phần mở đầu, mục lục, kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tƣ và công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng công tác Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi. 11 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Khái niệm, vị trí và vai trò của đầu tƣ xây dựng công trình 1. Khái niệm về đầu tư xây dựng ĐTXD là một loại hình đầu tƣ, trong đó việc bỏ vốn đƣợc xác định rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm xây dựng công trình cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế nhƣ hệ thống: đƣờng giao thông, hồ đập thủy lợi, trƣờng học, bệnh viện… Xét về bản chất ĐTXD chính là đầu tƣ tài sản vật chất và sức lao động trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng thêm tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngƣời dân trong xã hội.
Kết quả ĐTXD là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xƣởng thiết bị…), từ đó làm nền tảng phát triển cho tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật.) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền…) có cơ hội phát triển. Các kết quả đạt đƣợc của đầu tƣ góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội. Hiệu quả của đầu tƣ xây dựng phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu đƣợc với chi phí chi ra để đạt kết quả đó. Mục đích của ĐTXD là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tƣ.
Trong đó, đầu tƣ của Nhà nƣớc nhằm thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội. Đầu tƣ của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lƣợng nguồn nhân lực… 12 ĐTXD thƣờng đƣợc thực hiện bởi một chủ đầu tƣ nhất định. Xác định rõ chủ đầu tƣ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tƣ nói chung và vốn đầu tƣ nói riêng. Xét về đặc điểm thì ĐTXD là một hình thức đầu tƣ, nó là một hoạt động bỏ vốn, do vậy quyết định đầu tƣ trƣớc hết là quyết định tài chính, thể hiện ở các chỉ tiêu: Tổng mức đầu tƣ, nguồn, cơ cấu tài chính, khả năng hoàn vốn … ĐTXD là một hoạt động có tính lâu dài, kết quả của ĐTXD là những sản phẩm có giá trị lớn.
Có những dự án kéo dài hàng chục năm, đây là một điểm khác biệt so với những loại hình đầu tƣ khác. Do tính chất lâu dài nên phải trù liệu dự tính đƣợc những thay đổi đến quá trình thực hiện dự án. Do công trình thƣờng rất lớn, nên ngƣời sử dụng không thể “mua” ngay công trình một lúc mà phải “mua” từng phần (từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành). Việc cấp vốn ĐTXD phải phù hợp với đặc điểm này đƣợc thể hiện qua việc chủ đầu tƣ tạm ứng cho nhà thầu trong quá trình thi công xây lắp.
Sản phẩm ĐTXD có tính đơn chiếc, nên chi phí cho mỗi sản phẩm là khác nhau. Đây là một đặc điểm cần lƣu ý trong quá trình quản lý vốn đầu tƣ. Quản lý vốn ĐTXD công trình phải dựa vào dự toán chi phí đầu tƣ xác định cho từng công trình. ĐTXD là hoạt động mang tính rủi ro cao do thời gian đầu tƣ dài, hoạt động phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên.
Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế ĐTXD là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế đất nƣớc theo hƣớng CHN-HĐH. ĐTXD có vai trò vô cùng to lớn trong quá trình phát triển của mọi quốc gia trên toàn thế giới. Vai trò này thể hiện trên một số phƣơng diện cụ thể nhƣ sau: 13 + ĐTXD ầ : Khi cần tiến hành một hoạt động đầu tƣ, sẽ phải có một lƣợng tiền lớn đƣợc huy động để đƣa vào lƣu thông trong nền kinh tế để mua sắm các nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị, trả tiền dịch vụ, thuê nhân công. làm cho tổng cầu tăng vọt.
Đây chính là tác động ngắn hạn của đầu tƣ đối với tổng cầu. Đến khi các thành quả của đầu tƣ phát huy tác dụng các năng lực mới đi vào hoạt động thì tăng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên k o theo sản lƣợng tiềm năng tăng lên và giá cả hàng hoá giảm đi. Đây chính là tác dụng trong dài hạn của ĐTXD. + ĐTXD T-XH: Do tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tƣ đối với sự tăng cung và tăng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tƣ, dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mỗi quốc gia.
+ ĐTXD : Theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của một quốc gia trong một thời k phụ thuộc vào hệ số hiệu quả vốn đầu tƣ của một quốc gia đó.2 GDP ICOR Trong đó: - ICOR : Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ - V: Vốn đầu tƣ - GDP : Mức tăng GDP 14 Nếu ICOR không đổi thì mức tăngGDP phụ thuộc hoàn toàn vào vốn đầu tƣ. Sự gia tăng vốn đầu tƣ sẽ làm tăng GDP nhiều hơn. Vì vậy, đầu tƣ tác động mạnh mẽ đến mức tăng trƣởng kinh tế [24]. + ĐTXD : Kinh nghiệm các nƣớc cho thấy, động lực để có thể tăng trƣởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 910 ) của nền kinh tế là tăng cƣờng đầu tƣ nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ vì những ngành này có thể đạt tốc độ tăng trƣởng cao nhờ sử dụng những tiềm năng vô hạn về trí tuệ con ngƣời.
+ ĐTXD : Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu tƣ là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cƣờng công nghệ. Bởi vì để tiến hành công nghiệp hoá đất nƣớc thì không thể thiếu công nghệ đó là các máy móc thiết bị, các bí quyết công nghệ nhằm nâng cao năng suất - năng lực sản xuất kinh doanh của mọi ngành. Khái niệm, đặc điểm và các giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng công trình 1.
Khái niệm dự án ĐTXD Khi ĐTXD công trình, Chủ ĐTXD công trình phải lập báo cáo đầu tƣ, dự án đầu tƣ (hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) để xem x t, đánh giá hiệu quả KT-XH của dự án. Nên dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dƣới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt đƣợc mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ. Theo Luật Xây dựng thì dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công 15 trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Hồ sơ dự án đầu tƣ xây dựng bao gồm 2 phần, phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở [19]. Nhƣ vậy dự án đầu tƣ có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: - Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai. -Trên góc độ quản lý, dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế-xã hội trong một thời gian dài. -Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tƣ là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tƣ sản xuất kinh doanh, phát triển KT-XH, làm tiền đề cho các quyết định đầu tƣ và tài trợ.
-Về mặt nội dung, dự án đầu tƣ là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau đƣợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. Đặc điểm của dự án ĐTXD công trình ĐTXD là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công … đƣợc giải quyết. Các dự án ĐTXD có một số đặc điểm sau: + D ó í i: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong nhƣ nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài nhƣ môi trƣờng chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện KT-XH. 16 + D án có tính duy nh t: Mỗi dự án đều có đặc trƣng riêng biệt lại đƣợc thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trƣờng luôn thay đổi.
+ D án có hạn ch v th i gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thƣờng có một số k hạn có liên quan.