Chương I: Cơ sở khoa học về giá thành bất động sản Chương II: Thực trạng giá thành bất động sản tại Công ty CP Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô Chương III: Một số giải pháp hạ giá thành bất động sản tại Công ty CP Tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô 5 CHƢƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIÁ THÀNH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HẠ GIÁ THÀNH BẤT ĐỘNG SẢN 1. Giá thành bất động sản 1. Khái niệm và phân loại 1. Khái niệm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh ở bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành.
Đối với sản phẩm bất động sản, đó là toàn bộ hao phí cần thiết để xây dựng, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình. Phân loại - Theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, chỉ tiêu giá thành được chia làm ba loại: + Giá thành định mức (giá thành dự toán): Là giá thành được tính toán trên cơ sở các định mức chi phí và khung giá, giá thành định mức cũng có thể thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi của định mức và khung giá. Giá thành định mức là thước đo để đánh giá kết quả sử dụng lao động - vật tư - tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế của năm trước (kỳ trước) và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
+ Giá thành thực tế: Được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm, dựa trên cơ sở số liệu hao phí thực tế phát sinh liên quan đến khối lượng thực tế hoàn thành. - Theo phạm vi tính toán, chỉ tiêu giá thành được chia thành hai loại: + Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng hay lắp đặt sản phẩm bất động (Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). 6 + Giá thành toàn bộ: (giá thành tiêu thụ) : bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng hay lắp đặt và tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp). Giá thành toàn bộ được xác định theo công thức: Giá thành Giá thành Chi phí Chi phí toàn bộ = Sản xuất + Quản lý + Tiêu thụ SP tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sản phẩm 1.
Kết cấu của giá thành toàn bộ BĐS Chi phí để tạo ra bất động sản bao gồm chi phí đất đai và chi phí đầu tư xây dựng bất động sản. Trong phạm vi luận văn này chỉ xét đến chi phí đầu tư xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng Chi phí pháp lý, chi phí cấp phép Trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
trong phạm vi nội dung được cấp phép, đồng thời đó là căn cứ để quản lý trật tự xây dựng. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình; loại, cấp công trình; cốt xây dựng công trình; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; bảo vệ môi trường và an toàn công trình; đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp trong đô thị còn phải có nội dung về diện tích xây dựng công trình, chiều cao từng tầng, chiều cao tối đa toàn công trình, màu sắc công trình; hiệu lực của giấy phép. Chi phí cấp phép là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để được cấp giấy phép xây dựng như chi phí lập hồ sơ đề nghị cấp phép, phí, lệ phí, lương nhân viên, chi phí văn phòng khác… Theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng, các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình gồm: Chi phí xây dựng Bao gồm chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt 7 bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Chi phí xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công.
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí để xây dựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình. Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng. + Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác. Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế.
+ Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác. + Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình. + Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước. Chi phí thiết bị Bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần 8 sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác.
Chi phí thiết bị được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác có liên quan. Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư. Chi phí quản lý dự án Đây là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: + Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; + Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc; + Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; + Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật; + Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình; 9 + Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; + Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng; + Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình; + Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình; + Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư; + Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình; + Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; + Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình; + Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; + Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo; + Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác.