phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG. 4 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Khái quát về quản trị nguồn nhân lực. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực. Khái niệm về nguồn nhân lực. Bất cứ tổ chức nào cũng đƣợc tạo thành bởi các thành viên là con ngƣời hay nguồn nhân lực của nó.
Điều này muốn nói rằng: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời gồm có thể lực và trí lực. Theo đó, nếu xét riêng yếu tố con ngƣời với tƣ cách là nguồn lực cơ bản cho sự phát triển Kinh tế - Xã hội thì phải xem xét trên 2 góc độ: - Ở góc độ tăng trƣởng kinh tế, yếu tố con ngƣời đƣợc đề cập đến với tƣ cách là lực lƣợng sản xuất chủ yếu, là phƣơng tiện để sản xuất hàng hóa dịch vụ, đƣợc xem xét là lực lƣợng lao động cơ bản nhất của xã hội. - Ở góc độ về vốn, con ngƣời đƣợc xem xét trƣớc hết là một yếu tố của quá trình sản xuất, là một phƣơng tiện để phát triển Kinh tế - Xã hội. Vậy nguồn nhân lực là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu về nó.
- Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời bao gồm thể lực và trí lực. Hay có thể nói theo một cách khác nhân lực chính là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con nguời và làm cho con nguời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con nguời và đến một mức độ nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe, … Thể lực con ngƣời còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính ….
5 Còn trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin, nhân cách, … của từng con ngƣời. - Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, là khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội cũng nhƣ trong hiện tại và trong tƣơng lai. Sức mạnh và khả năng đó đƣợc thể hiện qua số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội. Nhƣ vậy, Nguồn nhân lực là khái niệm rộng và đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau: - Trong phạm vi xã hội: Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho toàn xã hội, bao gồm toàn bộ dân cƣ có thể phát triển bình thƣờng.
Nguồn nhân lực là một yếu tố của sự phát triển kinh tế - xã hội, là khả năng lao động của xã hội theo nghĩa hẹp, bao gồm nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Nguồn nhân lực là tổng hợp những con ngƣời cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể yếu tố về vật chất và tinh thần đƣợc huy động vào quá trình lao động. - Trong phạm vi tổ chức: Nguồn nhân lực bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào với bất cứ vai trò nào trong tổ chức. Nó đƣợc coi là nguồn tài nguyên quý báu nhất của tổ chức.
Trong quá trình hoạt động của mình mọi tổ chức đều biết tận dụng một cách tối đa khai thác tiềm năng thể lực của con ngƣời. Trong đó việc khai thác tiềm năng về mặt trí lực của con ngƣời còn rất mới mẻ, chƣa bao giờ cạn kiệt vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con ngƣời. 6 Ngày nay, trong “nền kinh tế tri thức”, mặt trí lực của con ngƣời ngày càng thể hiện các giá trị tiềm ẩn to lớn và việc làm sao để có thể thu hút, khai thác và sử dụng đƣợc tiềm năng trí lực của con ngƣời trở thành một yếu tố quan trọng, sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của bất kỳ tổ chức nào, đặc biệt là các tổ chức kinh tế trong giai đoạn cạnh tranh hội nhập toàn cầu. Nguồn nhân lực của một tổ chức, một doanh nghiệp đƣợc hình thành trên cơ sở các cá nhân với các vai trò, vị trí đƣợc phân công khác nhau, nhƣng do yêu cầu hoạt động của tổ chức, của doanh nghiệp, đã đƣợc liên kết lại với nhau để phấn đấu cho một mục tiêu nhất định, nhằm đạt những thành quả do tổ chức, doanh nghiệp đó đề ra.
