BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄ N THỊỊ THÙY DUNG UY ỄN GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỒNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2015 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012 MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM. Định nghĩa NHTM. Các nguồn vốn của NHTM. Vốn đi vay NHNN Việt Nam. Vốn đi vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác. Vốn huy động. Vốn tiếp nhận. Vốn tự có cấp 1. Vốn tự có cấp 2. Hoạt động huy động vốn của NHTM. Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn của NHTM. Đối với NHTM. Đối với khách hàng. Đối với nền kinh tế. Các hình thức huy động vốn của NHTM. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi hoạt kỳ (tiền gửi không kỳ hạn) . Huy động vốn thông qua tiền gửi định kỳ (tiền gửi có kỳ hạn). Huy động vốn thông qua phát hành chứng từ có giá. Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác và từ NHNN. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM. Giá cả của sản phẩm. Hình ảnh và thương hiệu ngân hàng. Chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Các chính sách của ngân hàng. Tình hình kinh tế - chính trị. Chính sách tiền tệ của NHTƯ và chính sách tài khóa của Chính phủ. Thu nhập của người gửi tiền. Bài học kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM. Kinh nghiệm gia tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. Bài học kinh nghiệm tăng cường huy động vốn của các NHTM Việt Nam . 27 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.30 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008– 2011. Tình hình tài chính tiền tệ Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng. Diễn biến chính sách tiền tệ của NHNN trong thời gian qua. Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến huy động vốn của ngành ngân hàng . Thực trạng tình hình huy động vốn của MSB giai đoạn 2008 – 2011. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. Tình hình hoạt động kinh doanh của MSB giai đoạn từ 2008 – 2011. Tình hình tài chính của MSB. Tình hình nguồn vốn của MSB. Thực trạng huy động vốn của MSB trong giai đoạn 2008 – 2011. Khái quát các kênh huy động vốn tại MSB. Quy mô và cơ cấu huy động vốn tại MSB. Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng về công tác huy động vốn của MSB . Đánh giá thực trạng huy động vốn tại MSB. Những mặt tích cực trong hoạt động huy động vốn của MSB. Cơ cấu nguồn vốn huy động. Giá cả/lãi suất. Tính đa dạng của sản phẩm huy động vốn. Sự thuận tiện trong giao dịch. Chính sách của ngân hàng. Yếu tố nhân viên. Những tồn tại trong hoạt động huy động vốn của MSB. Cơ cấu nguồn vốn huy động. Giá cả sản phẩm. Yếu tố sản phẩm huy động. Yếu tố về sự tiện lợi. Yếu tố nhân viên. Chính sách của ngân hàng. Nguyên nhân của những tồn tại. Môi trường kinh tế xã hội còn nhiều biến động. Hoạt động kinh doanh chịu sự điều hành khống chế của Nhà nước.Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. NHNN chưa thực hiện tốt vai trò của mình. Sản phẩm còn chưa đa dạng. Hệ thống công nghệ còn nhiều bất cập. Về đội ngũ nhân sự, chính sách đào tạo nhân sự. Về chiến lược kinh doanh, quy trình của ngân hàng.70 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.72 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015. Dự báo tình hình huy động vốn của các ngân hàng trong thời gian tới. Tình hình huy động vốn sẽ còn rất khó khăn đối với các ngân hàng trong thời gian tới. Đa dạng hóa các nhu cầu của khách hàng về dịch vụ tiền gửi. Thay đổi tỷ trọng của nhóm khách hàng huy động vốn. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn của MSB cho giai đoạn 2012 – 2015 . Đề xuất một số chiến lược nhằm tăng cường huy động vốn tại MSB. Chiến lược phân khúc thị trường, xác định khách hàng tiềm năng. Chiến lược hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử. Chiến lươc phát triển nguồn nhân lực. Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại MSB trong giai đoạn 2012 – 2015. Giải pháp đối với MSB. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Điều chỉnh lại chính sách giá cả cho phù hợp. Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại để hỗ trợ công tác huy động vốn . Mở rộng mạng lưới giao dịch và điều chỉnh thời gian giao dịch để tạo sự thuận tiện hơn nữa cho khách hàng. Giải pháp về quy trình thủ tục. Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gửi tiền. Giải pháp về phát triển khách hàng. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nhân sự. Tổ chức tốt công tác phân tích, đánh giá và dự báo thông tin. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan. Đối với NHNN. Đối với Hiệp hội ngân hàng.98 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.98 KẾT LUẬN CHUNG.99 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA MSB. 101 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG TẠI MSB THÁNG 08/2011.105 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 1. ADB Ngân hàng phát triển Châu Á 2. ACB Ngân hàng TMCP Á Châu 3. BCTC Báo cáo tài chính 4. ĐVT Đơn vị tính 5. MSB Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 6. NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội 7. NHNN Ngân hàng nhà nước 8. NHNN & LD Ngân hàng nước ngoài và liên doanh 9. NHTM Ngân hàng thương mại 10. NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước 11. NHTƯ Ngân hàng Trung ương 12. OECD Tổ chức hợp tác Kinh tế và Phát triển 13. Sacombank Ngân hàng TMCP Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 14. TMCP Thương mại cổ phần 15. TSCĐ Tài sản cố định 16. WB Ngân hàng thế giới 17. WTO Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Số dư huy động từ khách hàng của ACB qua các năm.1: Tình hình tài chính của MSB từ 2008 – 2011.2: Tăng trưởng vốn huy động qua các năm của MSB.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của MSB theo nhóm khách hàng.4: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của MSB qua các năm.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của MSB.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ của MSB.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động của MSB theo vùng kinh tế.8: Kết quả khảo sát khách hàng về nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng.1: Một số chỉ tiêu huy động vốn năm 2012 và kế hoạch đến năm 2015 của MSB. 78 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng nguồn vốn của MSB qua các năm.2: Nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay qua các năm của MSB.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm của MSB.4: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp của khách hàng với loại sản phẩm khách hàng thường sử dụng.5: Mối quan hệ giữa độ tuổi với nhu cầu đầu tư của khách hàng.6: Loại tiền gửi khách hàng thường sử dụng.7: Đánh giá của khách hàng về giá cả sản phẩm của MSB.8: Đánh giá về tính đa dạng sản phẩm của khách hàng dành cho MSB .9: Đánh giá của khách hàng về nhân viên của MSB.10: Đánh giá của khách hàng về mạng lưới chi nhánh và mạng lưới ATM của MSB.11: Đánh giá của khách hàng về giờ giấc làm việc của MSB.12: Đánh giá của khách hàng về trình độ chuyên môn và ngoại hình trang phục của nhân viên MSB.13: So sánh của khách hàng về tính đa dạng sản phẩm của MSB so với các ngân hàng khác.14: Đánh giá của khách hàng về quy trình thủ tục của MSB so với các ngân hàng khác.1: Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng trong năm 2011.74 Trang 1 MỞ ĐẦU Phần mở đầu của Luận văn sẽ trình bày các vấn đề liên quan tới nội dung của đề tài như lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Lý do chọn đề tài Trong quá trình phát triển kinh tế, nguồn vốn huy động trong nước giữ vai trò quyết định đến sự phát triển lâu dài và bền vững của một quốc gia. Theo kinh nghiệm của các nước phát triển trên Thế giới thì để ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát, Nhà nước phải sử dụng đồng bộ các giải pháp về kinh tế, tài chính tiền tệ, trong đó không ngừng tăng cường huy động vốn, nhất là huy động vốn thông qua hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM). Trong những năm gần đây, hệ thống NHTM đang phát triển mạnh mẽ và được coi như xương sống của nền kinh tế. Trong điều kiện thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, dự trữ vàng, ngoại tệ mạnh…đang ảm đạm, thì hệ thống ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong việc làm trung gian giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa tác nhân thừa vốn và thiếu vốn. Nhưng thực tế, nguồn vốn huy động của NHTM còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội. Vì vậy, công tác huy động vốn được các NHTM hết sức quan tâm. Mặt khác, nếu một trong các kênh đầu tư trên sôi động trở lại thì sẽ thu hút một lượng tiền khá lớn vì nhà đầu tư hy vọng sẽ kiếm được một khoản lợi nhuận hấp dẫn hơn nhiều so với gửi tiền vào ngân hàng. Điều này sẽ làm cho hoạt động huy động vốn của NHTM ngày càng trở nên khó khăn. Theo thông tin từ NHNN, tại phần lớn các NHTMCP hiện nay, tỷ lệ vốn huy động trung dài hạn chỉ chiếm khoảng 10% đến 20% trên tổng nguồn vốn huy động. Do đó, hầu hết các NHTM đều nằm trong tình trạng thiếu vốn trung dài hạn, gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn. Vì vậy, yêu cầu về tăng cường huy động vốn với quy mô và chất lượng cao là hết sức cần thiết cho các NHTM. Trang 2 Bên cạnh đó, khi hàng rào bảo hộ đối với các NHTM Việt Nam ngày càng được nới lỏng và tiến tới xóa bỏ theo cam kết hội nhập, thì sức ép cạnh tranh đối với các NHTM ngày càng trở nên gay gắt.