CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1.1 Khái quát chung về công tác giám sát công trình thủy lợi Giám sát thi công là hoạt động theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống của cá nhân, tổ chức giám sát thi công nhằm quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ các công tác lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm thương mại, hoặc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu do nhà thầu thi công thực hiện theo: hợp đồng, thiết kế thi công được duyệt, hệ thống danh Mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêu cầu đối với giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng [1]. Tổ chức và cá nhân tham gia công tác giám sát thi công có các nhiệm vụ chung đó là thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng, không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình. Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng, đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng. Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường.
Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với Chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra và thực hiên các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan [2].2 Yêu cầu và nội dung công tác giám sát Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được giao, Tư vấn giám sát thi công cần phải đáp ứng được các yêu cầu như: Nắm vững các văn bản, quy phạm, pháp luật về quản lý và đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước. Có hiểu biết tốt về tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật, hiểu biết tốt về công tác xây lắp chủ yếu.Tận tâm, trung thực trong công tác giám sát. Phải là kỹ sư được đào tạo chuyên ngành và có kinh nghiệm công tác tối thiểu là 3 năm trong lĩnh vực phụ trách, có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Nắm vững các căn cứ pháp lý về công tác quản 4 lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành của Nhà nước và của Bộ, Ngành liên quan.
Nắm vững nội dung của hồ sơ thiết kế được duyệt, các điều kiện kỹ thuật riêng áp dụng cho các hạng mục công trình do Tổ chức Tư vấn Thiết kế lập. Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp. Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, các quy trình, quy phạm về thi công, nghiệm thu hiện hành của Nhà nước và Ngành có liên quan. Nắm vững biện pháp và trình tự thi công được áp dụng.
Nắm được tiến độ và yêu cầu nhân lực, máy móc thiết bị cần phải có để thực hiện công việc, đặc biệt là yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân tương ứng với công việc họ thực hiện. Phân tích đánh giá được chất lượng hoàn thành. Hiểu và thực hiện đúng công tác nghiệm thu. Khi phát hiện sai lỗi thì lập biên bản thông báo cho chủ đầu tư, cấp trên trực tiếp hoặc cán bộ phụ trách kỹ thuật của nhà thầu hoặc cho tổ chức thiết kế để khắc phục kịp thời.
Nội dung của công tác giám sát phải thực hiện các công việc như: Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình do nhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt. Kiểm tra, đôn đốc tiến độ thi công của các nhà thầu thi công xây dựng trên công trường. Khi cần thiết, kiến nghị với chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng có biện pháp đảm bảo tiến độ thi công của công trình. Đánh giá, xác định các nguyên nhân, báo cáo bằng văn bản để chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh tiến độ của dự án đối với trường hợp tổng tiến độ của dự án bị kéo dài.
Kiểm tra năng lực thực tế thi công của nhà thầu thi công xây dựng về nhân lực, thiết bị thi công so với hợp đồng xây dựng; báo cáo, đề xuất với chủ đầu tư các giải pháp cần thiết để đảm bảo tiến độ. Kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định. Báo cáo chủ đầu tư về khối lượng phát sinh so với hợp đồng xây dựng. Giám sát việc tuân thủ các quy định về quản lý an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Nghị định 59/2015/NĐ-CP và quy định của pháp luật về an toàn lao động và bảo vệ môi trường [3].3 Đánh giá tổng quan về các nội dung giám sát đối với công trình Hồ chứa nước Để đánh giá các nội dung giám sát thi công đối với công trình Hồ chứa nước cần phải đánh giá qua rất nhiều các phương diện, tuy nhiên có thể tổng quát qua năm phương 5 diện chính như: Kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, giám sát công tác chuẩn bị, giám sát thi công các hạng mục xây lắp, giám sát công tác lắp đặt thiết bị.1 Kiểm tra biện pháp tổ chức thi công Tất cả các hạng mục của công trình xây dựng trước khi khởi công đều phải lập Biện pháp tổ chức thi công trình CĐT, TVGS kiểm tra và phê duyệt.
Biện pháp tổ chức thi công có vai trò quan trọng nhằm mục đích: Xác định biện pháp thi công có hiệu quả nhất để giảm khối lượng lao động, rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, giảm mức sử dụng vật tư, nâng cao chất lượng công tác xây lắp và đảm bảo an toàn lao động. Theo quy trình thì lập BPTCTC do nhà thầu chính xây lắp lập, đối với những công việc do thầu phụ đảm nhiệm thì từng nhà thầu phải lập BPTCTC cho công việc mình làm. Đối với những hạng mục công trình lớn hoặc thi công ở địa hình đặc biệt phức tạp, nếu tổ chức nhận thầu chính xây lắp không thể lập được BPTCTC thì có thể ký hợp đồng với nhà thầu thiết kế làm cả phần BPTCTC. Tuy nhiên, BPTCTC phải do giám đốc của nhà thầu xây lắp chính phê duyệt.
