Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động cũng như giá thành sản phẩm. Việc quản lý, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, đảm bảo đúng mục đích và định mức kỹ thuật giữ vai trò quyết định đối với việc hạ giá thành, ngăn ngừa thất thoát lãng phí và nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp. Để vận hành liên tục và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, công tác tổ chức hạch toán kế toán được xác định là công cụ quản lý kinh tế quan trọng.
Tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các loại giầy dép, thiết bị, nguyên phụ liệu ngành da giầy và sản phẩm cao su kỹ thuật – công tác kế toán chi phí sản xuất trong thực tiễn bộc lộ một số tồn tại:
- Tốc độ luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận, phân xưởng và phòng kế toán còn chậm.
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loại vải bạt khác nhau vào quy trình gia công sản xuất giầy dép nhưng chưa xây dựng và ban hành hệ thống sổ danh điểm nguyên vật liệu, gây khó khăn cho việc quản lý, theo dõi số lượng và giá trị tồn kho.
- Nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất là các loại vải dễ bị ẩm mốc, suy giảm phẩm chất và giảm giá trị sử dụng, tuy nhiên doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu vải theo quy định.
Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Kế toán chi phí sản xuất giầy dép tại công ty Cổ Phần Cao Su Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Văn Thái, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Duy tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Về phương diện lý luận: Hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất, cung cấp cơ sở khoa học tổng quan về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.
- Về phương diện thực tiễn:
- Thứ nhất, phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất giầy dép tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội.
- Thứ hai, làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế tồn tại trong việc hạch toán chi phí (đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu vải), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giầy dép tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội (địa chỉ: Tổ 13, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian và số liệu: Dữ liệu và tài liệu hạch toán thực tế phát sinh trong các năm 2012 và 2013 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 01 năm 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước đối với doanh nghiệp sản xuất:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Xác định nguyên tắc ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh dựa trên sự giảm sút lợi ích kinh tế trong tương lai liên quan đến giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả, tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho xuất dùng, phương pháp ghi nhận chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá vốn hàng bán, và nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối niên độ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp (bổ sung tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp; đổi số hiệu tài khoản quỹ khen thưởng, phúc lợi sang nhóm tài khoản 353).
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản loại 6 và loại 1 để tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên, bao gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung với các tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ, lý thuyết phân tích việc sử dụng thêm Tài khoản 611 (Mua hàng) và Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất).
Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể để thực hiện đề tài:
| Phương pháp nghiên cứu |
Nội dung và quy trình triển khai |
Nguồn dữ liệu thực tế |
| Phương pháp điều tra |
Xây dựng hệ thống bảng câu hỏi đóng kết hợp câu hỏi mở để khảo sát các chính sách kế toán áp dụng, phương pháp luân chuyển chứng từ và quản lý vật tư. |
Phiếu điều tra gửi trực tiếp đến nhân viên phòng Kế toán - Tài chính và nhân viên thủ kho tại doanh nghiệp. |
| Phương pháp phỏng vấn |
Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng về mô hình bộ máy kế toán, phân công nhiệm vụ, phương pháp tính giá nguyên vật liệu, phương pháp hạch toán chi tiết và chính sách dự phòng giảm giá hàng tồn kho. |
Biên bản làm việc và thông tin cung cấp bởi Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội. |
| Phương pháp nghiên cứu tài liệu |
Khảo cứu hệ thống chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02), Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC; kiểm tra các sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính. |
Thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, sổ cái TK 621, 622, 627, 154, Báo cáo kết quả SXKD năm 2012, 2013. |
| Phương pháp tổng hợp và so sánh |
Xử lý, phân loại số liệu kế toán theo tiêu thức khoản mục chi phí; so sánh chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa năm 2012 và năm 2013 để nhận diện xu hướng tài chính. |
Báo cáo tài chính, bảng kê số 4, sổ chi tiết chi phí sản xuất của các đơn hàng ISA và HUAMIN. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo ba tiêu thức chủ yếu:
- Theo mục đích và công dụng kinh tế của chi phí: Chi phí được chia thành Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí NVL chính, VL phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm); Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất); Chi phí sản xuất chung (chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng); Chi phí bán hàng; và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất: Chi phí được phân định thành Biến phí (thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động của sản xuất nhưng cố định trên một đơn vị sản phẩm); Định phí (không đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp); và Chi phí hỗn hợp (chứa đựng cả yếu tố biến phí và định phí).
- Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; và chi phí khác bằng tiền.
