Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH SX TM Thanh Minh" do sinh viên Lê Văn Phước thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Tăng Minh Hưởng (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Bình Dương, niên khóa 2018 – 2022). Công trình tập trung vào chuyên ngành Quản trị kinh doanh với định hướng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất.

Về bối cảnh thực tiễn, trong môi trường sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực giữ vị trí trung tâm nhằm bảo đảm tăng trưởng bền vững. Sau đại dịch Covid-19, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thanh Minh phải đối mặt với nhiều khó khăn từ sự cạnh tranh trên thị trường, biến động tài chính và việc khôi phục lực lượng lao động. Tình trạng khan hiếm lao động có tay nghề và nguy cơ tụt hậu về chất lượng nhân sự đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nội bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực từ thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thanh Minh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích quá trình đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH SX TM Thanh Minh trong giai đoạn 2019 – 2021.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.

Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Các cơ sở lý thuyết về đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là gì?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng công tác đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH SX TM Thanh Minh đang tồn tại những vấn đề gì?
  • Câu hỏi 3: Những giải pháp nào cần được triển khai để nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH SX TM Thanh Minh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH SX TM Thanh Minh (địa chỉ tại thửa đất số 37.38, tờ bản đồ số B1(DC8), đường Cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn, khu phố 1B, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự được khảo sát trong giai đoạn 2019 – 2021; thời gian tác giả thực tập và thu thập số liệu trực tiếp diễn ra từ ngày 20/10/2022 đến ngày 30/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quan điểm học thuật về quản trị nhân sự tại Việt Nam, kết hợp các công cụ phân tích quản trị doanh nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò: Nguồn nhân lực được tiếp cận là toàn bộ tài nguyên lao động của tổ chức xét về năng lực xã hội (sức khỏe, trí tuệ, nhân cách) và tính linh hoạt xã hội. Tác giả trích dẫn quan điểm quản trị nguồn nhân lực của Phạm Minh Hạc (2001) và Trần Kim Dung (2016) để nhấn mạnh việc kiểm soát hành vi, nâng cao năng suất và tạo dựng chuỗi giá trị dài hạn cho tổ chức.
  • Quy trình và nguyên tắc đào tạo: Khái quát quy trình đào tạo 4 nguyên tắc (Xác định nhu cầu đào tạo $\rightarrow$ Kế hoạch đào tạo $\rightarrow$ Đánh giá kết quả đào tạo $\rightarrow$ Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo).
  • Khung xác định cơ sở đào tạo: Phân tích 3 cấp độ gồm phân tích doanh nghiệp (mục tiêu chiến lược), phân tích công việc (bảng mô tả công việc) và phân tích nhân viên (kết quả thực hiện và nhu cầu cá nhân).
  • Các hình thức và phương pháp đào tạo: Phân loại theo hình thức (đào tạo mới, đào tạo lại/cũ, đào tạo nâng cao) và phương pháp (học và thực hành tại chỗ, giảng dạy truyền thống, mở lớp tại doanh nghiệp, thảo luận/nghiên cứu hỗ trợ qua máy tính, học theo mô phỏng).
  • Mô hình đánh giá chi phí: Đề cập công thức tính thời gian thu hồi chi phí đào tạo: $$T = \frac{C_{ĐT}}{M}$$ (Trong đó: $T$ là thời gian hoàn trả chi phí tính bằng năm; $C_{ĐT}$ là tổng chi phí doanh nghiệp chi trả cho lao động đào tạo trung bình/năm; $M$ là mức tăng trưởng giá trị trung bình/năm).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, môi trường xã hội và Bộ luật Lao động, cạnh tranh khoa học công nghệ, nhu cầu thị trường lao động, điều kiện văn hóa - xã hội) và nhóm nhân tố bên trong (chiến lược doanh nghiệp, cơ cấu quy mô, quan điểm lãnh đạo, bộ máy quản lý, tình trạng tài chính, môi trường sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp định tính kết hợp phân tích - tổng hợp và thống kê mô tả:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn, báo cáo tổ chức nhân sự, bảng lương - thưởng và chi phí đào tạo từ Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán & Tài chính của công ty.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp hoạt động điều hành, quy trình làm việc và công tác đào tạo tại các phòng ban trong thời gian thực tập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2022.
  • Phương pháp xử lý: So sánh số liệu tuyệt đối, số liệu tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm (2019 – 2021) và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực, cũng như khái niệm, mục tiêu và vai trò của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tác giả đi sâu vào các bước thiết lập kế hoạch đào tạo: xác định mục tiêu, lựa chọn đối tượng thông qua khảo sát công việc, xây dựng chương trình, phân loại hình thức đào tạo (đào tạo mới, đào tạo cũ, đào tạo nâng cao), lựa chọn phương pháp giảng dạy, dự toán ngân sách và bố trí sử dụng nhân sự sau đào tạo. Chương này cũng trình bày các tiêu chí đánh giá kết quả, công thức hoàn trả chi phí đào tạo và phân tích 5 nhân tố môi trường bên ngoài cùng 7 nhân tố nội bộ tác động đến hiệu quả đào tạo.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH SX TM THANH MINH