Các thiết kế thi công do tổ chức thầu phụ lập BPTCTC thì phải được giám đốc của thầu phụ duyệt và được nhà thầu chính nhất trí. Các hồ sơ BPTC phải được duyệt trước từ 1 đến 2 tháng kể từ lúc bắt đầu khởi công hạng mục công trình và chỉ được tiến hành thi công khi BPTCTC đã được phê duyệt. Việc kiểm tra hồ sơ BPTCTC của Nhà thầu lập cần phải kiểm tra trọng tâm các nội dung như sau: Bảng tiến độ thi công trong, tổng mặt bằng công trường, các biện pháp về kĩ thuật và chỉ dẫn an toàn cho những công việc nguy hiểm, sơ đồ mặt bằng bố trí mốc trắc đạc để kiểm tra, các biện pháp về kĩ thuật và chỉ dẫn an toàn cho những công việc nguy hiểm, hệ thống quản lý chất lượng sẽ áp dụng cho các nhà thầu, bản thuyết minh.1 Căn cứ của hồ sơ BPTCTC. Kiểm tra các tài liệu làm căn cứ để lập BPTCTC như: TKTCXD đã được duyệt, tổng dự toán công trình, các bản vẽ của hồ sơ thiết kế trước nó như kiến trúc công nghệ kết cấu, biện pháp kỹ thuật thi công đã thẩm tra, nhiệm vụ tập BPTCTC, trong đó ghi rõ khối lượng và thời gian lập thiết kế, các hợp đồng cung cấp thiết bị, cung ứng vật tư và sản xuất các chi tiết, cấu kiện, vật liệu xây dựng, trong đó phải ghi rõ chủng loại, số lượng, quy cách, thời gian cách cung ứng từng loại cho từng hạng mục công trình hoặc 6 cho từng công tác xây lắp, những tài liệu về khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, nguồn cung cấp điện, nước, đường sá, nơi tiêu nước, thoát nước và các số liệu kinh tế, kĩ thuật có liên quan khác, khả năng điều động các loại xe máy và các thiết bị thi công cho nhà thầu, khả năng phối hợp thi công giữa các đơn vị xây lắp chuyên ngành với đơn vị nhận thầu chính, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, đơn giá, định mức được áp dụng và có liên quan thiết kế, thi công và nghiệm thu, các số liệu điều tra và khảo sát bổ sung của nhà thầu phục vụ thi công [4].2 Nội dung BPTCTC ở giai đoạn chuẩn bị xây lắp Liệt kê danh mục và khối lượng các công việc chính, tiến độ thi công các công tác ở giai đoạn chuẩn bị các hạng mục công trình có thể lập theo hồ sơ ngang hoặc sơ đồ mạng trong đó chỉ rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc các công tác, các giai đoạn thi công và toàn bộ công trình, biểu đồ tiêu thụ và lịch cung ứng các chi tiết, cấu kiện, vật liệu xây dựng, xe máy, thiết bị thi công và thiết bị công nghệ cần đưa về công trường bảo đảm tiến độ thi công trong giai đoạn này, tổng mặt bằng thi công, trong đó phải xác định rõ vị trí xây dựng và diện tích các loại nhà tạm và công trình phụ trợ, vị trí các mạng lưới kỹ thuật cần thiết có trong giai đoạn chuẩn bị như đường sá, điện, nước v.
ở trong và ngoài phạm vi công trường, trong đó cần chỉ rõ vị trí và thời hạn lắp đặt các mạng lưới này để phục vụ thi công, sơ đồ bố trí các cọc mốc, cốt san nền để xác định vị trí xây dựng các công trình tạm và các mạng kĩ thuật, kèm theo các yêu cầu về độ chính xác và danh mục thiết bị đo đạc, bản vẽ thi công và tiến độ xây dựng các nhà tạm và công trình phụ trợ, bản vẽ thi công và tiến độ lắp đặt hệ thống thông tin, điều độ phục vụ thi công, bản vẽ thể hiện biện pháp kỹ thuật thi công các công tác chính. Thuyết minh vắn tắt làm rõ sự đúng đắn các giải pháp kỹ thuật về tổ chức đã lựa chọn, xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản [5].