Về mặt quản lý, tác giả nêu rõ ba yêu cầu tiết kiệm chi phí: khai thác tối đa công suất máy móc của tài sản cố định; tăng năng suất lao động gắn liền với nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; và tiết kiệm hao phí vật tư ở tất cả các khâu cung cấp, bảo quản, sử dụng.
Chương I cũng khái quát quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán doanh nghiệp được quy định trong chế độ kế toán:
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp sổ nhật ký và sổ cái trên cùng một quyển sổ, ghi chép đơn giản nhưng chỉ phù hợp với quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ.
- Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian trước khi vào sổ cái, thuận tiện cho việc đối chiếu và làm kế toán trên máy vi tính.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.
- Hình thức Nhật ký chứng từ: Kết hợp việc phản ánh nghiệp vụ theo thời gian và theo hệ thống tài khoản trên các bảng phân bổ, bảng kê và Nhật ký chứng từ; giảm trùng lặp số liệu nhưng mẫu biểu phức tạp.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính: Xử lý dữ liệu thông qua phần mềm kế toán, tự động kết xuất các sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính theo thiết kế của các hình thức kế toán truyền thống.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất giầy dép tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội
Chương II phản ánh toàn diện lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và quy trình kế toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là hai doanh nghiệp nhà nước gồm Xí nghiệp Cao su Thống Nhất (thành lập tháng 12/1959) và Xí nghiệp Cao su Hà Nội (thành lập tháng 01/1960). Năm 1985, hai đơn vị sáp nhập theo Quyết định số 1909/QĐ-TC ngày 17/06/1985 của UBND TP. Hà Nội lấy tên là Xí nghiệp Cao su Thống Nhất. Năm 1993, đổi tên thành Công ty Cao su Hà Nội theo Quyết định số 1318/QĐ-TC ngày 30/03/1993. Ngày 05/04/2005, công ty chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần theo Quyết định số 1606/QĐ-UB, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103007543 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 12/04/2005. Vốn điều lệ đăng ký là 26.000 VNĐ. Giám đốc điều hành là ông Phạm Hồng Việt.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất: Doanh nghiệp tổ chức sản xuất giầy vải và cao su kỹ thuật qua 5 phân xưởng khép kín gồm: Phân xưởng Cán, Phân xưởng EVA, Phân xưởng Cắt, Phân xưởng May, và Phân xưởng Gò.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:
- 01 Kế toán trưởng (Trưởng phòng Tài chính - Kế toán): Phụ trách chung, theo dõi TSCĐ, khấu hao và các quan hệ tài chính đối ngoại.
- 01 Kế toán chi phí và tính giá thành kiêm Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ: Tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, lập tờ khai và báo cáo thuế.
- 01 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Theo dõi xuất - nhập - tồn kho vật tư, quyết toán định mức vật liệu.
- 01 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ và tiền lương: Kiểm tra chứng từ tiền tệ, theo dõi công nợ khách hàng và tính lương phân xưởng, văn phòng.
- Chính sách kế toán thực tế: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC; kỳ kế toán theo tháng (từ ngày 01 đến ngày 30); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chứng từ; phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng xuất khẩu.
- Thực hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 58% đến 70% tổng chi phí sản xuất trong kỳ.
- Các nhà cung ứng vật tư trong nước thường xuyên gồm Công ty Dệt 19-5, Công ty Dệt Trí Nhân, Công ty Hóa chất Đức Giang.
- Trình tự xuất kho vật tư: Căn cứ phiếu xin lĩnh vật tư từ phân xưởng, phòng Kế hoạch - Vật tư duyệt lập Phiếu xuất kho 3 liên. Thủ kho xuất hàng, ghi số lượng thực xuất vào thẻ kho rồi chuyển chứng từ lên phòng kế toán. Tại phòng kế toán, phương pháp hạch toán chi tiết vật tư là sổ đối chiếu luân chuyển; định kỳ 5 đến 10 ngày kế toán mới nhận chứng từ để phân loại. Cuối tháng, kế toán tính đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để hoàn tất ghi nhận giá trị xuất kho.
- Số liệu trích xuất kỳ sản xuất tháng 01/2013 cho hai đơn hàng xuất khẩu hoàn thành trong tháng:
- Đơn hàng ISA: Sản xuất 23.500 đôi giầy kiểu CVO.
- Đơn hàng HUAMIN: Sản xuất 11.500 đôi giầy kiểu GTS.
- Đối với vật tư vải bạt mã 2050: Tồn kho đầu tháng là 1.285 mét với đơn giá 14.200 đồng/mét; nhập trong kỳ là 5.500 mét với đơn giá thực tế 14.570 đồng/mét.