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về Công ty TNHH SX TM Thanh Minh (tiền thân là cơ sở sửa chữa, lắp ráp phụ tùng thành lập ngày 07/06/2016, chuyển đổi mô hình TNHH từ năm 2018, ngành nghề chính là sản xuất đồ gỗ, nội thất phòng ngủ sofa, giường tủ). Cơ cấu bộ máy công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 8 phòng ban (Thiết kế, Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Sản xuất, Kế toán, Kỹ thuật, Giám sát, Xuất nhập khẩu) và các phân xưởng đóng gói.

Tác giả phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 qua các bảng biểu:

Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn:

Trình độ Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021
Thạc sĩ 11 4% 10 3% 12 4%
Đại học 32 10% 30 9% 32 10%
Cao đẳng 25 8% 27 8% 27 8%
Trung cấp 59 19% 60 19% 63 19%
Trung học (Phổ thông) 180 59% 197 61% 200 60%
Tổng số lao động 307 100% 324 100% 334 100%

Nhận xét: Tổng số lao động tăng từ 307 người (2019) lên 334 người (2021). Nhóm có trình độ trung học chiếm tỷ trọng cao nhất (59% – 61%), là lực lượng lao động trực tiếp trong sản xuất. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng đều đặn: 8 triệu đồng/tháng (2019), 10,7 triệu đồng/tháng (2020) và đạt 12 triệu đồng/tháng (2021). Quỹ trích thưởng bình quân hàng năm đạt trên 1.859 – 1.889 triệu đồng. Về chi phí đào tạo chuyên sâu giai đoạn 2019 – 2021, công ty đã chi 122,38 triệu đồng (riêng cấp quản lý ghi nhận 106,38 triệu đồng).

Kết quả hoạt động kinh doanh và tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần 150.594.687.364 104.594.587.353 138.949.047.992 -31% +33%
Lợi nhuận thuần HĐKD 46.556.523.020 -615.461.338 -306.241.982 -101% -50% (giảm lỗ)
Lợi nhuận khác 709.196.198 158.310.846 44.850.079 -78% -72%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 37.812.575.374 -457.150.492 -261.391.903 -101% -43% (giảm lỗ)

Cơ cấu nguồn vốn (ĐVT: Nghìn VNĐ):

  • Năm 2019: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 59.873.266 (Nợ phải trả: 44.632.406; Vốn chủ sở hữu: 15.240.859).
  • Năm 2020: Tổng tài sản = 75.138.255 (Nợ phải trả: 58.646.803; Vốn chủ sở hữu: 16.491.452).
  • Năm 2021: Tổng tài sản = 77.625.899 (Nợ phải trả: 60.373.016; Vốn chủ sở hữu: 17.252.883).

Thực trạng công tác đào tạo: Quy trình đào tạo tại công ty gồm 8 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo $\rightarrow$ (2) Lập kế hoạch đào tạo $\rightarrow$ (3) Xem xét và phê duyệt $\rightarrow$ (4) Xác nhận hình thức đào tạo $\rightarrow$ (5) Dự trù kinh phí $\rightarrow$ (6) Lựa chọn giáo viên đào tạo $\rightarrow$ (7) Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ (8) Đánh giá sau đào tạo.

