Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực cho công ty tnhh công nghiệp plus việt nam đến năm 2023 luận văn thạc sĩ

Bài viết đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực cho công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam đến năm 2023, phục vụ luận văn thạc sĩ.

Trường đại học

Trường Đại học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2019

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Tóm tắt luận văn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục sơ đồ, hình ảnh, biểu đồ

Mở đầu

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NNL

1.1. Khái niệm, vai trò, mục tiêu của quản trị NNL

1.1.1. Khái niệm nhân lực

1.1.2. Khái niệm NNL

1.1.3. Khái niệm quản trị NNL

1.1.4. Vai trò quản trị NNL

1.1.5. Mục tiêu của quản trị NNL

1.2. Các chức năng cơ bản của quản trị NNL

1.2.1. Nhóm chức năng thu hút NNL

1.2.1.1. Hoạch định NNL
1.2.1.2. Phân tích công việc
1.2.1.3. Tuyển dụng nhân sự

1.2.2. Đào tạo và phát triển NNL

1.2.2.1. Quy trình đào tạo
1.2.2.2. Phương pháp đào tạo
1.2.2.3. Đánh giá hiệu quả đào tạo

1.2.3. Duy trì NNL

1.2.3.1. Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên
1.2.3.2. Chế độ lương bổng, đãi ngộ

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị NNL

1.3.1. Nhân tố môi trường kinh doanh

1.3.2. Nhân tố con người

1.3.3. Nhân tố nhà quản trị

1.4. Đánh giá hoạt động quản trị NNL đối với các doanh nghiệp

1.4.1. Đánh giá kết quả hoạt động QTNNL trong doanh nghiệp

1.4.2. Đánh giá thông qua các chỉ số then chốt đo lường kết quả thực hiện công việc (Key Performance Indicator – KPI)

1.4.2.1. Lợi ích, nhược điểm khi sử dụng KPI
1.4.2.2. Chỉ số then chốt đo lường kết quả thực hiện công việc

1.5. Đặc điểm cơ bản của ngành sản xuất văn phòng phẩm

1.6. Tóm tắt Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CN PLUS VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016- 2018

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Plus Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Giới thiệu về Công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Sản phẩm của doanh nghiệp

2.1.5. Các quy định chung trong công ty

2.2. Đặc điểm, cơ cấu NNL của Công ty Plus Việt Nam

2.2.1. Cơ cấu lao động theo vị trí công việc

2.2.2. Cơ cấu lao động theo giới tính

2.2.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi

2.2.4. Cơ cấu về trình độ lao động

2.2.5. Cơ cấu về thâm niên làm việc

2.2.6. Về tình hình biến động nhân sự

2.2.7. Cơ cấu lao động theo loại hợp đồng lao động

2.2.8. Cơ cấu về nguồn gốc, xuất xứ của người lao động

2.2.9. Cơ cấu về tình trạng hôn nhân của người lao động

2.3. Phân tích thực trạng quản trị NNL tại Công ty Plus Việt Nam giai đoạn 2016- 2018

2.3.1. Phân tích thực trạng công tác thu hút NNL

2.3.1.1. Về công tác hoạch định NNL
2.3.1.2. Về công tác phân tích công việc
2.3.1.3. Về công tác tuyển dụng nhân sự
2.3.1.4. Nhận xét về công tác thu hút NNL

2.3.2. Phân tích thực hiện công tác đào tạo và phát triển NNL

2.3.2.1. Công tác phát triển nghề cho người lao động
2.3.2.2. Quy trình đào tạo và phát triển NNL
2.3.2.3. Đánh giá công tác đào tạo và phát triển NNL
2.3.2.4. Nhận xét về công tác đào tạo và phát triển NNL

2.3.3. Phân tích thực hiện chức năng duy trì NNL

2.3.3.1. Đánh giá công tác thực hiện công việc
2.3.3.2. Kích thích thông qua hệ thống lương, thưởng và phúc lợi
2.3.3.3. Quan hệ lao động, môi trường và điều kiện làm việc
2.3.3.4. Nhận xét về công tác duy trì NNL

