Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện hoạt động thuê ngoài outsourcing trong mùa cao điểm của công ty tnhh avery dennison ris việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp hoàn thiện hoạt động thuê ngoài trong mùa cao điểm tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2019

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG OUTSOURCING CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH NHÃN MÁC HÀNG HÓA

1.1. Tổng quan về thuê ngoài – Outsourcing

1.1.1. Thuê ngoài (outsourcing) là gì?

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của thuê ngoài (Outsourcing)

1.1.3. Những thuận lợi của thuê ngoài

1.1.4. Những rủi ro của thuê ngoài có thể gặp phải

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn lực bên ngoài

1.2.1. Chi phí giao dịch trong Outsourcing

1.2.2. Năng lực cốt lõi và chiến lược của doanh nghiệp

1.2.3. Định hướng chiến lược của doanh nghiệp

1.3. Khái niệm mùa cao điểm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG OUTSOURCING CỦA CÔNG TY TNHH AVERY DENNISON RIS VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Avery Dennison RIS Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty RIS Avery Dennison Việt Nam

2.1.2. Vai trò chiến lược của Công ty Avery Dennison Việt Nam trong hệ thống toàn cầu của công ty mẹ

2.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Avery Dennison trong giai đoạn 2015 – 2018

2.2. Phân tích thực trạng hoạt động outsourcing của Công ty Avery Dennison Việt Nam

2.2.1. Quy trình thuê ngoài (Quy trình Outsourcing)

2.2.2. Phân loại outsourcing

2.2.3. Phân tích chi phí Outsourcing ảnh hưởng đến Outsourcing tại mùa cao điểm

2.2.4. Quy định về cách tính giá & duyệt giá Outsourcing cho các dòng sản phẩm

2.2.5. Phân tích chi phí Outsourcing đại diện 3 nhà cung cấp có chi phí và số lượng tác động mạnh đến mùa cao điểm

2.2.6. Kế hoạch outsourcing ảnh hưởng đến Outsourcing tại mùa cao điểm

2.2.7. Năng lực của nhà thầu ảnh hưởng đến Outsourcing tại mùa cao điểm

2.2.8. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ

2.3. Đánh giá hoạt động outsourcing của Công ty Avery Dennison Việt Nam

2.3.1. Những thuận lợi của việc Outsourcing trong mùa cao điểm

2.3.2. Những khó khăn của việc Outsourcing trong mùa cao điểm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG OUTSOURCING CỦA CÔNG TY AVERY DENNISON VIỆT NAM

3.1. Sứ mệnh và tầm nhìn của Công ty Avery Dennison Việt Nam

3.2. Mục tiêu định hướng phát triển kinh doanh và hoàn thiện hoạt động outsourcing của Công ty Avery Dennison Việt Nam đến năm 2025

3.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động outsourcing của Công ty Avery Dennison Việt Nam

3.3.1. Cải thiện cách tính chi phí vận hành sản xuất trong nhà (MOE)

3.3.2. Xem xét điều chỉnh giá Outsourcing hàng năm

3.3.3. Thiết lập quy trình phê duyệt giá đồng nhất

3.3.4. Chi phí chìm

3.3.5. Lập kế hoạch phát triển mẫu và dự báo sản lượng outsource

3.3.6. Giải pháp và kiến nghị về kiểm soát năng lực nhà thầu

3.3.7. Tổ chức huấn luyện định kỳ

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp hoàn thiện hoạt động outsourcing mùa cao điểm

Hoạt động outsourcing đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của nhiều công ty, đặc biệt là trong mùa cao điểm. Việc hoàn thiện quy trình này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần tìm ra những giải pháp phù hợp để cải thiện hoạt động outsourcing của mình.

1.1. Khái niệm và vai trò của outsourcing trong doanh nghiệp

Outsourcing là việc chuyển giao một số hoạt động kinh doanh cho bên thứ ba nhằm tập trung vào các hoạt động cốt lõi. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo nghiên cứu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc áp dụng outsourcing đã giúp nhiều công ty tăng trưởng doanh thu trong mùa cao điểm.

1.2. Lợi ích của việc hoàn thiện hoạt động outsourcing

Việc hoàn thiện hoạt động outsourcing mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các công ty có thể tận dụng kinh nghiệm và nguồn lực của nhà thầu để đáp ứng nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng và hiệu quả.

II. Những thách thức trong hoạt động outsourcing mùa cao điểm

Mùa cao điểm thường mang lại nhiều thách thức cho hoạt động outsourcing. Các công ty phải đối mặt với áp lực về thời gian, chất lượng và chi phí. Việc quản lý nhà cung cấp cũng trở nên phức tạp hơn trong giai đoạn này.

2.1. Rủi ro trong quản lý nhà cung cấp

Quản lý nhà cung cấp trong mùa cao điểm có thể gặp phải nhiều rủi ro như chất lượng sản phẩm không đảm bảo, giao hàng trễ hạn và chi phí phát sinh. Các công ty cần có chiến lược rõ ràng để giảm thiểu những rủi ro này.

2.2. Áp lực về thời gian và chất lượng

Trong mùa cao điểm, áp lực về thời gian và chất lượng sản phẩm tăng cao. Doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng các nhà cung cấp có khả năng đáp ứng yêu cầu khắt khe này để không làm ảnh hưởng đến uy tín và doanh thu.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động outsourcing hiệu quả

Để hoàn thiện hoạt động outsourcing, các công ty cần áp dụng những phương pháp hiệu quả nhằm tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro. Việc thiết lập quy trình phê duyệt giá đồng nhất và cải thiện cách tính chi phí là những bước quan trọng.

3.1. Cải thiện quy trình phê duyệt giá

Thiết lập quy trình phê duyệt giá đồng nhất giúp giảm thiểu thời gian và chi phí trong quá trình outsourcing. Điều này cũng giúp đảm bảo rằng các nhà cung cấp tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng của công ty.

3.2. Tối ưu hóa quy trình tính chi phí

Cải thiện cách tính chi phí vận hành sản xuất trong nhà giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về chi phí thực tế của outsourcing. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt động outsourcing tại Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp cải thiện có thể mang lại kết quả tích cực. Các công ty cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược outsourcing của mình để phù hợp với tình hình thực tế.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng giải pháp

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện hoạt động outsourcing đã giúp Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam tăng trưởng doanh thu và giảm thiểu rủi ro trong mùa cao điểm. Các nhà cung cấp cũng đã nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

4.2. Bài học từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc quản lý nhà cung cấp hiệu quả và cải thiện quy trình outsourcing là rất quan trọng. Doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng và linh hoạt để ứng phó với những thay đổi trong thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động outsourcing

Hoạt động outsourcing sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các công ty trong tương lai. Việc hoàn thiện quy trình và quản lý nhà cung cấp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

5.1. Tương lai của outsourcing trong ngành công nghiệp

Ngành công nghiệp sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của outsourcing. Các công ty cần phải thích nghi với những thay đổi trong nhu cầu thị trường và áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa quy trình.

5.2. Đề xuất cho các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nên đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả hoạt động outsourcing. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện hoạt động thuê ngoài outsourcing trong mùa cao điểm của công ty tnhh avery dennison ris việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG OUTSOURCING CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH NHÃN MÁC HÀNG HÓA. Trong chương này, tác giả đề cập và tìm hiểu về các đề tài nghiên cứu có liên quan, cơ sở lý thuyết của đề tài, và một số khái niệm cần được làm rõ.1 Tổng quan về thuê ngoài – Outsourcing 1.1 Thuê ngoài (outsourcing) là gì? Thuê ngoài là hành động chuyển dịch một vài hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm quyết định cho các nhà cung cấp bên ngoài. Những điều khoản thỏa thuận sẽ được thiết lập trong hợp đồng. Thuê ngoài vượt xa hợp đồng mua bán và tư vấn thông thường, không chỉ xảy ra ở các hoạt động được chuyển mà còn đối với nguồn lực tạo ra hoạt động bao gồm con người, phương tiện, thiết bị, công nghệ và tài sản khác cũng được chuyển (F.Robert Jacob , Richard B.Chase;, 14th Edition).

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước, thách thức lớn đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao năng suất, đồng thời cũng đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ, nhưng giá thành cạnh tranh nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Để giải quyết bài toán nan giải này, ngày nay các công ty đã mạnh dạng sử dụng thuê ngoài (outsourcing) như một công cụ để tối thiểu hóa chi phí đầu tư nguồn lực nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận (Hendry, 1995) tập trung nguồn lực vào mục tiêu kinh doanh cốt lõi, đa dạng hóa danh mục đầu tư, cũng như gia tăng thị phần, và đạt lợi thế cạnh tranh (Wekesa Anthony & Susan Were (Ph. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Quá trình hình thành và phát triển của thuê ngoài (Outsourcing) Để hiểu rõ hơn thuật ngữ “thuê ngoài” chúng ta sẽ tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của hoạt động thuê ngoài cũng như một số định nghĩa khác nhau về outsourcing. Lịch sử hình thành và phát triển của hoạt động outsourcing được chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn sơ khai (từ năm 1989 trở về trước), giai đoạn phát triển (giai đoạn 1981-2001) và giai đoạn hợp tác chiến lược (từ 2002 đến nay) (Andrea Gonzales, David Dorwin, Diwaker Gupta, Kiran Kalyan, n.) Giai đoạn sơ khai (từ năm 1989 trở về trước): bắt nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp từ đầu thế kỉ 20, phần lớn các công ty chú trọng tập trung vào phát triển giá trị cốt lõi của mình, xác định các quy trình trọng yếu và thuê các công ty bên ngoài làm các phần còn lại.

