Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng và hội nhập, nhu cầu giao thương, lưu thông hàng hóa và đi lại của người dân ngày càng gia tăng. Phương tiện giao thông đường bộ, đặc biệt là xe cơ giới, tiếp tục chiếm tỷ trọng chi phối trong hệ thống giao thông vận tải quốc gia. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về mật độ phương tiện cũng kéo theo nguy cơ tai nạn giao thông với mức độ thiệt hại đa dạng, từ vài trăm nghìn đồng đến hàng tỷ đồng cho mỗi vụ va chạm. Bảo hiểm xe cơ giới giữ vai trò là công cụ chuyển giao và phân tán rủi ro, bảo vệ tài chính cho chủ xe, nạn nhân và xã hội.

Song song với sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, hiện tượng trục lợi bảo hiểm xe cơ giới diễn biến ngày càng phức tạp. Hành vi gian lận bảo hiểm không chỉ làm suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm, đẩy các đơn vị quy mô nhỏ vào nguy cơ mất khả năng thanh toán, mà còn gây thiệt hại cho khách hàng trung thực và làm giảm nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Trục lợi bảo hiểm xe cơ giới và giải pháp hạn chế trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô" được tác giả Đỗ Minh Hường thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Vinh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2022).

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới và hành vi trục lợi bảo hiểm xe cơ giới.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới, công tác quản lý đề phòng hạn chế tổn thất, giám định bồi thường và các hành vi trục lợi phát sinh tại Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô giai đoạn 2019 - 2021.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý nghiệp vụ và kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm hạn chế tình trạng trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, biểu hiện và hình thức trục lợi bảo hiểm xe cơ giới, cùng quy trình kiểm soát, giám định và xử lý gian lận bảo hiểm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô (đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bảo hiểm PVI, quản lý khai thác tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, bồi thường và phòng chống trục lợi bảo hiểm giai đoạn 2019 - 2021 (kèm số liệu thống kê tai nạn giao thông và đăng kiểm giai đoạn 2017 - 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm và quy định pháp lý chuyên ngành, bao gồm:

  • Định nghĩa xe cơ giới: Căn cứ khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.
  • Khung pháp lý về trục lợi bảo hiểm: Phân tích sự chuyển giao pháp lý từ Điều 4 Mục V Thông tư số 31/2004/TT-BTC (hướng dẫn thực hiện Nghị định số 118/2003/NĐ-CP), Nghị định số 41/2009/NĐ-CP đến Nghị định số 98/2013/NĐ-CP. Tác giả chỉ ra khoảng trống pháp lý khi các văn bản thay thế sau này chưa định nghĩa chi tiết hành vi gian lận và trục lợi bảo hiểm.
  • Quy tắc và biểu phí nghiệp vụ: Dựa trên Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe ô tô và Biểu phí bảo hiểm ban hành ngày 03/12/2021 của Tổng Công ty Bảo hiểm PVI, cùng các quy định về Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu thứ cấp: Tổng hợp dữ liệu từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Bộ Công an, số liệu khiếu nại của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính), và hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ bồi thường nội bộ của PVI Thủ Đô.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu phí, chi phí bồi thường, chi phí quản lý rủi ro, tỷ lệ giải quyết hồ sơ bồi thường và biến động số vụ phát hiện trục lợi qua các năm 2019, 2020 và 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về bảo hiểm xe cơ giới

Chương này làm rõ môi trường hoạt động của xe cơ giới tại Việt Nam và các nguyên lý bảo hiểm phương tiện giao thông đường bộ:

  • Thực trạng xe cơ giới và tai nạn giao thông: Số lượng ô tô lưu hành tăng từ 2.202 chiếc (2017) lên 4.518 chiếc (2021), số lượng xe máy lắp ráp mới duy trì trên 2 triệu xe/năm. Tai nạn giao thông đường bộ luôn chiếm tỷ lệ áp đảo từ 70% đến 99% tổng số vụ tai nạn giao thông cả nước (năm 2017 chiếm 99,2% với 19.454 vụ). Mặc dù số vụ tai nạn năm 2021 giảm còn 57,4% so với năm 2017 do chính sách giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19 và nâng cấp hạ tầng, rủi ro giao thông đường bộ vẫn ở mức cao.
  • Vai trò và sự cần thiết của bảo hiểm: Giảm thiểu gánh nặng tài chính cá nhân, hỗ trợ cân bằng an ninh trật tự xã hội và tạo nguồn vốn đầu tư công thông qua phí bảo hiểm.
  • Chi tiết các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới:
    • Bảo hiểm vật chất xe ô tô: Phạm vi bồi thường đâm, va, lật, đổ, cháy, nổ, thiên tai; bảo hiểm toàn bộ hoặc theo 7 tổng thành (động cơ, hộp số, thân vỏ, trục trước, cầu sau, lốp...). Loại trừ thiệt hại do thủy kích ngập nước, chạy quá tốc độ trên 50%, chở quá tải trên 50%, hao mòn tự nhiên.
    • Bảo hiểm TNDS bắt buộc và tự nguyện: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản cho bên thứ ba; mở rộng mức trách nhiệm (1 tỷ, 5 tỷ, 10 tỷ đồng/vụ) cho phần chi phí vượt mức bắt buộc của Bộ Tài chính.
    • Bảo hiểm TNDS đối với hàng hóa trên xe và tai nạn lái phụ, người ngồi trên xe: Xác định mức trách nhiệm bồi thường, tỷ lệ phí bảo hiểm/năm và bảng tỷ lệ trả tiền thương tật theo quy tắc chuẩn.

Chương 2: Lý thuyết chung về trục lợi bảo hiểm xe cơ giới

Chương 2 tập trung phân tích bản chất, phân loại và các nhân tố thúc đẩy hành vi gian lận bảo hiểm:

  • Khái niệm trục lợi bảo hiểm: Hành vi gian dối, lừa dối có chủ ý từ khi tham gia hợp đồng hoặc sau khi phát sinh sự kiện bảo hiểm nhằm chiếm đoạt bất chính số tiền bồi thường từ doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Hệ thống 7 hình thức trục lợi bảo hiểm xe cơ giới phổ biến tại Việt Nam:
    1. Tự gây thiệt hại: Cố ý đốt xe, lao xe xuống vực hoặc tráo đổi linh kiện kém chất lượng trước khi phá hủy xe.
    2. Hợp lý hóa ngày và hiệu lực bảo hiểm: Mua chuộc cán bộ giám định hoặc đại lý để lùi ngày cấp đơn, sửa ngày xảy ra tai nạn khi vụ việc phát sinh ngoài thời hạn bảo hiểm.
    3. Thay đổi tình tiết vụ tai nạn: Thay đổi người lái (tránh trường hợp người lái không có bằng lái hoặc có nồng độ cồn), thay đổi nguyên nhân, địa điểm xảy ra va chạm.
    4. Bảo hiểm trùng: Giao kết nhiều hợp đồng tại nhiều công ty bảo hiểm khác nhau nhằm nhận bồi thường trùng lặp cho một tổn thất.
    5. Khai tăng hoặc khai khống mức độ tổn thất, sự kiện bảo hiểm: Đưa thêm tài sản hỏng hóc từ trước vào hiện trường vụ tai nạn.
    6. Lập hồ sơ giả, hiện trường giả: Dàn dựng hiện trường va chạm sai lệch thực tế, câu kết làm giả xác nhận của cơ quan chức năng.
    7. Gian lận đối với người thứ ba: Nhận tiền bồi thường TNDS nhưng không chi trả cho nạn nhân, hoặc đòi bồi thường từ bên thứ ba có lỗi nhưng vẫn yêu cầu công ty bảo hiểm thanh toán toàn bộ mà không khai báo chuyển quyền bồi hoàn.
  • Nguyên nhân và hậu quả: Do kẽ hở hành lang pháp lý, thiếu cơ chế chia sẻ thông tin khách hàng liên doanh nghiệp, quy trình đào tạo đại lý lỏng lẻo và sự thiếu ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận chủ xe. Số liệu thống kê của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm giai đoạn 2007 - 2012 ghi nhận 5.079 vụ khiếu nại có dấu hiệu trục lợi phi nhân thọ với số tiền lên đến 215 tỷ đồng (trung bình 35,9 tỷ đồng/năm).