- Nghiệp vụ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán: Nợ TK 621 ghi nhận 530.000 đồng; cuối tháng kết chuyển tính giá thành: Nợ TK 154 / Có TK 621 số tiền 530.000 đồng.
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất giầy dép tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội
Tác giả hệ thống hóa các phát hiện qua quá trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị:
- Những kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng phù hợp với đặc thù sản xuất hàng xuất khẩu quy mô lô lớn. Bộ máy kế toán bố trí gọn nhẹ (4 người), thực hiện đầy đủ chức năng kiểm soát định mức vật tư và tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Những tồn tại và nguyên nhân:
- Tốc độ luân chuyển chứng từ kho còn chậm (chu kỳ từ 5 đến 10 ngày mới chuyển chứng từ về phòng kế toán), làm giảm tính kịp thời của thông tin hạch toán chi phí phục vụ quản trị.
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều quy cách vải nhưng không lập sổ danh điểm nguyên vật liệu, dẫn đến khó khăn trong công tác kiểm soát danh mục và dễ gây nhầm lẫn trong ghi chép số liệu xuất kho.
- Chưa thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu vải bạt, chưa phản ánh đúng tính chất hao mòn, ẩm mốc, giảm giá trị thực tế của vật tư theo yêu cầu của Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02).
- Áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ dẫn đến tình trạng trên phiếu xuất kho trong tháng chỉ theo dõi được số lượng, toàn bộ đơn giá và thành tiền phải dồn vào thời điểm cuối tháng mới tính toán và ghi sổ được.
- Định hướng kiến nghị: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác lập danh điểm vật liệu, cải tiến trình tự luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán, đồng thời thực hiện trích lập dự phòng giảm giá vật tư vải tồn kho theo đúng quy định chuẩn mực kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các dữ liệu tài chính của Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội giai đoạn 2012 - 2013 dựa trên các báo cáo kế toán chính thức:
| TT |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2013 |
| 1 |
Tổng doanh thu |
25.019 |
Tăng trưởng |
1,1469 |
| 2 |
Tổng chi phí SXKD |
Đã tập hợp |
Đã tập hợp |
Tương ứng |
| 3 |
Lợi nhuận trước thuế |
1.301 |
Tăng trưởng |
1,4334 |
| 4 |
Nộp ngân sách Nhà nước |
284.964 |
Tăng 123.378 đ |
1,4334 |
| 5 |
Lợi nhuận sau thuế |
732.337 |
Tăng 317.116 đ |
1,4334 |
Ghi chú số liệu: Tác giả ghi nhận tổng doanh thu tăng 4.130 đ (tương ứng mức tăng 15,831%), lợi nhuận sau thuế tăng 317.116 đ và nộp ngân sách tăng 123.378 đ.
Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Làm rõ tính chất phân bổ chi phí của ngành sản xuất giầy cao su: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 58% đến 70% tổng chi phí sản xuất), khẳng định việc kiểm soát định mức vải bạt, cao su, hóa chất là khâu mấu chốt để hạ giá thành.
- Mô tả chi tiết việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ (sử dụng kết hợp Bảng phân bổ số 1, 2, 3; Bảng kê số 1, 2, 3, 4; Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 7 và Sổ cái TK 621, 622, 627, 154) trong việc hạch toán chi phí cho từng đơn hàng xuất khẩu riêng biệt (như đơn hàng ISA gồm 23.500 đôi giầy CVO và đơn hàng HUAMIN gồm 11.500 đôi giầy GTS).
- Đóng góp vào công tác quản lý thực tế thông qua việc chỉ ra lỗ hổng trong quản lý vật tư vải (chưa lập danh điểm và chưa trích lập dự phòng giảm giá), cung cấp căn cứ để doanh nghiệp điều chỉnh phương pháp kế toán theo Chuẩn mực VAS 02.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của tác giả trong quá trình thực tập:
- Giới hạn về phạm vi khảo sát: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế mới chỉ tập trung khai thác chủ yếu tại kỳ hạch toán tháng 01/2013 và đối chiếu giữa hai năm 2012 - 2013; chưa phân tích chuỗi số liệu theo quý hoặc các biến động chi phí theo mùa vụ trong toàn bộ chu kỳ sản xuất năm.
- Giới hạn nội dung phân tích chi tiết: Đề tài tập trung chuyên sâu vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đặc biệt là nguyên vật liệu vải bạt), chưa phân tích sâu quy trình phân bổ chi tiết các yếu tố chi phí sản xuất chung gián tiếp (TK 627) và chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại từng công đoạn phân xưởng riêng biệt (Cán, Cắt, May, Gò, EVA).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:
- Mở rộng nghiên cứu kế toán chi phí gắn liền với phương pháp tính giá thành phân bước có tính đến sản phẩm dở dang tại từng phân xưởng gia công.