Giai đoạn phát triển (giai đoạn 1981-2001): các doanh nghiệp bắt đầu tập trung vào các biện pháp cắt giảm chi phí, tăng cường thuê ngoài các chức năng cần thiết đặc biệt không liên quan đến hoạt động kinh doanh trọng tâm của mình. Giai đoạn họp tác chiến lược (từ 2002 đến nay): trong những năm gần đây, làm thuê bên ngoài đã chuyển sang giai đoạn hợp tác chiến lược. Làm thuê bên ngoài không chỉ còn gói gọn trong các chức năng để vận hành doanh nghiệp mà còn liên quan đến một vài giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Những thuận lợi của thuê ngoài Ngày nay outsourcing phát triển rất nhanh chóng, trong những tổ chức khác nhau thì outsourcing trong những điều kiện khác nhau cũng mang về những lợi ích khác nhau cho doanh nghiệp, mặc dù là doanh nghiệp tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài, hay nhà nước… theo nguồn tài liệu của (Tibor, 2006) thống kê những lợi ích mong đợi từ việc thuê ngoài như cắt giảm chi phí (saving cost), giảm chi phí đầu tư (reduce capacity expenditures), chuyển hóa vốn đầu tư từ chi phí cố định sang chi phí biến đổi (capital infusion transfer fixed cost to variable), cải tiến chất lượng (quality improvement), tính linh hoạt cao (greater flexibility), tập trung phát triển sản phẩm cốt lõi (increase focus on core function), bỏ những yếu tố nguy hại (get rid of problem function), bắt chước được đối thủ (copy competitors), giảm áp lực về quy chế (reduce politic pressure or scruntiny) 1.4 Những rủi ro của thuê ngoài có thể gặp phải Doanh nghiệp thường gặp rủi ro về kiểm soát các nhà thầu khi công ty thuê ngoài không trực tiếp quản lý các hoạt động sản xuất của NCC để đảm bảo chất lượng đồng nhất.

Bảo mật thông tin của doanh nghiệp là vấn đề nan giải và khó kiểm soát, mặc dù đã có rang buộc ký kết thỏa thuận bảo mật trước khi thực hiện hợp đồng hợp tác giữa hai bên. Tại các nhà thầu các nhân viên làm việc trực tiếp để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ không có động lực để hoàn thành tốt công việc, có khả năng dẫn đến trễ tiến độ, cũng như không đạt được chất lượng như ban đầu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn lực bên ngoài 1.1 Chi phí giao dịch trong Outsourcing Chi phí giao dịch (transaction cost) được mô tả trong cuốn Bản chất của công ty (The Nature of the Firm) (Coase, 1937) là một chi phí không thể tránh khỏi khi kinh doanh. Chi phí giao dịch là một mối quan tâm bật nhất trong kinh doanh, liên quan đến thời gian, công sức và tiền bạc từ người bán sang người mua.

Các nhà nghiên cứu đã đề cập đến mục tiêu tiết kiệm chi phí trong giao dịch bằng cách sử dụng nguồn lực từ tổ chức bên ngoài. Đó là lý thuyết ra đời giải thích cho việc một công ty tại sao cần phải sử dụng dịch vụ thuê ngoài (Arnold, 2000). Để ra quyết định có sử dụng dịch vụ bên ngoài thì việc so sánh chi phí giữa outsourcing và chi phí sử dụng để sản xuất trong nội bộ, nếu chi phí outsourcing thấp hơn thì nên thực hiện sử dụng dịch vụ thuê ngoài. Như vậy, quyết định sử dụng outsourcing của một tổ chức dựa trên lợi ích từ dịch vụ này mang lại.