2.3.4. Đánh giá chung về quản trị NNL tại Công ty Plus Việt Nam

2.3.4.1. Về thực trạng công tác thu hút NNL
2.3.4.2. Về thực hiện công tác đào tạo và phát triển NNL
2.3.4.3. Về thực hiện công tác duy trì NNL

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị NNL tại Công ty Plus Việt Nam

2.4.1. Các yếu tố từ môi trường bên ngoài

2.4.1.1. Môi trường vĩ mô
2.4.1.2. Môi trường vi mô

2.4.2. Các yếu tố từ môi trường bên trong

2.4.3. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động quản trị NNL tại Công ty Plus Việt Nam

2.4.3.1. Cơ hội
2.4.3.2. Thách thức

2.5. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NNL CHO CÔNG TY TNHH PLUS VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2023

3.1. Định hướng phát triển của Công ty Plus Việt Nam

3.2. Định hướng phát triển NNL của Công ty Plus Việt Nam đến 2023

3.2.1. Quan điểm phát triển NNL

3.2.2. Mục tiêu phát triển NNL

3.2.3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2023

3.3. Những giải pháp hoàn thiện quản trị NNL tại Công ty Plus Việt Nam

3.3.1. Giải pháp cho công tác thu hút NNL

3.3.1.1. Công tác hoạch định NNL đến năm 2023
3.3.1.2. Phân tích công việc
3.3.1.3. Công tác tuyển dụng
3.3.1.4. Công tác bố trí, điều động, đề bạt

3.3.2. Giải pháp cho công tác đào tạo và phát triển

3.3.2.1. Giải pháp định hướng và phát triển nghề cho nhân viên
3.3.2.2. Giải pháp hoàn thiện kế hoạch đào tạo
3.3.2.3. Tổ chức đánh giá sau đào tạo đào tạo

3.3.3. Giải pháp duy trì NNL

3.3.3.1. Hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả thực hiện công việc
3.3.3.2. Giải pháp hoàn thiện chế độ về lương và phúc lợi
3.3.3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác thi đua khen thưởng
3.3.3.4. Giải pháp hoàn thiện mối quan hệ và tranh chấp lao động

3.4. Giải pháp hỗ trợ để hoàn thiện quản trị NNL

3.4.1. Giải pháp nâng cao mức hỗ trợ phương tiện, nơi ở và chế độ phúc lợi khác

3.4.2. Xây dựng văn hoá doanh nghiệp của Công ty Plus Việt Nam

3.5. Kiến nghị

3.5.1. Đối với Ban Lãnh đạo Công ty Plus Việt Nam

3.5.2. Đối với lãnh đạo chính quyền địa phương

3.6. Tóm tắt Chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam

Quản trị nguồn nhân lực (NNL) là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào. Tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam, việc quản lý NNL không chỉ đơn thuần là tuyển dụng và đào tạo mà còn bao gồm việc duy trì và phát triển nhân lực. Đến năm 2023, công ty cần có những giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác này, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị NNL

Quản trị NNL bao gồm các hoạt động như tuyển dụng, đào tạo, phát triển và duy trì nhân lực. Vai trò của quản trị NNL là tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả, giúp nhân viên phát huy tối đa năng lực của mình.

1.2. Tình hình hiện tại của quản trị NNL tại Plus Việt Nam

Hiện tại, Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý NNL, đặc biệt là trong việc thu hút và giữ chân nhân viên. Nhiều nhân viên có tay nghề cao đã rời bỏ công ty, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất.

II. Những thách thức trong quản trị NNL tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam

Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị NNL. Sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực đã tạo ra áp lực lớn lên công ty. Việc duy trì nhân lực chất lượng cao là một trong những vấn đề cấp bách cần giải quyết.

2.1. Tình trạng khan hiếm nhân lực

Sự khan hiếm nhân lực có tay nghề cao đang là một thách thức lớn. Công ty cần có những chính sách thu hút nhân tài hiệu quả hơn để đảm bảo nguồn lực cho hoạt động sản xuất.

