Giải pháp triển khai hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH trình bày giải pháp triển khai giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, góp phần phát triển thị trường tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU CHỨNG KHOÁN

1.1. Lịch sử phát triển thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán

1.1.1. Lịch sử phát triển thị trường giao sau chứng khoán

1.1.2. Lịch sử phát triển thị trường quyền chọn chứng khoán

1.2. Lợi ích của chứng khoán phái sinh

1.3. Hợp đồng giao sau chỉ số chứng khoán, quyền chọn chỉ số chứng khoán, quyền chọn cổ phiếu

1.3.1. Hợp đồng giao sau chỉ số chứng khoán

1.3.2. Hợp đồng quyền chọn chỉ số cổ phiếu và quyền chọn cổ phiếu

1.4. Cấu trúc của thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh

1.4.1. Cơ chế tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh

1.4.2. Trung tâm thanh toán bù trừ

1.4.3. Công ty môi giới

1.4.4. Công ty thanh toán

1.4.5. Những người tham gia giao dịch

1.5. Cơ chế giao dịch của thị trường chứng khoán phái sinh

1.5.1. Thực hiện giao dịch

1.5.2. Thanh toán bù trừ và thực hiện hợp đồng

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CK PHÁI SINH TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.1. Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo (TSE)

2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của SGDCK Tokyo (TSE)

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Cơ chế giao dịch chứng khoán phái sinh

2.2. Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc (KRX)

2.2.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sở Giao dịch Hàn Quốc

2.2.2. Cơ chế giao dịch chứng khoán phái sinh

2.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.3.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý giao dịch chứng khoán phái sinh

2.3.2. Hệ thống giao dịch

2.3.3. Cơ chế thanh toán bù trừ

2.3.4. Tài sản cơ sở và chi tiết hợp đồng chứng khoán phái sinh

2.3.5. Điều kiện cần có để triển khai và đảm bảo phát triển bền vững hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh

3. CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, SỰ CẦN THIẾT ĐỂ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

3.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của TTCK Việt Nam

3.1.2. Diễn biến thị trường

3.1.3. Sự cần thiết để triển khai hoạt động giao dịch CKPS tại Việt Nam

3.1.4. Nhu cầu thị trường

3.1.5. Thực hiện mục tiêu phát triển đồng bộ thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.6. Nâng cao tính cạnh tranh cho TTCK Việt Nam trong xu thế hội nhập với khu vực và thế giới

3.1.7. Nhu cầu quản lý giám sát

3.2. Đánh giá khả năng triển khai hoạt động giao dịch CPKS

3.2.1. Đánh giá khả năng triển khai hoạt động giao dịch CPKS

3.3. Mô hình tổ chức và quản lý giao dịch CKPS tại Việt Nam

3.3.1. Mô hình tổ chức và quản lý hoạt động giao dịch CKPS tại Hose

3.3.2. Các quy định liên quan đến hoạt động giao dịch CKPS tại Hose

3.3.3. Quy trình giao dịch và thanh toán bù trừ hàng ngày

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI HOSE

4.1. Giải pháp đề xuất để triển khai hoạt động giao dịch CKPS Hose

4.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến thị trường chứng khoán cơ sở và xây dựng khung pháp lý cho hoạt động giao dịch CKPS

4.1.2. Sớm nghiên cứu xây dựng và đưa ra tài sản cơ sở cho các hợp đồng CKPS

4.1.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ hiện đại

4.1.4. Phát triển các định chế trung gian khác ngoài CTCK thành viên

4.1.5. Thúc đẩy TTCK cơ sở phát triển vững mạnh

4.1.6. Phổ biến kiến thức cho các thành phần tham gia thị trường

4.2. Lộ trình triển khai

4.2.1. Giai đoạn chuẩn bị (đầu năm 2010 – cuối 2011)

4.2.2. Giai đoạn thiết lập thị trường và triển khai giao dịch thử nghiệm (đầu năm 2012 – cuối 2013)

4.2.3. Giai đoạn triển khai giao dịch chính thức (Quý 01 năm 2014)

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Giải pháp giao dịch chứng khoán phái sinh không chỉ giúp nhà đầu tư quản lý rủi ro mà còn tạo ra cơ hội đầu tư đa dạng. Việc triển khai các công cụ phái sinh như hợp đồng quyền chọn và hợp đồng giao sau sẽ góp phần nâng cao tính thanh khoản và ổn định cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của chứng khoán phái sinh

Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào giá trị của tài sản cơ sở. Chúng bao gồm hợp đồng quyền chọn và hợp đồng giao sau. Vai trò của chúng trong việc phòng ngừa rủi ro và tạo cơ hội đầu tư là rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển.