Williamson, Steven Tadelis, 2012) đã nghiên cứu và cung cấp cho chúng ta lý thuyết về chi phí giao dịch giữa những công ty trong thị trường, lý thuyết này cho chúng ta biết về cách xử lý một trong những lựa chọn cơ bản nhất trong tổ chức của con người. Khi nào quyền quyết định nên được kiểm soát trong một tổ chức và khi nào nên đưa ra quyết định cho thị trường. Và trên thực tế, quá trình outsourcing có khả năng gặp rủi ro về gia tăng chi phí giao dịch, và ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đã được đề cập đến (Williamson, 2009) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Khái niệm về số dư đảm phí (sau đây gọi tắt là CM - Contribution Margin) Định nghĩa số dự đảm phí theo trích sách giáo khoa kế toán chi phí của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “Số dư đảm phí (CM) hay được gọi là lãi theo biến phí hoặc là lãi góp còn lại của doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi chi phí khả biến (là khoản chênh lệch giữa giá bán chưa có thuế của sản phẩm và biến phí của sản phẩm đó)” CM = TR – VC Trong đó: Tổng doanh thu (TR) là tổng tài sản thu được (hiện tại hoặc trong tương lai) từ tiêu thụ (cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng). Hay doanh thu được xác định bằng tích của giá bán đơn vị và tổng sản lượng tiêu thụ.

Doanh thu (TR) = Giá bán (R) x Sản lượng (Q) Đối với gia công thuê ngoài thì chi phí chi trả cho outsourcing được đánh giá ít hơn chi phí đầu tư mới, nếu nguồn lực của công ty không đáp ứng đủ. Nếu so sánh tính hiệu quả của outsourcing đối với việc thực hiện sản xuất trong nhà thì chúng ta phải xem xét tổng chi phí đầu tư mới và tổng chi phí outsourcing liên quan. Vì vậy việc nhận biết các yếu tố cấu thành nên chi phí outsourcing là rất quan trọng, và theo nghiên cứu của (Gabriel Giertl, Marek Potkany a, Milos Gejdosa, 2015) chi phí outsourcing được tính như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Chi phí gia công trả xuất theo hóa đơn thanh toán (a price paid to the service provider) + chi phí mua hàng khác (additional purchasing costs) + chi phí liên quan đến gia công thuê ngoài (costs of related to implement) = Tổng chi phí gia công thuê ngoài (total cost of outsourcing) Bên cạnh đó, chi phí giao dịch cao trong outsourcing còn liên quan đến thương lượng, quản lý và các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày nay nhiều công ty đã nhắm đến cắt giảm tối thiểu chi phí này bằng cách “local hóa” sử dụng nguồn cung cấp trong nước để thay thế nguồn hàng từ nước ngoài, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, nhưng cắt giảm được rất nhiều chi phí phát sinh như tiền cước vận chuyển hàng không, hoặc đường biển, cũng như thuế và chi phí khai hải quan, chi phí vận chuyển, lưu khó… Trong đó loại chi phí đáng chú ý, ít được các doanh nghiệp nhỏ quan tâm đưa vào tính toán đó là chi phí chìm (hidden cost) bao gồm: i.

Chi phí thiết lập hợp đồng (outsourcing contract) ii. Chi phí chuyển giao công nghệ cho nhà cung ứng (Transfer of know-how of client to the outsourcing company) iii. Chi phí công tác (Travel costs) iv. Chi phí các hoạt động chuyển giao (Transfer of activities) v.

Chi phí giao tiếp (Communication) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chi phí để nhà cung ứng có thể cung cấp sản phẩm hay dịch vụ có hiệu quả (Efficiency) vii. Chi phí thực hiện quy trình giao dịch (Changing of business processes) viii. Đa dạng văn hóa (Cultural diversity) Thật tế, việc xác định chính xác chi phí chìm là khá khó khăn và đòi hỏi phải có ý kiến của chuyên gia để xác định các chi phí cụ thể hơn.

Đây là một rủi ro cần nhận diện và tối ưu hóa liên quan đến chi phí outsourcing để quyết định outsourcing đạt tối ưu.2 Năng lực cốt lõi và chiến lược của doanh nghiệp Theo nghiên cứu của Kremic và Tukel đã nếu ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê ngoài bao gồm: chi phí (cost), môi trường kinh doanh (business environment), chiến lược của công ty (strategic), đặc điểm chức năng (function characteristics) (Kremic and Tukel , 2006 - No# 11). Ngoài ra còn cho thấy được động lực, lợi ích và những rủi ro tìm ẩn của outsourcing. Năng lực cốt lõi của một doanh nghiệp thể hiện thế mạnh của một doanh nghiệp, một doanh nghiệp nắm bắt được giá trị cốt lõi của chính mình sẽ phát huy tối đa các nguồn lợi, và nắm bắt được lợi thế cạnh tranh được nếu trong nghiên cứu của (Hamel and Prahalad, 1990).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