngân sách cho các đối tƣợng khác nhau trong nền kinh tế mà những khoản chi tiêu này có tác dụng kích hoạt hoặc thúc đẩy mọi thành phần kinh tế. Ở Việt Nam, thuật ngữ “đầu tƣ công” đƣợc sử dụng từ sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng. Đầu tƣ công là đầu tƣ của Nhà nƣớc vào các chƣơng trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hoặc các chƣơng trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (Luật Đầu tƣ công, 2014). Dự án đầu tƣ công là những dự án do chính phủ tài trợ toàn bộ hay một phần hoặc do ngƣời dân tự nguyện đóng góp tiền hay ngày công nhằm đáp ứng nhu cầu mang tính cộng đồng (Nguyễn Hồng Thắng, 2010).

Vốn đầu tƣ công bao gồm các nguồn vốn của Nhà nƣớc: ngân sách nhà nƣớc (NSNN), công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phƣơng, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài, tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc, vốn đầu tƣ từ nguồn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 thu để lại cho đầu tƣ nhƣng không đƣa vào cân đối ngân sách nhà nƣớc, các khoản vốn vay của ngân sách địa phƣơng để đầu tƣ (Luật Đầu tƣ công, 2014). Đặc điểm đầu tƣ công Đầu tƣ công giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tƣ có hiệu quả. Đầu tƣ công ƣu tiên phát triển các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế, giảm nghèo. NSNN có một vai trò rất lớn trong đầu tƣ công để tạo những bƣớc đột phá phát triển đất nƣớc.

Trong nền kinh tế nhiều thành phần thì tƣ nhân trong nƣớc và đầu tƣ nƣớc ngoài cũng tham gia đầu tƣ, kinh doanh cơ sở hạ tầng thông qua hình thức nhƣ BOT, BTO, BT. Chi đầu tƣ công gồm các nội dung: chi xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn; hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nƣớc; chi cho quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện tín dụng đầu tƣ phát triển. Trong đó, chi đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng chiếm tỷ trọng lớn nhất nhằm củng cố, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, các ngành công nghiệp cơ bản, các dự án có tính chất chiến lƣợc, các dự án trọng điểm phục vụ phát triển văn hoá xã hội, phúc lợi công cộng, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của đầu tƣ công đối với kinh tế - xã hội Đầu tƣ công có vai trò quyết định khả năng tăng trƣởng của nền kinh tế.

Đầu tƣ công hiệu quả sẽ tạo cho nền kinh tế có tốc độ tăng trƣởng nhanh, cơ sở hạ tầng hiện đại, tạo tiền đề tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tƣ của tƣ nhân và đầu tƣ của nƣớc ngoài. Do đó đầu tƣ công không chỉ ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế mà còn ảnh hƣởng đến phát triển xã hội nhƣ giáo dục, an sinh xã hội… Hạ tầng giao thông tốt sẽ có ảnh hƣởng tích cực đến tăng trƣởng. Bởi vì, khi chi phí vận chuyển thấp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, và quá trình tích lũy cao, lao động và các nguồn lực khác sẽ di chuyển đến những nơi có năng suất lao động cao hơn, tạo nên một sự đột phá trong tỷ lệ tăng trƣởng. Đầu tƣ cơ sở hạ tầng nông thôn không chỉ đáp ứng nhu cầu vận chuyển giao lƣu hàng hóa của ngƣời dân nông thôn mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 của các vùng lân cận, đây là một nhiệm vụ quan trọng của nhà nƣớc.

Các khoản chi đầu tƣ công từ NSNN Theo Luật đầu tƣ công (2014) thì các lĩnh vực đầu tƣ công bao gồm: Chƣơng trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng - kĩ thuật, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tƣ không có điều kiện xã hội hóa thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực khác; Chƣơng trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, bao gồm mua sắm, sửa chữa tài sản cố định; Chƣơng trình mục tiêu quốc gia, các dự án đầu tƣ công khác theo phê duyệt của Chính phủ. Các dự án đầu tƣ của cộng đồng dân cƣ, tổ chức chính trị - xã hội đƣợc hỗ trợ vốn nhà nƣớc theo quy định của pháp luật; Các hoạt động đầu tƣ kinh doanh bằng vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc, vốn đầu tƣ sản xuất của các DNNN và các vốn khác do nhà nƣớc quản lý. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ XDNTM 1. Khái niệm về nông thôn mới Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, nông thôn có thể đƣợc xem xét trên nhiều góc độ kinh tế, chính trị, văn hóa.nông thôn không đơn thuần là khu vực xã hội và cũng là khu vực kinh tế, kinh tế nông nghiệp trong địa bàn nông thôn ngoài nông nghiệp cũng có công nghiệp dịch vụ thƣờng gọi là các hoạt động phi nông nghiệp.

Việc phát triển kinh tế nông thôn, từng bƣớc XDNTM là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nƣớc ta hiện nay. Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009). Theo Hồ Văn Thông (2005) NTM là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ đƣợc những nét đặc trƣng, tính cách Việt Nam trong cuộc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 sống văn hoá tinh thần. Theo đó, một số tiêu chí của mô hình NTM là: Một là, đơn vị cơ bản của mô hình NTM là làng - xã.

Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trƣờng hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dƣỡng các nguồn lực, đạt tăng trƣởng kinh tế cao, bền vững; môi trƣờng sinh thái đƣợc giữ gìn; tiềm năng du lịch đƣợc khai thác. Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất. Năm là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí đƣợc nâng lên.

Nhƣ vậy, NTM là nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, văn minh, sạch đẹp; Sản xuất phát triển bền vững theo hƣớng kinh tế hàng hóa; Đời sống về vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; Bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát triển, an ninh tốt, quản lý dân chủ. Cơ sở hạ tầng nông thôn Cơ sở hạ tầng là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đƣợc đầu tƣ nhằm phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội. Cơ sở hạ tầng gồm có: (1) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là các công trình kỹ thuật và phƣơng tiện phục vụ cho sản xuất vật chất và sinh hoạt cho toàn xã hội. Đó là các công trình giao thông vận tải, hệ thống bƣu chính viễn thông, hệ thống điện, nƣớc, hệ thống xử lý nƣớc thải, rác thải.; (2) Cơ sở hạ tầng xã hội là các công trình và phƣơng tiện nhằm để duy trì và phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện.

Đó là công trình về văn hóa, nghệ thuật, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, dịch vụ công cộng, công viên, cây xanh. Nhƣ vậy, cơ sở hạ tầng nông thôn là bộ phận cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa, nhằm phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, từ đó hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong XDNTM. Huy động vốn trong XDNTM Theo Vũ Hà Thanh (2013), huy động vốn là một quá trình trong đó có sử dụng các cách thức nhất định nhằm phát huy tối đa các nguồn lực tài chính phục vụ mục tiêu phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