1.2. Lịch sử hình thành thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam chính thức ra đời vào năm 2017. Tuy nhiên, trước đó, nhu cầu về các công cụ phái sinh đã được nhận thấy từ những năm đầu của thị trường chứng khoán. Sự phát triển này đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc đa dạng hóa sản phẩm tài chính tại Việt Nam.

II. Thách thức trong giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các nhà đầu tư thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và hiểu biết về các công cụ phái sinh. Hơn nữa, sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng và quy định pháp lý cũng là những rào cản lớn.

2.1. Rủi ro trong giao dịch chứng khoán phái sinh

Rủi ro là một phần không thể tránh khỏi trong giao dịch chứng khoán phái sinh. Các nhà đầu tư cần nhận thức rõ về các loại rủi ro như rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý. Việc không hiểu rõ về các công cụ này có thể dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm.

2.2. Thiếu hụt kiến thức và thông tin

Nhiều nhà đầu tư tại Việt Nam vẫn chưa có đủ kiến thức về chứng khoán phái sinh. Điều này dẫn đến việc họ không thể tận dụng tối đa các cơ hội đầu tư. Việc cung cấp thông tin và đào tạo cho nhà đầu tư là rất cần thiết để phát triển thị trường này.

III. Phương pháp triển khai giao dịch chứng khoán phái sinh hiệu quả

Để triển khai giao dịch chứng khoán phái sinh hiệu quả, cần có một lộ trình rõ ràng và các giải pháp cụ thể. Việc hoàn thiện hệ thống pháp lý và cơ sở hạ tầng là rất quan trọng. Đồng thời, cần có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý và các công ty chứng khoán.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho giao dịch phái sinh

Khung pháp lý cần được hoàn thiện để đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho các giao dịch chứng khoán phái sinh. Các quy định cần rõ ràng và dễ hiểu để nhà đầu tư có thể tuân thủ.

3.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ hiện đại

Cơ sở hạ tầng công nghệ là yếu tố then chốt trong việc triển khai giao dịch chứng khoán phái sinh. Cần đầu tư vào hệ thống giao dịch và thanh toán bù trừ để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cho các giao dịch.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Chứng khoán phái sinh đã được áp dụng tại nhiều công ty chứng khoán và đã mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư. Việc sử dụng các công cụ phái sinh giúp nhà đầu tư bảo vệ lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh thị trường biến động.

4.1. Các mô hình giao dịch chứng khoán phái sinh thành công

Nhiều công ty chứng khoán tại Việt Nam đã áp dụng thành công các mô hình giao dịch chứng khoán phái sinh. Những mô hình này không chỉ giúp tăng cường tính thanh khoản mà còn thu hút thêm nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả giao dịch phái sinh

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng chứng khoán phái sinh đã giúp nhiều nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Các số liệu thống kê cho thấy sự gia tăng đáng kể trong khối lượng giao dịch và số lượng nhà đầu tư tham gia.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam có nhiều triển vọng trong tương lai. Với sự phát triển của thị trường tài chính và nhu cầu ngày càng cao từ nhà đầu tư, việc mở rộng và hoàn thiện các công cụ phái sinh sẽ là xu hướng tất yếu.

5.1. Triển vọng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh

Thị trường chứng khoán phái sinh có tiềm năng lớn để phát triển trong tương lai. Việc thu hút thêm nhà đầu tư và mở rộng các sản phẩm phái sinh sẽ góp phần nâng cao tính cạnh tranh của thị trường chứng khoán Việt Nam.