Theo cách nghiên cứu trên, Ngân hàng Thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn ngƣời (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp.) mà mỗi cá nhân sở hữu, nó đƣợc coi nhƣ một nguồn vốn bên cạnh những nguồn vốn vật chất khác nhƣ vốn tiền, vốn công nghệ, tài nguyên thiên nhiên… đầu tƣ cho con ngƣời giữ vị trí trung tâm và đƣợc coi là cơ sở chắc chắn cho sự phát triển bền vững. Từ những quan niệm nêu trên, có thể nói: Nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có mà đó là cả một tổng hợp đa phức gồm nhiều yếu tố như trí tuệ, sức lực, kỹ năng làm việc… gắn với sự tác động của môi trường đối với lực lượng lao động đó. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực. Sau khi đã có những hiểu biết rõ ràng về Nhân lực và Nguồn nhân lực, chúng ta sẽ tiếp tục làm rõ khái niệm Quản trị nguồn nhân lực.
Tƣơng tự nhƣ trên, Quản trị nguồn nhân lực cũng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau. Với tƣ cách là chức năng cơ bản của Quản trị tổ chức có thể nói Quản trị nguồn nhân lực bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát, các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, và phát triển con ngƣời để có thể đạt đƣợc các mục tiêu tổ chức. 7 Vậy quản trị nguồn nhân lực đƣợc hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị tổ chức, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con ngƣời gắn với công việc của họ trong bất cứ tổ chức nào. - Quản trị là quá trình làm việc giữa con ngƣời với con ngƣời trong một tổ chức và thông qua ngƣời khác để đạt các mục tiêu tổ chức trong một môi trƣờng thay đổi.
Tâm điểm của quá trình là việc sử dụng có hiệu quả và hiệu suất các nguồn lực hữu hạn. Hay nói theo một cách khác, quản trị là những hoạt động phát sinh từ tập hợp của nhiều ngƣời, một cách có ý thức, để nhằm hoàn thành những mục tiêu chung. Những tập thể đó đƣợc gọi là các tổ chức và tổ chức là môi trƣờng của hoạt động quản trị. Để có thể hiểu rõ hơn vấn đề về quản trị, chúng ta có thể phân tích thuật ngữ Quản trị, theo đó có thể hiểu: Quản là đƣa đối tƣợng vào mục tiêu cần đạt; Trị là áp dụng các biện pháp mang tính chất Hành chính - Pháp chế để đạt mục tiêu.
Nhìn chung, nội dung thuật ngữ “Quản trị” có nhiều cách hiểu không hoàn toàn giống nhau nhƣ : Quản trị là các hoạt động đƣợc thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của ngƣời khác; Hay nhƣ quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những ngƣời cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức; … Từ những điểm chung về quản trị nêu trên, có thể nói: Quản trị là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị và khách thể quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường. - Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lƣợng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về cả mặt số lƣợng và chất lƣợng. Hay có thể nói một cách khái quát, Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá bảo toàn và giữ gìn một lực lƣợng lao động phù hợp yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lƣợng và chất 8 lƣợng. Nói tóm lại, Quản trị nguồn nhân lực là quá trình phân tích, đánh giá, hoạch định, quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức.
Khác biệt giữa quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực: Có nhiều ngƣời nhầm lẫn giữa quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực. Nếu nghiên cứu sâu hơn ta thấy chúng vừa có điểm tƣơng đồng vừa có điểm khác biệt.1: So sánh quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực Tiêu chí Quản trị nhân sự Quản trị nguồn nhân lực Quan điểm chung Lao động là chi phí đầu Nguồn nhân lực là tài sản quý vào. cần phát triển. Mục tiêu đào tạo Giúp nhân viên thích nghi Đầu tƣ vào phát triển nguồn ở vị trí của họ.
Viễn cảnh Ngắn hạn và trung hạn. Lợi thế cạnh tranh Thị trƣờng và công nghệ. Chất lƣợng nguồn nhân lực. Cơ sở của năng Máy móc + Tổ chức.
Công nghệ + Tổ chức + chất suất và chất lƣợng. lƣợng nguồn nhân lực. Các yếu tố động Tiền và thăng tiến nghề Tính chất công việc + Thăng viên nghiệp. Thái độ đối với sự Nhân viên thƣờng chống Nguồn nhân lực có thể thích thay đổi lại sự thay đổi.
ứng, đối mặt với sự thách thức. Điểm tƣơng đồng là cả hai đều làm cùng một nội dung công việc là tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phát triển nguồn nhân lực (phát triển năng lực của họ).