Chương 3: Thực trạng tham gia và trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Thủ Đô

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức bộ máy, kết quả kinh doanh và thực tế giám định, phòng chống gian lận tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô (thành lập và hoạt động từ ngày 16/08/2018, mã số thuế 0105402531-038) có trụ sở tại Tầng 3, Tòa nhà Liễu Giai Tower, số 26 Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội. Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 2 phòng quản lý chức năng (Phòng Hành chính - Kế toán; Phòng Giám định nghiệp vụ & Bồi thường) và Khối kinh doanh (gồm các Phòng Kinh doanh từ 1 đến 5, Phòng Bảo hiểm liên kết, Phòng Tài sản & Kỹ thuật, Phòng BH xe cơ giới & con người).
  • Cơ cấu doanh thu: Bảo hiểm xe cơ giới luôn là nghiệp vụ trụ cột, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu của công ty (năm 2021 chiếm 55,97% tổng doanh thu toàn đơn vị). Trong nhóm xe cơ giới, hai nghiệp vụ chủ lực là Bảo hiểm vật chất xe ô tô (doanh thu tăng từ 17.551 triệu đồng năm 2019 lên 41.577,23 triệu đồng năm 2021, chiếm trên 80% doanh thu xe cơ giới) và Bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe ô tô (tăng từ 1.643 triệu đồng năm 2019 lên 7.912 triệu đồng năm 2021, chiếm 15,9%).
  • Công tác đề phòng hạn chế tổn thất và bồi thường: Chi phí quản lý rủi ro tăng từ 955 triệu đồng (2019) lên 5.481 triệu đồng (2021), phản ánh sự đầu tư nghiêm túc vào quy trình kiểm soát trước và sau tổn thất. Tỷ lệ giải quyết khiếu nại bồi thường đạt mức cao từ 95,66% (2019) lên 98,90% (2021).
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu bảo hiểm xe cơ giới Triệu đồng 19.678 36.637 49.770
Số vụ khiếu nại đòi bồi thường Vụ 853 1.743 1.703
Số vụ giải quyết bồi thường Vụ 816 1.724 1.684
Tỷ lệ giải quyết bồi thường % 95,66 98,88 98,90
Tổng chi bồi thường thực tế Triệu đồng 4.727 10.662 18.758
Tỷ lệ bồi thường (Chi bồi thường / Doanh thu) % 23,45 29,10 37,69
Chi phí quản lý rủi ro Triệu đồng 955 2.452 5.481
Tỷ lệ chi quản lý rủi ro / Doanh thu % 4,85 6,70 11,03
Số vụ phát hiện trục lợi bảo hiểm Vụ 2 13 17

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế việc trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty PVI Thủ Đô

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng nhóm giải pháp thực thi cho doanh nghiệp và kiến nghị cơ quan quản lý:

  • Giải pháp nội bộ tại PVI Thủ Đô:
    • Đào tạo nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ khai thác, đại lý và chuyên viên bồi thường, ngăn ngừa hành vi thông đồng trục lợi từ khâu cấp đơn.
    • Nâng cao chất lượng giám định bồi thường: Kiểm soát chặt chẽ hiện trường tổn thất, đối chiếu dấu vết cơ học va chạm với biên bản tai nạn, áp dụng kiểm tra chéo hồ sơ khiếu nại có giá trị bồi thường lớn.
    • Quản trị mạng lưới liên kết: Thiết lập cơ chế kiểm soát minh bạch, cam kết trung thực với các cơ sở sửa chữa xe (gara ô tô) và đơn vị cứu hộ được chỉ định.
  • Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy định rõ ràng khung chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với tội danh gian lận trong kinh doanh bảo hiểm; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung kết nối giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, cơ quan Cảnh sát giao thông và Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Tổng hợp chi tiết 7 hình thức trục lợi bảo hiểm xe cơ giới phổ biến tại Việt Nam và phân tích các vướng mắc trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến định nghĩa gian lận bảo hiểm.
  • Đánh giá thực trạng thực tế: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính và nghiệp vụ giai đoạn 2019 - 2021 tại PVI Thủ Đô, làm rõ mối tương quan giữa quy mô doanh thu, chi phí quản lý rủi ro và số vụ phát hiện trục lợi (tăng từ 2 vụ năm 2019 lên 17 vụ năm 2021).
  • Tính ứng dụng của giải pháp: Đưa ra các biện pháp cụ thể cho khâu kiểm soát khai thác, giám định hiện trường, quản lý gara liên kết và đề xuất cơ chế phối hợp dữ liệu liên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung phân tích số liệu nội bộ của một chi nhánh (PVI Thủ Đô) trong khung thời gian 3 năm (2019 - 2021). Dữ liệu thống kê trục lợi toàn ngành phi nhân thọ còn hạn chế do các số liệu công khai mới nhất dừng lại ở giai đoạn trước năm 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy mô toàn hệ thống Tổng Công ty Bảo hiểm PVI hoặc so sánh liên doanh nghiệp trên thị trường phi nhân thọ; nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và phần mềm tự động hóa trong việc cảnh báo dấu hiệu trục lợi hồ sơ bồi thường xe cơ giới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương chuyên đề thực tập tốt nghiệp, cách phân tích cơ cấu doanh thu phí và chi bồi thường các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
  • Cán bộ nghiệp vụ và giám định viên bảo hiểm phi nhân thọ: Nắm bắt dấu hiệu nhận diện 7 hình thức trục lợi phổ biến và các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát tổn thất tại hiện trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô được thành lập khi nào và có cơ cấu tổ chức như thế nào?

Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô bắt đầu hoạt động từ ngày 16/08/2018 (mã số doanh nghiệp: 0105402531-038). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 2 phòng quản lý (Phòng Hành chính - Kế toán; Phòng Giám định nghiệp vụ & Bồi thường) và Khối kinh doanh gồm Phòng Bảo hiểm liên kết, Phòng Tài sản & Kỹ thuật, Phòng BH xe cơ giới & con người, cùng 5 Phòng Kinh doanh trực thuộc.

2. Nghiệp vụ bảo hiểm nào đóng góp doanh thu lớn nhất tại PVI Thủ Đô trong giai đoạn 2019 - 2021?

Bảo hiểm xe cơ giới là nghiệp vụ chủ đạo, chiếm 55,97% tổng doanh thu toàn công ty vào năm 2021. Trong đó, Bảo hiểm vật chất xe ô tô đóng góp lớn nhất (năm 2019 đạt 17.551 triệu đồng, năm 2021 đạt 41.577,23 triệu đồng, chiếm trên 80% tổng doanh thu bảo hiểm xe cơ giới).

3. Tác giả phân loại trục lợi bảo hiểm xe cơ giới thành những hình thức nào?

Tác giả hệ thống hóa 7 hình thức trục lợi chính: (1) Tự gây thiệt hại để nhận tiền bồi thường; (2) Hợp lý hóa ngày và hiệu lực bảo hiểm; (3) Thay đổi tình tiết vụ tai nạn; (4) Bảo hiểm trùng; (5) Khai tăng hoặc khai khống mức độ tổn thất, sự kiện bảo hiểm; (6) Lập hồ sơ giả, hiện trường giả; (7) Gian lận đối với người thứ ba.

4. Kết quả phát hiện trục lợi bảo hiểm tại PVI Thủ Đô giai đoạn 2019 - 2021 ra sao?

Số vụ phát hiện trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Thủ Đô tăng dần qua các năm: ghi nhận 2 vụ (năm 2019), 13 vụ (năm 2020) và 17 vụ (năm 2021). Đồng thời, chi phí quản lý rủi ro của công ty cũng tăng từ 955 triệu đồng lên 5.481 triệu đồng để tăng cường kiểm soát tổn thất.

5. Những trường hợp loại trừ chính trong bảo hiểm vật chất xe ô tô tại PVI là gì?

Các điểm loại trừ chính gồm: hao mòn tự nhiên, giảm giá trị thương mại gián tiếp; hư hỏng động cơ do thủy kích ngập nước; xe chạy quá 50% tốc độ quy định; chở quá tải hoặc quá số người từ trên 50%; mất cắp riêng bộ phận (trừ trường hợp mất cùng tai nạn toàn xe); xe bị lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt hoặc có hành vi cố tình phá hoại của chủ xe/lái xe.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Hường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới và nhận diện chi tiết 7 hình thức gian lận bảo hiểm tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, bồi thường và số liệu phát hiện trục lợi thực tế tại Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô giai đoạn 2019 - 2021, công trình đã làm rõ bức tranh nghiệp vụ và vai trò của công tác quản lý rủi ro. Các giải pháp đào tạo nhân sự, siết chặt quy trình giám định bồi thường và kiến nghị xây dựng dữ liệu liên ngành mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm soát tổn thất trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.