5.2. Những yếu tố cần chú ý để phát triển bền vững

Để phát triển bền vững, cần chú ý đến việc nâng cao kiến thức cho nhà đầu tư, hoàn thiện hệ thống pháp lý và cơ sở hạ tầng. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý và các công ty chứng khoán là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển ổn định của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp triển khai hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: HỢP ðỒNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ðỒNG GIAO SAU CHỨNG KHOÁN Như ñã trình bày trong phần mở ñầu, do quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam còn nhỏ bé so với thị trường chứng khoán của các nước trên thế giới nên ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu ba loại công cụ chứng khoán phái sinh phổ biến trên thế giới ñó là: Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán, hợp ñồng quyền chọn chỉ số chứng khoán, hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu. Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu lịch sử phát triển của thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán, khái niệm, ñặc ñiểm, các ñặc tính cơ bản của từng loại hợp ñồng cũng như cấu trúc và cơ chế giao dịch của thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh.1 Lịch sử phát triển thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán 1.1 Lịch sử phát triển thị trường giao sau chứng khoán Thị trường giao sau có nguồn gốc từ thời Trung cổ tại Châu Âu, ñó là mối quan hệ ñược hình thành giữa các thương nhân và người nông dân. Vào những năm mất mùa, người nông dân thường trữ hàng làm giá cả tăng cao ñiều này gây khó khăn cho các thương nhân và ngược lại vào những năm ñược mùa các thương nhân thường dìm giá xuống gây khó khăn cho người nông dân. Vì vậy, ñể tránh tình trạng ñó các thương nhân và người nông dân ñã gặp nhau trước mỗi mùa vụ ñể thỏa thuận trước giá cả.

Tuy nhiên, thị trường giao sau hiện ñại nhìn chung bắt nguồn từ sự thành lập Hội ñồng Thương mại Chicago (CBOT) vào năm 1948. Vào những năm 1840, Chicago nhanh chóng trở thành trung tâm thương mại lớn của Mỹ, những người nông dân trồng ngũ cốc từ khắp nơi quy tụ về Chicago ñể bán sản phẩm của họ và hoạt ñộng này diễn ra rất sôi nổi, hơn nữa việc sản xuất ngũ cốc có tính chất mùa vụ nên các kho bãi của thành phố không ñủ ñể dự trữ cho nguồn cung khi mùa thu hoạch ñến và giá cả thường giảm ñáng kể vào thời kỳ này. ðến năm 1848, các thương gia bước ñầu làm nhẹ bớt vấn ñề này bằng cách thành lập The Chicago Board of Trade (CBOT) một Sở hàng hóa của Chicago, CBOT lúc ñầu ñược tổ chức với mục ñích chuẩn hóa số lượng và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chất lượng ngũ cốc, một vài năm sau ñó hợp ñồng kỳ hạn ñầu tiên xuất hiện cho phép người nông dân có thể giao ngũ cốc vào một ngày trong tương lai với một giá ñược xác ñịnh trước. Không dừng lại ñó, ñến năm 1874 Chicago Product Exchange ñược thành lập và năm 1898 ñổi tên thành Chicago Mercantile Exchange – CME một sàn giao dịch hàng hóa Chicago cho phép giao dịch thêm một số loại nông sản khác và hiện nay là sàn giao dịch hợp ñồng giao sau lớn thứ hai thế giới.

ðến năm 1972, thị trường tiền tệ quốc tế ñược thành lập (International Monetary Market – IMM), ñây là một chi nhánh của CME chuyên giao dịch hợp ñồng giao sau các ngoại tệ. ðến năm 1977 CBOT bắt ñầu cho giao dịch giao sau Trái phiếu kho bạc T-Bond Mỹ, ñây là loại hợp ñồng giao sau thành công nhất trong các thời kỳ, trong vòng một vài năm công cụ này trở thành hợp ñồng giao dịch năng ñộng nhất và vượt qua cả hợp ñồng giao sau ngũ cốc. Vào ngày 16/02/1982, Hội ñồng Thương mại Thành phố Kansas ñã khai trương các hợp ñồng giao sau chỉ số Value Line, sau ñó các hợp ñồng giao sau chỉ số ñã có mặt tại các sàn giao dịch khác. Có thể nói hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán ñã thành công vang dội khắp toàn cầu và hiện nay hầu hết các nước phát triển ñều có sàn giao dịch giao sau riêng cho các hợp ñồng chỉ số chứng khoán và phổ biến nhất là Anh, Pháp, Nhật, Hồng Kông.

Tuy nhiên, ñối với hợp ñồng giao sau cổ phiếu thì ít phổ biến bằng chỉ diễn ra sôi ñộng tại một số nước và ñến tháng 11/2002 thì hợp ñồng giao sau cổ phiếu mới ñược giới thiệu tại Mỹ.2 Lịch sử phát triển thị trường quyền chọn chứng khoán Hệ thống thị trường quyền chọn hiện nay có nguồn gốc từ thế kỷ 19, trong những năm ñầu của thập niên 1900, một nhóm các công ty gọi là Hiệp hội các Nhà môi giới và kinh doanh quyền chọn mua và quyền chọn bán ñã thành lập thị trường các quyền chọn, theo ñó một người muốn mua quyền chọn thì một thành viên của hiệp hội này sẽ tìm một người khác muốn bán ñể ký hợp ñồng, nếu công ty thành viên không tìm ñược người bán thì tự công ty sẽ tự bán quyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vì vậy, công ty thành viên có thể vừa là nhà môi giới vừa là người thực hiện vị thế giao dịch. Tuy nhiên, thị trường này tồn tại một số khuyết ñiểm như: + Không cung cấp cho người nắm giữ quyền chọn cơ hội bán quyền chọn cho một người khác trước khi quyền chọn ñáo hạn do các quyền chọn ñược thiết kế ñể ñược nắm giữ cho ñến khi ñáo hạn. Vì vậy, tính thanh khoản của hợp ñồng quyền chọn rất thấp.

+ Việc thực hiện hợp ñồng của người bán chỉ ñược ñảm bảo bởi công ty môi giới kiêm kinh doanh, nếu người bán hoặc công ty môi giới bị phá sản thì người nắm giữ quyền chọn gặp nhiều rủi ro. + Chi phí giao dịch tương ñối cao do các giao dịch ñược thực hiện ñơn lẻ, mất nhiều thời gian và hoàn toàn phụ thuộc vào công ty môi giới kiêm kinh doanh. ðến năm 1973, một thay ñổi mang tính cách mạng trong thế giới quyền chọn. Sàn giao dịch CBOT ñã tổ chức một sàn giao dịch riêng cho giao dịch quyền chọn cổ phiếu và sàn này có tên là Chicago Board Options Exchange (CBOE) và mở cửa giao dịch quyền chọn mua vào ngày 26/04/1973, hợp ñồng quyền chọn bán ñầu tiên ñưa vào giao dịch trong tháng 06/1977.

CBOE ñã tạo ra một thị trường trung tâm cho các hợp ñồng quyền chọn bằng việc tiêu chuẩn hóa các kỳ hạn và ñiều kiện của hơp ñồng quyền chọn, nó làm tăng tính thanh khoản của thị trường. ðiều quan trọng nhất là CBOE ñã bổ sung một trung tâm thanh toán ñể ñảm bảo cho người mua rằng người bán sẽ thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ theo hợp ñồng, ñiều này khiến quyền chọn hấp dẫn hơn ñối với công chúng. Kể từ ñó, nhiều sàn giao dịch chứng khoán và các sàn giao dịch giao sau ñều giao dịch quyền chọn và hiện nay quyền chọn chứng khoán ñã ñược giao dịch tại hầu hết tại các nước ñang phát triển.2 Lợi ích của chứng khoán phái sinh; bao gồm: • Công cụ quản lý rủi ro trên thị trường chứng khoán: bằng việc kết hợp mua bán chứng khoán cơ sở và chứng khoán phái sinh, nhà ñầu tư có thể hạn chế rủi ro của mình khi giá cả chứng khoán cơ sở biến ñộng bất lợi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 • Chỉ báo giá tương lai cho thị trường chứng khoán cơ sở: Căn cứ trên diễn biến của thị trường CKPS, nhà ñầu tư có thể ñưa ra những dự báo cho TTCK cơ sở.

Từ ñó, giúp nhà ñầu tư có thể chủ ñộng thực hiện các chiến lược giao dịch của mình. Ngoài ra, do có mối liên hệ mật thiết giữa 2 thị trường nên bất cứ một sự chênh lệch giá giữa 2 thị trường sẽ tạo cơ hội cho giao dịch Arbitrage, từ ñó chênh lệch giá sẽ bị giảm thiểu và giúp cho giá của chứng khoán cơ sở ñược ñịnh giá chính xác hơn. • Tạo ra ñòn bẩy lớn: khi giao dịch CKPS nhà ñầu tư có thể sử dụng một số tiền nhỏ ñể thực hiện một khoản ñầu tư có giá trị lớn hơn rất nhiều. Thay vì phải bỏ ra một khoản tiền lớn ñể ñầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu, sau ñó ñợi giá cổ phiếu, trái phiếu tăng cao rồi bán ñể hưởng chênh lệch thì việc ñầu tư vào CKPS giúp nhà ñầu tư chỉ bỏ ra một khoản tiền nhỏ ban ñầu (ký quỹ hay trả phí quyền chọn) nhưng có thể nắm giữ một vị thế với số lượng cổ phiếu, trái phiếu rất lớn.

Nếu xu hướng thị trường diễn biến thuận lợi thì nhà ñầu tư có thể kiếm ñược một khoản chênh lệch lớn từ vị thế mà họ nắm giữ. Do ñó, việc phát triển CKPS có thể ñáp ứng ñược mong ñợi của các nhà ñầu tư cá nhân, nhỏ lẻ vốn chiếm ña số trên TTCK Việt Nam. • Góp phần thúc ñẩy thị trường chứng khoán cơ sở phát triển: Với vai trò là một công cụ bảo vệ lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, CKPS tạo tâm lý an toàn khi ñầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, từ ñó giúp cho nhiều nhà ñầu tư mạnh dạn tham gia vào thị trường, làm cầu hàng hóa chứng khoán tăng. ðiều này làm cho cơ hội phát triển, mở rộng thị trường là rất lớn.3 Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán, quyền chọn chỉ số chứng khoán, quyền chọn cổ phiếu.1 Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán là một hợp ñồng giữa hai bên (người mua và người bán) ñể mua hoặc bán một chỉ số chứng khoán vào một ngày trong tương lai với giá ñã ñược xác ñịnh vào ngày hôm nay.

Người bán và người mua hợp ñồng có nghĩa vụ giao và nhận hàng khi hợp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 ñồng ñáo hạn, tuy nhiên khi hợp ñồng ñáo hạn không có bất cứ việc giao nhận nào xảy ra vì hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán ñược thanh toán bằng tiền mặt. Chỉ số chứng khoán là số liệu phản ánh giá trị tổng hợp của các cổ phiếu thành phần. ðây là một công cụ ñể ñại diện cho thuộc tính của các cổ phiếu thành phần vốn có sự tương ñồng với nhau về nhiều mặt, như giao dịch trên cùng một sàn, nằm trong cùng một ngành hay có qui mô vốn hoá thị trường tương tự nhau. - Ví dụ về một giao dịch hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán: Vào ngày 01/04/2009, Sàn giao dịch niêm yết và giao dịch hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán F với ngày ñáo hạn là ngày 31/05/2009.

Giả sử chỉ số chứng khoán XYZ ñang ở mức 600 ñiểm và là chứng khoán cơ sở của Hợp ñồng giao sau F. Nhà ñầu tư A nghĩ rằng chỉ số chứng khoán XYZ sẽ giảm trong thời gian tới, A quyết ñịnh tham gia Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán bằng cách bán 1000 Hợp ñồng F ở mức 600 ñiểm. Ngày 10/04/2009, chỉ số XYZ giảm xuống ở mức 580 ñiểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