2.2. Chất lượng đào tạo và phát triển nhân viên

Chất lượng đào tạo hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc. Công ty cần cải thiện quy trình đào tạo để nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó tăng cường hiệu quả làm việc.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị NNL tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam

Để hoàn thiện quản trị NNL, Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Cải thiện quy trình tuyển dụng

Công ty cần xây dựng một quy trình tuyển dụng chặt chẽ hơn, từ việc xác định nhu cầu nhân lực đến việc lựa chọn ứng viên phù hợp. Điều này sẽ giúp tăng cường chất lượng nhân sự.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Cần có một kế hoạch đào tạo bài bản, bao gồm cả đào tạo kỹ năng mềm và chuyên môn. Việc này sẽ giúp nhân viên tự tin hơn trong công việc và nâng cao hiệu suất làm việc.

3.3. Duy trì và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Xây dựng một văn hóa doanh nghiệp tích cực sẽ giúp tăng cường sự gắn bó của nhân viên với công ty. Các hoạt động như khen thưởng, ghi nhận thành tích sẽ tạo động lực cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị NNL

Việc áp dụng các giải pháp quản trị NNL tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam đã mang lại những kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi công ty chú trọng đến việc phát triển nhân lực, hiệu quả sản xuất cũng được cải thiện đáng kể.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện quy trình tuyển dụng

Sau khi cải thiện quy trình tuyển dụng, tỷ lệ nhân viên mới đạt yêu cầu công việc đã tăng lên rõ rệt. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc đầu tư vào quy trình tuyển dụng.

4.2. Tác động của đào tạo đến hiệu suất làm việc

Các chương trình đào tạo đã giúp nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc. Nhân viên cảm thấy tự tin hơn và có khả năng hoàn thành công việc tốt hơn.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản trị NNL tại Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam

Kết luận, việc hoàn thiện quản trị NNL là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết cho sự phát triển bền vững của Công ty TNHH Công nghiệp Plus Việt Nam. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng nhân lực và cải thiện môi trường làm việc.

5.1. Định hướng phát triển NNL đến năm 2023

Công ty cần xác định rõ mục tiêu phát triển NNL trong giai đoạn tới, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể để đạt được những mục tiêu này.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì nhân lực

Duy trì nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty. Cần có các chính sách đãi ngộ hợp lý để giữ chân nhân viên.

27/07/2025
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực cho công ty tnhh công nghiệp plus việt nam đến năm 2023 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu để thay đổi cơ cấu tổ chức, tinh giản biên chế, nâng cao định mức… Do đó, họ thường có xu hướng muốn đề cao trách nhiệm và những khó khăn trong công việc của mình; ngược lại, giảm thấp mức độ và tầm quan trọng trong công việc của người khác Thêm vào đó, phỏng vấn đòi hỏi cán bộ thu thập thông tin phải tốn nhiều thời gian làm việc với từng nhân viên Nhược điểm chủ yếu của phỏng vấn phân tích công việc là người bị phỏng vấn có thể cung cấp các thông tin sai lệch hoặc không muốn trả lời đầy đủ các câu hỏi của người phỏng vấn Phương pháp 4 Ghi chép lại trong nhật ký Nhờ phương pháp này mà việc công nhân viên phóng đại tầm quan trọng của công việc trong các phương pháp trước không còn là vấn đề không giải quyết được, do trong một số trường hợp, nhà phân tích thu thập thông tin bằng cách yêu cầu công nhân ghi lại, mô tả lại các hoạt động hàng ngày trong một cuốn sổ Phương pháp 5 Bảng danh sách kiểm tra Danh sách kiểm tra rất hữu dụng bởi vì các cá nhân dễ trả lời Thường là cá nhân người đảm nhận công việc hoặc cấp quản trị trực tiếp của đương sự được yêu cầu kiểm tra xem mỗi mục có áp dụng cho công việc đang làm có cần kiểm tra không Đây là danh sách các mục liên quan tới công việc Phương pháp 6 Phối hợp các phương pháp Thông thường thì các nhà phân tích không dùng một phương pháp đơn thuần nữa Họ thường phối hợp các phương pháp khác nhau Chẳng hạn như muốn phân tích công việc của nhân viên hành chính văn phòng, họ có thể sử dụng bảng câu hỏi, phối hợp với phỏng vấn và quan sát thêm Khi nghiên cứu các công việc sản xuất, họ dùng phương pháp phỏng vấn phối hợp với phương pháp quan sát Kết quả của phân tích công việc thể hiện trong bản mô tả công việc (Job Description - phần việc, nhiệm vụ và trách nhiệm) và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc (Job Specification - bao gồm các kiến thức, kỹ năng và khả năng của nhân viên) 1 2 1 3 Tuyển dụng nhân sự Tuyển dụng nhân sự là hoạt động quan trọng trong quản trị Tuyển dụng người có khả năng và bố trí họ vào chức vụ hoặc công việc thích hợp là tiền đề cơ bản của “thuật dùng người” việc tuyển chọn kết hợp với chính sách tiền lương, thưởng, chế độ động 11 viên, thăng tiến… sẽ là động lực lớn để phát triển Công ty Hoạt động tuyển dụng bao gồm công tác tuyển mộ và tuyển chọn  Tuyển mộ: Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức có năng lực phù hợp tham gia vào quá trình tuyển chọn của tổ chức (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2010) Xác định nguồn ứng viên, thường được xác định theo hai nguồn ứng viên nội bộ và nguồn ứng viên từ bên ngoài - Nguồn ứng viên từ nội bộ: Thực chất tuyển ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp là quá trình thuyên chuyển đề bạt, cân nhắc từ bộ này sang bộ phận khác, từ công việc này sang công việc khác + Ưu điểm: Đối với hình thức tuyển dụng này thì ít tốn kém, nhân viên có điều kiện để thăng tiến do đó họ sẽ mong muốn gắn bó lâu dài với Công ty hơn, ứng viên am hiểu tình hình hoạt động của Công ty, đánh giá được lòng trung thành của nhân viên thái độ nghiêm túc với công việc tinh thần trách nhiệm của nhân viên + Nhược điểm: Có thể giảm sự sáng tạo do ảnh hưởng của sự quản lý tiền nhiệm Bên cạnh đó là hiện tượng gây bè phái, chống đối không phục tùng - Nguồn ứng viên từ bên ngoài: Là việc tuyển dụng nhân viên từ thị trường lao động bên ngoài doanh nghiệp, có nhiều nguồn khác nhau: Bạn bè của nhân viên trong Công ty, ứng viên tự nộp đơn, nhân viên từ cá trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp… Hình thức tuyển dụng: Quảng cáo, các trung tâm giới thiệu việc làm, Công ty “săn đầu người”, lôi kéo từ các doanh nghiệp cạnh tranh, qua mạng internet… + Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều chuyên gia, những nhân viên giỏi, qua đó có thể chọn được những chức danh phù hợp + Nhược điểm: Người mới thường mất thời gian để làm quen với công việc và doanh nghiệp Do đó, họ chưa hiểu được các mục tiêu lề lối công việc của doanh nghiệp nên sẽ tạo ra những khó khăn nhất định cho doanh nghiệp - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút ứng viên của doanh nghiệp + Bản thân công việc không hấp dẫn: Những công việc bị đánh giá là nhàm chán, thu nhập thấp, ít cơ hội thăng tiến, nguy hiểm, vị trí xã hội thấp… + Doanh nghiệp chưa có chỗ đứng trên thị trường, không có uy tín, ít triển vọng Nhiều tổ chức, doanh nghiệp bị ứng viên nhận thức, đánh giá thấp thường có ít ứng viên và khó có khả năng thu hút được những ứng viên giỏi 12 + Chính sách cán bộ, môi trường văn hóa của Công ty không rõ ràng và năng động sẽ khó lôi khéo những người thông minh, có tham vọng sáng tạo vào việc làm + Các yếu tố về khả năng kinh tế của doanh nghiệp, khung cảnh kinh tế chung của xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật… + Các yếu tố về chính sách quy định về hộ khẩu thường trú, mức lương Trả lương cao sẽ có khả năng thu hút được nhiều lao động giỏi và kích thích nhân viên làm việc hăng say, tích cực, sáng tạo mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp  Tuyển chọn: Tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người thu hút được trong quá trình tuyển mộ (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2010) Nội dung và trình tự của quá trình tuyển dụng: - Quá trình tuyển chọn là một quy trình bao gồm nhiều bước, mà mỗi bước được coi như một rào chắn nhằm loại bỏ những ứng viên không đạt tiêu chuẩn đi vào các bước tiếp theo Số lượng các bước trong quá trình tuyển chọn không phải cố định mà tùy thuộc vào mức độ phức tạp của công việc hay tầm quan trọng của chức danh công việc cần tuyển - Nội dung và trình tự tuyển dụng thường được thực hiện theo 11 bước (Phụ lục 1 1- Quy trình tuyển dụng) 1 2 2 Đào tạo và phát triển NNL Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh (Nguyễn Vân Điềm; Nguyễn Ngọc Quân, 2010) Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động Xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động: giáo dục, đào tạo và phát triển - Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới thích hợp hơn trong tương lai - Đào tạo: được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình 13 - Phát triển: là các hoạt động học tập vượt qua khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức 1 2 2 1 Quy trình đào tạo - Bước 1: Phân tích nhu cầu đào tạo + Phân tích doanh nghiệp: Cần xác định rõ mức độ thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp như thế nào, phân tích các chỉ số về năng suất, chất lượng thực hiện công việc, chi phí lao động, kỹ luật lao động, tỉ lệ lao động, các chi phí liên quan đến đào tạo và thăng tiến của doanh nghiệp… những phân tích này nhằm giúp cho doanh nghiệp xác định các vấn đề và các chính sách đào tạo thích hợp với tình hình kinh doanh + Phân tích tác nghiệp: Là xác định loại kỹ năng và các hành vi cần thiết để nhân viên thực hiện tốt công việc + Phân tích nhân viên: Loại phân tích này chỉ chú trọng đến năng lực và các đặc tính cá nhân của nhân viên nhằm xác định những đối tượng cần được đào tạo và những kiến thức, kỹ năng, quan điểm nên đưa vào chương trình đào tạo - Bước 2: Thiết kế nội dung, chương trình đào tạo + Chọn chương trình huấn luyện phù hợp; + Thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với mục đích, yêu cầu sát với thực tế của doanh nghiệp; + Chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến việc hướng dẫn, tài liệu tham khảo, bài tập tình huống - Bước 3: Tiến hành đào tạo - Bước 4: Đánh giá hiệu quả đào tạo Đánh giá kết quả nhân viên học tập các kiến thức về nghiệp vụ, kỹ năng trong quá trình đào tạo và khả năng vận dụng những điều đã học vào trong thực tế 1 2 2 2 Phương pháp đào tạo Tùy theo khả năng tài chính và tình hình hoạt động mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức đào tạo sao cho phù hợp Doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đào tạo tại doanh nghiệp và đào tạo ngoài doanh nghiệp - Đào tạo tại doanh nghiệp (on the job): Là hình thức đào tạo nhân viên thực hiện công việc ngay trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp Hình thức đào tạo này có hai hình thức phổ biến là: 14 + Kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ: Là huấn luyện thông qua công việc tại chỗ Trong quá trình thực hiện công việc, học viên sẽ quan sát, ghi nhớ, học tập và thực hiện theo sự chỉ dẫn của người hướng dẫn; + Luân phiên thay đổi công việc: Học viên được luân phiên thay đổi công việc từ bộ phận này sang bộ phận khác để có thể học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp cũng như cách thức phối hợp các công việc từng bộ phận trong doanh nghiệp - Đào tạo ngoài doanh nghiệp Là gửi người cần đào tạo đến các cơ sở đào tạo để tham gia các khóa học dài hạn hoặc ngắn hạn, có thể đi tham quan các đơn vị khác trong hoặc ngoài nước Phương pháp đào tạo kết hợp với cơ sở…

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