Nhu cầu đào tạo theo vị trí việc làm qua 3 năm:

Vị trí / Bộ phận Năm 2019 (Người / %) Năm 2020 (Người / %) Năm 2021 (Người / %)
Quản lý kho 4 (12,9%) 2 (9,1%) 3 (7,9%)
Chứng từ 2 (6,5%) 4 (18,2%) 6 (15,8%)
Kiểm đếm 6 (19,4%) 3 (13,6%) 5 (13,2%)
Cán bộ nhân viên (CBNV) 10 (32,3%) 7 (31,8%) 13 (34,2%)
Lái xe nâng 4 (12,9%) 3 (13,6%) 6 (15,8%)
Trưởng phòng các bộ phận 5 (16,0%) 3 (13,7%) 5 (13,1%)
Tổng cộng 31 (100%) 22 (100%) 38 (100%)

Đánh giá SWOT chỉ ra rằng doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhưng năng lực quản trị còn giới hạn, xuất hiện hiện tượng chảy máu nhân sự giỏi và khó khăn trong tuyển dụng mới.

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH SX TM THANH MINH

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và thực trạng quy trình đào tạo, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng nhân sự qua đào tạo chuyên sâu: Thiết lập các khóa học phân loại rõ theo từng nhóm đối tượng (cán bộ lãnh đạo cấp cao, cán bộ nhân sự, cán bộ kinh doanh và khóa học nâng cao năng lực cá nhân cho nhân viên). Mở rộng các hình thức đào tạo kết hợp giữa đào tạo tại chỗ và cử đi đào tạo chuyên sâu bên ngoài.
  2. Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động: Duy trì nguồn nhân lực thông qua chính sách kết hợp:
    • Yếu tố "cứng": Hoàn thiện thang bảng lương, chính sách thưởng minh bạch, công bằng và có tính cạnh tranh; chăm lo đời sống vật chất và phúc lợi (khám sức khỏe định kỳ, nghỉ mát, phong trào văn thể mỹ).
    • Yếu tố "mềm": Cải thiện điều kiện môi trường lao động, mở rộng cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, khuyến khích nhân viên tiếp nhận thử thách mới và xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng.
  3. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc để bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả sau đào tạo gắn liền với mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tế; bố trí lao động đúng chuyên môn nhằm tránh lãng phí chi phí đào tạo và tạo môi trường để người học ứng dụng kiến thức vào sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh cụ thể tình hình nhân sự, tài chính và công tác đào tạo tại Công ty TNHH SX TM Thanh Minh qua các kết quả thực nghiệm:

  • Phản ánh thực trạng phân bổ cơ cấu lao động: Lực lượng lao động phổ thông chiếm đa số (60% năm 2021), trình độ đại học và thạc sĩ chiếm tỷ lệ khiêm tốn (khoảng 13% – 14%). Quy mô nhân sự có xu hướng tăng nhẹ (tăng 27 người sau 3 năm).
  • Làm rõ bức tranh tài chính chịu ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 trong năm 2020 (doanh thu giảm 31%, lợi nhuận sau thuế rơi xuống mức âm 457 triệu đồng), sau đó phục hồi doanh thu vào năm 2021 (đạt 138,94 tỷ đồng) nhưng vẫn còn lỗ thuần hoạt động kinh doanh.
  • Xác định quy mô nhu cầu đào tạo biến động theo các năm: giảm từ 31 người (2019) xuống 22 người (2020) do gián đoạn dịch bệnh, sau đó tăng lên 38 người (2021), trong đó nhóm cán bộ nhân viên và chứng từ có nhu cầu đào tạo tăng cao nhất.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình đào tạo 8 bước tại doanh nghiệp, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp gắn kết giữa khâu đào tạo chuyên sâu, cơ chế đãi ngộ (lương - thưởng) và công tác đánh giá sử dụng nhân sự sau đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ quy mô vừa và nhỏ tại Bình Dương; thời gian lấy số liệu thực tế kéo dài trong hơn 2 tháng thực tập (từ 20/10/2022 đến 30/12/2022). Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả định tính từ báo cáo nội bộ, chưa triển khai các kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao hoặc khảo sát bảng hỏi diện rộng đối với toàn bộ công nhân xưởng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát thực nghiệm mức độ hài lòng của người lao động đối với từng chương trình đào tạo; ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá tác động của đào tạo đến năng suất lao động theo chuyền sản xuất; nghiên cứu so sánh đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng đào tạo và sử dụng lao động trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Bộ phận nhân sự và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc ngành sản xuất gỗ, cơ khí, gia công: Tham khảo phương pháp xây dựng quy trình đào tạo 8 bước, bảng phân loại nhu cầu đào tạo theo chức danh công việc và mô hình kết hợp động lực "cứng - mềm" nhằm giữ chân nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ học vấn của người lao động tại Công ty TNHH SX TM Thanh Minh giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì?
Trả lời: Đội ngũ nhân sự có trình độ trung học (lao động phổ thông) chiếm tỷ trọng lớn nhất và ổn định qua các năm (59% năm 2019, 61% năm 2020 và 60% năm 2021, tương ứng 200 người). Lao động có trình độ đại học dao động từ 9% – 10% (30 – 32 người), thạc sĩ chiếm 3% – 4% (10 – 12 người), trung cấp chiếm 19% (59 – 63 người) và cao đẳng chiếm 8% (25 – 27 người).

2. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào dưới tác động của dịch Covid-19 trong giai đoạn nghiên cứu?
Trả lời: Năm 2019, công ty đạt doanh thu thuần 150,59 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 37,81 tỷ đồng. Sang năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh và chi phí tăng cao, doanh thu giảm 31% còn 104,59 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế âm 457,15 triệu đồng. Đến năm 2021, doanh thu phục hồi lên 138,95 tỷ đồng (tăng 33%), mức lỗ sau thuế thu hẹp về âm 261,39 triệu đồng.

3. Quy trình tổ chức đào tạo tại Công ty TNHH SX TM Thanh Minh gồm những giai đoạn cụ thể nào?
Trả lời: Quy trình đào tạo của công ty được chuẩn hóa qua 8 bước theo Sơ đồ 2.1: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Lập kế hoạch đào tạo; (3) Xem xét và phê duyệt; (4) Xác nhận hình thức đào tạo; (5) Dự trù kinh phí; (6) Lựa chọn giáo viên đào tạo; (7) Tổ chức thực hiện; (8) Đánh giá sau đào tạo.

4. Nhu cầu đào tạo theo các vị trí việc làm tại công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Trả lời: Tổng số nhân sự có nhu cầu đào tạo là 31 người (2019), giảm xuống 22 người (2020) và tăng lên 38 người (2021). Nhóm cán bộ nhân viên luôn chiếm tỷ lệ cao nhất (31,8% – 34,2%), tiếp đến là các vị trí chứng từ (tăng từ 2 người năm 2019 lên 6 người năm 2021), lái xe nâng (4 người năm 2019 lên 6 người năm 2021), trưởng phòng các bộ phận (dao động từ 3 – 5 người) và quản lý kho (giảm từ 4 người năm 2019 xuống 3 người năm 2021).

5. Chi phí công ty đã đầu tư cho đào tạo chuyên sâu trong giai đoạn 2019 – 2021 là bao nhiêu?
Trả lời: Trong 3 năm 2019 – 2021, công ty đã chi 122,38 triệu đồng cho các chương trình đào tạo chuyên sâu; riêng cấp bậc quản lý ghi nhận mức chi phí đào tạo là 106,38 triệu đồng để huấn luyện về nghiệp vụ, giới thiệu sản phẩm dịch vụ và quản trị rủi ro.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Phước đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và đào tạo nguồn nhân lực, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng nhân sự, kết quả kinh doanh và quy trình đào tạo 8 bước tại Công ty TNHH SX TM Thanh Minh giai đoạn 2019 – 2021. Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và nhu cầu đào tạo thực tế, công trình đã đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ gồm đào tạo chuyên sâu, tạo động lực vật chất - tinh thần và hoàn thiện công tác đánh giá bố trí sau đào tạo. Đây là nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn đối với công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.