- Nghiên cứu khả năng chuyển đổi hình thức sổ kế toán từ Nhật ký chứng từ thủ công sang mô hình ứng dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư sửa đổi để tối ưu hóa thời gian tính giá xuất kho nguyên vật liệu và lập báo cáo chi phí kịp thời.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và thực hành kế toán:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương thức tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng trong doanh nghiệp công nghiệp nhẹ; minh họa cách thức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kỹ thuật ghi chép theo hình thức sổ Nhật ký chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Đối với cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp gia công giày dép, dệt may: Tài liệu làm rõ quy trình quản lý chứng từ xuất kho nguyên vật liệu, cơ chế đối chiếu giữa thủ kho và phòng kế toán thông qua sổ đối chiếu luân chuyển, cũng như phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản: Quy trình 12 bước luân chuyển chứng từ thu tiền mặt; phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) theo từng đơn hàng cụ thể (ISA, HUAMIN); và các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào và phân công nhiệm vụ ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 04 nhân sự:
- 01 Kế toán trưởng: Tổ chức, kiểm tra công tác kế toán chung, theo dõi tài sản cố định, khấu hao TSCĐ, đầu tư và làm đầu mối làm việc với cơ quan thuế, ngân hàng.
- 01 Kế toán chi phí và tính giá thành kiêm Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ: Tập hợp chi phí, tính giá thành, thực hiện kê khai và lập báo cáo thuế.
- 01 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi xuất, nhập, tồn kho vật tư và thực hiện quyết toán sử dụng vật tư.
- 01 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ, tiền lương: Kiểm tra chứng từ tiền mặt, tạm ứng, theo dõi công nợ khách hàng và tính toán tiền lương phân xưởng, khối văn phòng.
2. Các chính sách kế toán cơ bản được áp dụng tại công ty gồm những nội dung gì?
Công ty áp dụng các chính sách kế toán:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC.
- Kỳ kế toán: Hàng tháng (từ ngày 01 đến hết ngày 30). Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp tính giá thành phẩm: Tính giá theo từng đơn đặt hàng.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ.
3. Trong kỳ kế toán tháng 01/2013, công ty triển khai sản xuất những đơn hàng nào và chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Trong tháng 01/2013 (từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013), công ty thực hiện sản xuất 02 đơn hàng xuất khẩu:
- Đơn hàng ISA: Khối lượng 23.500 đôi giầy kiểu CVO.
- Đơn hàng HUAMIN: Khối lượng 11.500 đôi giầy kiểu GTS.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất, dao động từ 58% đến 70% tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
4. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế cụ thể nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị?
Văn bản chỉ rõ ba hạn chế chính:
- Tốc độ luân chuyển chứng từ kho về phòng kế toán còn chậm, kế toán nhận chứng từ theo định kỳ từ 5 đến 10 ngày nên việc phản ánh chi phí chưa kịp thời.
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vải vào sản xuất nhưng không lập sổ danh điểm nguyên vật liệu, làm cho công tác theo dõi và quản lý vật tư gặp nhiều khó khăn.
- Nguyên vật liệu chính là các loại vải dễ bị mất phẩm chất, ẩm mốc, suy giảm giá trị sử dụng nhưng doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
5. Số liệu thực tế về việc tính giá xuất kho vải bạt mã 2050 trong tháng 01/2013 được phản ánh như thế nào?
Theo số liệu trích xuất từ tài liệu kế toán của công ty trong tháng 01/2013:
- Số lượng vải bạt 2050 tồn đầu kỳ: 1.285 mét với đơn giá bình quân kỳ trước là 14.200 đồng/mét.
- Số lượng nhập trong kỳ: 5.500 mét với đơn giá thực tế nhập kho là 14.570 đồng/mét.
- Kế toán áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính đơn giá xuất kho vào cuối tháng, sau đó ghi nhận vào cột đơn giá và thành tiền trên phiếu xuất kho để hạch toán vào TK 621.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Thái đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký chứng từ tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội, gắn liền với hai đơn hàng xuất khẩu thực tế trong kỳ hạch toán tháng 01/2013. Những phát hiện của tác giả về sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ, thiếu sót sổ danh điểm nguyên vật liệu và việc chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cơ sở thực tiễn xác đáng cho việc hoàn thiện công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp.