Thực trạng và Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn

Khám phá giải pháp toàn diện để hoàn thiện quản trị nhân lực tại XN Mây Tre Ngọc Sơn, giúp nâng cao hiệu suất và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Vai trò quản trị nhân lực tại Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn

Quản trị nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự thành bại của mọi doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực đặc thù như thủ công mỹ nghệ. Tại Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn, việc hoàn thiện công tác này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo dựng nền tảng phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. Bài viết phân tích sâu thực trạng và đề xuất các giải pháp chiến lược.

1.1. Tầm quan trọng của quản trị nhân lực ngành thủ công mỹ nghệ

Trong quản trị nhân lực ngành thủ công mỹ nghệ, con người là tài sản quý giá nhất. Khác với sản xuất công nghiệp, chất lượng sản phẩm phụ thuộc lớn vào tay nghề, sự khéo léo và tâm huyết của nghệ nhân. Do đó, công tác quản trị nhân lực không chỉ là tuyển dụng mà còn là quá trình nuôi dưỡng, phát triển và giữ chân người lao động có tay nghề. Một hệ thống quản trị hiệu quả giúp doanh nghiệp đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều, duy trì bản sắc văn hóa và tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn, việc tối ưu hóa nguồn lực con người là con đường ngắn nhất để khẳng định vị thế trên thị trường.

1.2. Giới thiệu Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn tại Chương Mỹ Hà Nội

Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn, thành lập từ năm 1993 tại thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, là một đơn vị tiêu biểu trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng mây tre đan. Trải qua gần 30 năm phát triển, xí nghiệp đã khẳng định được uy tín với các sản phẩm chất lượng, mẫu mã đa dạng. Hoạt động chính của xí nghiệp là gia công hàng thủ công mỹ nghệ theo đơn đặt hàng, chủ yếu xuất khẩu. Với đặc thù sản xuất thủ công, xí nghiệp quy tụ một lực lượng lao động lớn, phần nhiều đến từ các làng nghề địa phương. Điều này đặt ra những yêu cầu đặc biệt trong công tác bố trí và sử dụng lao động, đòi hỏi một chiến lược quản trị nhân sự linh hoạt và phù hợp với bối cảnh quản lý nhân sự làng nghề.

II. 03 thách thức trong thực trạng quản trị nhân lực tại Ngọc Sơn

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, công tác quản trị nguồn nhân lực tại Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Việc phân tích và nhận diện đúng các vấn đề tồn tại là bước đi tiên quyết để tìm ra giải pháp hoàn thiện, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển ổn định cho xí nghiệp trong tương lai.

2.1. Phân tích thực trạng quản trị nhân lực và cơ cấu lao động

Phân tích thực trạng quản trị nhân lực tại Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn giai đoạn 2016-2018 cho thấy một số điểm đáng chú ý. Cơ cấu lao động có sự mất cân đối rõ rệt: lao động nữ chiếm gần 80%, lao động dưới 30 tuổi chiếm trên 64% (năm 2018). Lực lượng lao động trẻ mang lại sự năng động nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro về kinh nghiệm và sự gắn bó lâu dài. Đặc biệt, lao động phổ thông, chưa qua đào tạo bài bản chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 78% năm 2018). Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm, đòi hỏi xí nghiệp phải có các giải pháp cấp bách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

2.2. Bất cập trong hoạch định và công tác bố trí sử dụng lao động

Công tác hoạch định nguồn nhân lực tại xí nghiệp còn mang tính bị động, chủ yếu phản ứng theo các đơn đặt hàng đột xuất. Theo số liệu, số lượng lao động thực tế thường xuyên vượt kế hoạch (năm 2016 vượt 20%). Điều này dẫn đến khó khăn trong việc quản lý và tối ưu hóa chi phí. Công tác bố trí và sử dụng lao động chưa thực sự khoa học. Việc phân tích công việc mới chỉ dừng lại ở mức mô tả sơ bộ, chưa có bản tiêu chuẩn công việc rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho cả quá trình tuyển dụng lẫn đánh giá hiệu quả công việc, làm giảm hiệu suất chung của toàn bộ máy.

2.3. Hạn chế về chính sách đãi ngộ và giữ chân người lao động

Một trong những thách thức lớn nhất là việc xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên đủ sức cạnh tranh. Hệ thống lương thưởng hiện tại chưa thực sự tạo động lực mạnh mẽ, đặc biệt với các nghệ nhân tay nghề cao. Các chế độ phúc lợi còn hạn chế, chưa tạo ra sự khác biệt so với các doanh nghiệp khác trong khu vực. Hậu quả là tỷ lệ nghỉ việc còn cao, gây khó khăn trong việc duy trì đội ngũ ổn định và phát triển đội ngũ kế cận. Việc thiếu một chiến lược giữ chân người lao động bài bản đang là một lỗ hổng lớn cần được khắc phục.

III. Phương pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và tuyển dụng nhân sự

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc tái cấu trúc và chuyên nghiệp hóa quy trình quản trị nhân lực là yêu cầu bắt buộc. Bắt đầu từ việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức và tối ưu hóa hoạt động tuyển dụng, xí nghiệp có thể xây dựng một nền tảng nhân sự vững chắc, sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

3.1. Tối ưu hóa quy trình tuyển dụng nhân sự tại Chương Mỹ

Quy trình tuyển dụng nhân sự tại Chương Mỹ cần được chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa. Thay vì tuyển dụng theo kinh nghiệm, xí nghiệp nên xây dựng một quy trình rõ ràng, bắt đầu từ việc xác định nhu cầu, xây dựng tiêu chuẩn ứng viên, đến các vòng phỏng vấn và kiểm tra tay nghề. Cần đa dạng hóa nguồn tuyển dụng, không chỉ dựa vào lao động địa phương mà còn có thể thu hút nhân tài từ các khu vực khác. Việc áp dụng các công cụ tuyển dụng hiện đại và xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng uy tín sẽ giúp xí nghiệp thu hút được những ứng viên chất lượng cao, phù hợp với văn hóa doanh nghiệp xí nghiệp.

3.2. Xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc chi tiết

Phân tích công việc là nền tảng của mọi hoạt động quản trị nhân sự. Xí nghiệp cần tiến hành xây dựng các bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc chi tiết cho từng vị trí. Bản mô tả công việc cần nêu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, và quyền hạn. Bản tiêu chuẩn công việc xác định các yêu cầu về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm cần có. Việc này không chỉ giúp quá trình tuyển dụng chính xác hơn mà còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc, xây dựng lộ trình thăng tiến và xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân sự một cách hệ thống.

IV. Bí quyết đào tạo và phát triển chất lượng nguồn nhân lực

Đầu tư vào con người là đầu tư cho tương lai. Một chiến lược đào tạo và phát triển nhân sự bài bản không chỉ giúp nâng cao tay nghề cho người lao động mà còn tạo ra sự gắn kết và lòng trung thành. Đây là giải pháp cốt lõi để Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn chuyển đổi từ mô hình sử dụng lao động phổ thông sang đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, chất lượng cao.

4.1. Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nhân sự bài bản

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xí nghiệp cần thoát khỏi phương pháp đào tạo tại chỗ đơn thuần. Cần xây dựng các chương trình đào tạo có hệ thống, bao gồm cả đào tạo hội nhập cho nhân viên mới, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân và các khóa bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho cấp tổ trưởng, quản đốc. Kết hợp giữa đào tạo lý thuyết và thực hành, mời các nghệ nhân giàu kinh nghiệm tham gia giảng dạy sẽ giúp quá trình đào tạo hiệu quả hơn. Đây là giải pháp nhân sự cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mang lại lợi ích lâu dài.

4.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả công việc một cách khách quan

Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc cần được thiết lập một cách công bằng và minh bạch. Xí nghiệp nên xây dựng bộ tiêu chí đánh giá (KPIs) rõ ràng cho từng vị trí, dựa trên bản mô tả công việc đã được chuẩn hóa. Việc đánh giá cần được thực hiện định kỳ và kết quả phải được sử dụng làm cơ sở cho việc khen thưởng, kỷ luật, quy hoạch và đào tạo. Một quy trình đánh giá khách quan sẽ khuyến khích người lao động nỗ lực, đồng thời giúp nhà quản lý nhận diện được những cá nhân tiềm năng để bồi dưỡng, phát triển đội ngũ kế cận.

V. Cách xây dựng hệ thống lương thưởng và đãi ngộ cạnh tranh

Lương thưởng và phúc lợi là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến động lực và sự hài lòng của người lao động. Để thu hút và giữ chân người lao động tài năng, Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn cần xây dựng một chính sách đãi ngộ nhân viên toàn diện, công bằng và có tính cạnh tranh cao trên thị trường lao động địa phương.

5.1. Thiết lập chính sách đãi ngộ và hệ thống lương thưởng công bằng

Việc xây dựng hệ thống lương thưởng cần dựa trên các nguyên tắc rõ ràng: trả lương theo vị trí công việc, theo năng lực cá nhân và theo kết quả thực hiện công việc. Xí nghiệp cần nghiên cứu mức lương trên thị trường để đảm bảo tính cạnh tranh. Bên cạnh lương cơ bản, cần có các chính sách thưởng hấp dẫn như thưởng năng suất, thưởng sáng kiến, thưởng cuối năm. Sự minh bạch và công bằng trong chính sách đãi ngộ sẽ tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh, nơi mọi đóng góp đều được ghi nhận và tưởng thưởng xứng đáng.

5.2. Cải thiện môi trường làm việc và quan hệ lao động tích cực

Một môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và thân thiện là một yếu tố phúc lợi phi tài chính quan trọng. Xí nghiệp cần chú trọng đến an toàn lao động, cải thiện điều kiện nhà xưởng, và tổ chức các hoạt động tập thể để tăng cường sự gắn kết. Việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, thông qua đối thoại thường xuyên giữa ban lãnh đạo và người lao động, sẽ giúp giải quyết kịp thời các vướng mắc, tạo dựng niềm tin và củng cố văn hóa doanh nghiệp xí nghiệp một cách bền vững.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề và kết luận. Khóa luận bao gồm 3 nội dung chính: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về công tác quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chƣơng II: Đặc điểm cơ bản của Xí Nghiệp Mây Tre Ngọc Sơn Chƣơng III: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Xí Nghiệp Mây Tre Ngọc Sơn. 3 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.

Khái niệm và vai trò, chức năng của quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực. Quản trị nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hƣớng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lƣợng, thần kinh, bắp thịt) giữa con ngƣời với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tƣợng lao động, năng lƣợng.) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thoả mãn nhu cầu của con ngƣời và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con ngƣời. Nguồn nhân lực là phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai.

Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lýliênquan có ảnh hƣởng đến mối quan hệ giữadoanh nghiệp và nhân viên trong doanh nghiệp. Quản trị nhân lực còn đƣợc hiểu rõ hơn là tuyển dụng, tuyển mộ, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên, cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua việc tổ chức của nó. Dù có nhiều cách khác nhau về quản trị nhân lực nhƣng chúng ta có thể khái quát lại: Quản trị nhân lực là hệ thống triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển duy trì con ngƣời của một tổ chức nhằm đạt đƣợc kết quả tối ƣu cho cả tổ chức lẫn cá nhân ngƣời lao động. Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp có mục tiêu cơ bản: - Thu hút, luôn cuốn ngƣời lao động về với doanh nghiệp.

- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. - Động viên, thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ, phát triển cố gắng hiến tài năng và công sức cho doanh nghiệp, giúp họ gắn bó, tận tâm trung thành với doanh nghiệp. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh.

Vai trò trọng tâm này xuất phát từ vai trò của con ngƣời: con ngƣời là yếu tố cấu thành doanh nghiệp; bản thân con ngƣời vận hành doanh nghiệp và con ngƣời quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp. - Đối với doanh nghiệp: Quản trị nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp hài hòa mục tiêu của doanh nghiệp và mục tiêu của cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức nhằm khái thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn lực. - Đối với ngƣời lao động: Quản trị nguồn nhân lực giúp ngƣời lao động phát huy kỹ năng, thế mạnh của mình giúp làm tăng năng suất lao động từ đó tăng thu nhập cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần. - Đối với xã hội: Góp phần ổn định và nâng cao chất lƣợng cuộc sống của một bộ phận dân cƣ .Quản trị nhận sự tốt giúp xã hội sử dụng hợp lý tốt nguồn nhân lực.

Việc tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp giúp thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội: Tăng số lƣợng ngƣời lao động có việc làm, có thu nhập, cải thiện cuộc sống, giảm thiểu sự thất nghiệp của ngƣời lao động… 1. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực. Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay đặt ra cho nhà quản trị nguồn nhân lực rất nhiều vấn đề cần giải quyết bao gồm từ việc đối phó với những thay đổi của môi trƣờng kinh doanh, những biến động không ngừng của thị trƣờng lao động…tùy theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, tài chính, trình độ phát triển ở các tổ chức. Hầu nhƣ tất cả các tổ chức đều phải thực hiện các hoạt động cơ bản nhƣ sau: xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng, bố trí nhân viên, đào tạo, trả công…Các chức năng của quản trị nguồn nhân lực đƣợc chia làm 3 nhóm: – Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực 5 Nhóm này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lƣợng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp và gồm các hoạt động nhƣ: Hoạch định nhu cầu nhân viên, phân tích công việc, tuyển dụng nhân viên.

Để có thể tuyển đƣợc đúng ngƣời cho đúng việc trƣớc hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định đƣợc những công việc, vị trí nào cần tuyển thêm ngƣời. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt đối với các ứng viên là nhƣ thế nào? Việc áp dụng những kỹ năng tuyển dụng nhƣ trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn đƣợc ứng cử viên tốt nhất cho công việc. Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thƣờng có các hoạt động: Dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lƣu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp. – Nhóm chức năng đào tạo – phát triển Nhóm này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc đƣợc giao và tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc phát triển tối đa các năng lực cá nhân.

Nhóm này thƣờng thực hiện các hoạt động nhƣ: hƣớng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dƣỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức-phƣơng pháp quản lý mới, kỹ thuật công nghệ mới cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. – Nhóm chức năng duy trì nguồn lực Nhóm này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nhóm này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp. 6 Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong các doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lƣợng cao.

Do đó, xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lƣơng, thiết lập và áp dụng các chính sách lƣơng bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thƣởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên. Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trƣờng làm việc và các mối quan hệ trong công việc nhƣ: Ký kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, giao tế nhân viên, cải thiện môi trƣờng làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Hoạch định nguồn nhân lực.

- Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hƣớng tƣơng lai về nhu cầu nhân lực của tổ chức, chủ động thấy trƣớc đƣợc các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực. Đồng thời, hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức thấy rõ hơn những hạn chế và cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà tổ chức hiện có. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong hoạch định các chiến lƣợc kinh doanh. Nói khác đi, hoạch định nguồn nhân lực không thể thực hiện một cách tách biệt mà phải đƣợc kết nối một cách chặt chẽ với chiến lƣợc của doanh nghiệp.

7 Dự báo nguồn nhân lực Phân tích thực trạng nguồn nhân lực Đƣa ra quyết định tăng giảm nguồn nhân lực Lập kế hoạch thực hiện Đánh giá việc thực hiện kế hoạch Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạch định nguồn nhân lƣc: 1.Định mức lao động. Mức lao động là lƣợng lao động hợp lý nhất đƣợc quy định để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm và để hoàn thành một khối lƣợng công việc, đảm bảo chất lƣợng đã quy định trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định. - Định mức lao động là quá trình xác định mức lao động, quy định các mức hao phí lao động sống cần thiết để ngƣời lao động hoàn thành một công việc nhất định. - Định mức lao động là căn cứ nhằm đánh giá chính xác tình hình thực hiện công việc của nhân viên nhƣ đánh giá trình độ tay nghề, mức độ đóng góp của tùng thành viên vào kết quả chung của doanh nghiệp trên cơ sở đó thiết lập đƣợc chế độ lƣơng bổng hợp lý.

Thông qua định mức lao động nhà quản trị có thể đánh giá một cách khách quan mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, ý thức trách nhiệm của họ đối với công việc đƣợc giao. - Phƣơng pháp xây dựng đinh mức lao động:  Phƣơng pháp thống kê kinh nghiệm: phƣơng pháp này thực chất là dựa vào số liệu thống kê và kinh nghiệm làm việc của cán bộ định mức để xây dựng. Phƣơng pháp này gồm 2 loại: Thống kê kinh nghiệm đơn thuần và Thống kê kinh nghiệm phân tích. 8  Phƣơng pháp có căn cứ kỹ thuật: phƣơng pháp căn cứ kỹ thuật gồm 2 phƣơng pháp: Phƣơng pháp điều tra phân tích và Phƣơng pháp so sánh điển hình.

 Phƣơng pháp điều tra phân tích: là phƣơng pháp quan sát, tính toán ngay tại hiện trƣờng và đƣợc tiến hành bằng hai hình thức bấm giờ và chụp ảnh.  Phƣơng pháp so sánh điển hình: tiến hành phân loại chi tiết, các bƣớc công việc thành từng nhóm, xác định mức lao động cho từng chi tiết hay một bƣớc công việc điển hình, các chi tiết còn lại dùng phƣơng pháp loại suy đề tính toán. Phân tích công việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