Chương 1: Giới thiệu đề tài 5 Chương này giới thiệu khái quát về đề tài, nêu lý do hình thành đề tài, các mục tiêu được thiết lập, phạm vi thực hiện, quy trình thực hiện, phương pháp lấy thông tin, ý nghĩa của đề tài, bố cục khóa luận. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày các khái niệm lý thuyết có liên quan đến chủ đề quản trị nguồn nhân lực, hành vi tổ chức, lòng trung thành của nhân viên và các yếu tố hiện hữu trong môi trường làm việc có tác động đến quyết định nghỉ việc của nhân viên. Giới thiệu khung mô hình các yếu tố tác động đến quyết định nghỉ việc của nhân viên dựa trên các nghiên cứu có sẵn và trên cơ sở lý thuyết liên quan. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày quy trình thực hiện khoá luận, cách thu thập dữ liệu dựa trên mô hình các yếu tố tác động đến quyết định nghỉ việc của nhân viên.
Trình bày rõ phương pháp khảo sát, phỏng vấn sâu và phân tích dữ liệu, các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu. Nêu rõ đối tượng nghiên cứu, số lượng và cách thức nghiên cứu. Chương 4: Thực trạng công ty Chương này giới thiệu sơ lược về công ty PV ENGINEERING và mô tả thực trạng hiện tại của công ty về vấn đề nhân sự. Từ đó nêu lên các vấn đề cần giải quyết tại công ty hiện tại.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu và giải pháp Trình bày quá trình thực hiện nghiên cứu, từ các kết quả phỏng vấn tìm ra yếu tố có trọng số tác động lớn nhất đến quyết định nghỉ việc của nhân viên, từ đó tập trung đề ra giải pháp cho công ty. Giải pháp này là kết quả của việc nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến việc nhân viên nghỉ việc và có sự tham vấn của các cấp lãnh đạo trong công ty. Chương 6: Kết luận và kiến nghị Tổng kết những kết quả đạt được của đề tài, những mặt còn hạn chế, đồng thời đề xuất những hướng phát triển tiếp theo trong tương lai. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các định nghĩa là khái niệm liên quan 2.1 Định nghĩa Theo sách “Quản trị nguồn nhân lực” – PGS.TS Trần Kim Dung đã đề cập rằng tỷ lệ nghỉ việc là số lượng nhân viên nghỉ việc so với số lượng nhân viên trung bình của công ty.
Khi tính tỷ lệ nghỉ việc thường chỉ quan tâm đến số cán bộ nhân viên làm toàn thời gian. Tỷ lệ nghỉ việc là tiêu chí then chốt và nhạy cảm đối với hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức. Tỷ lệ nghỉ việc cao dẫn đến những khoản chi phí tăng thêm cho tuyển dụng, đào tạo, nhân viên mới, có thể gây ngưng trệ trong sản xuất kinh doanh khi công ty không kiếm người thay thế kịp thời. Tỷ lệ nghỉ việc cao tác động xấu đến năng suất và hiệu quả của công ty nhất là khi những nhân viên có trình độ năng lực cao lại nghỉ việc.
Công thức tính tỷ lệ nghỉ việc: Số lượng nhân viên nghỉ việc Số lượng nhân viên trung bình Trong đó số lượng nhân viên trung bình được tính tương ứng theo tháng hoặc năm. Ví dụ nếu tính tỷ lệ nghỉ việc trong năm thì số lượng nhân viên trung bình là: Số lượng nhân viên đầu năm + Số lượng nhân viên cuối năm 2 2.2 Các khái niệm liên quan Quản trị nguồn nhân lực: Dựa trên cơ sở lý thuyết của sách “Quản trị nguồn nhân lực” – PGS.TS Trần Kim Dung thì quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Những chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực: 7 Thu hút nhân lực Mục tiêu QTNNL Đào tạo Duy trì phát triển nguồn nhân lực nhân lực Hình 2-1: Các yếu tố thành phần chức năng quản trị nguồn nhân lực - Thu hút nguồn nhân lực: chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Thực hiện phân tích công việc để biết số lượng nhân viên cần tuyển và các tiêu chí đối với ứng viên.
Tuyển dụng bao gồm các hoạt động: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp. - Đào tạo & phát triển: chú trọng nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo nhân viên có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Các hoạt động thực hiện như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. - Duy trì nguồn nhân lực: chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Bao gồm chức năng kích thích động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực hiện nay đứng trước 03 thách thức lớn. - Thách thức từ môi trường ngoài, liên quan đến các vấn đề về môi trường kinh doanh thay đổi, sự phát triển của công nghệ thông tin, việc toàn cầu hóa, hệ thống luật phát và thực trạng thiếu lao động lành nghề ở Việt Nam 8 - Thách thức của tổ chức liên quan đến các vấn đề thuộc nội bộ của doanh nghiệp như nâng cao năng lực cạnh tranh, tái cấu trúc công ty, phân quyền, văn hóa tổ chức và áp dụng công nghệ kỹ thuật phù hợp - Thách thức từ các cá nhân liên quan đến tất cả các quyết định của doanh nghiệp có quan hệ đến nghĩa vụ và quyền lợi người lao động, đặc biệt là các quyết định về: o Làm cho nhân viên phù hợp với tổ chức o Nâng cao trách nhiệm và đạo đức trong kinh doanh o Nâng cao năng suất lao động o Đảm bảo công việc an toàn và ổn định o Kích thích động viên nhân viên trung thành với doanh nghiệp, giảm thiểu tỷ lệ thuyên chuyển, nghỉ việc. Trong phạm vi đề tài chỉ phân tích các yếu tố liên quan đến nghỉ việc, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hiện đang đứng trước thách thức liên quan đến người lao đồng.
Doanh nghiệp cần có các quyết định kích thích động viên lòng trung thành để giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc. Để hỗ trợ công cụ đưa ra các giải pháp động viên lòng trung thành tốt thì cần nghiên cứu các yếu tố tác động đến lòng trung thành, đến vấn đề nghỉ việc. Từ việc phân tích xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhân viên công ty nghỉ việc sẽ định hướng giải pháp cần thực hiện để ứng phó với các thách thức trên. Quản trị nguồn nhân lực trong công ty hoạt động theo dự án là một trường hợp cụ thể chi tiết hơn của quản trị nguồn nhân lực.
Doanh nghiệp không chỉ ứng dụng các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực mà còn phân tích nguồn lực theo yếu tố ngắn hạn và dài hạn của các dự án đang triển khai, nguồn lực mang tính chất tạm thời và luân chuyển. Bên cạnh nguồn lực cố định tại văn phòng thì có một đội ngũ nhân lực mạnh mẽ thay đổi liên tục tại công trường dự án tùy thời điểm. Vì vậy trong phạm vi đề tài chỉ phân tích yếu tố nghỉ việc của nhân lực cố định của văn phòng công ty, ít chịu ảnh hưởng bởi tính chất dự án, dựa trên cơ sở lý thuyết quản trị nguồn nhân lực. 9 Các khái niệm liên quan khác: Sự phù hợp cá nhân và tổ chức Trong nghiên cứu của Kristof-Brown , Zimmerman & Johnson (2005) đã đưa ra năm khía cạnh xem xét mức độ phù hợp giữa nhân viên và tổ chức, đó chính là sự phù hợp giữa giá trị, sở thích, tính cách, phong cách sống và kỹ năng của mình với đặc thù của nghề nghiệp, tính chất công việc đảm nhiệm, với công ty / tổ chức mà mình làm việc, với đồng nghiệp và với cấp trên.
Đây là năm khía cạnh cần xem xét để đánh giá sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức. Ngoài ra Cable và DeRue (2002) còn chỉ ra rằng sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức còn là sự tương quan giữa cung/cầu. Nhân viên cống hiến cho công ty/tổ chức và giá trị nhận được là gì, mức lương ra sao, phần thưởng và các đãi ngộ đi kèm có hợp lý với công sức và giá trị của nhân viên. Những nhân viên không có sự phù hợp với tổ chức sẽ có xu hướng nghỉ việc cao.
Cơ hội thăng tiến Mong muốn có cơ hội hăng tiến là nhu cầu tất yếu của nhân viên. Khi nhân viên nhận thức được họ có nhiều cơ hội phát triển tại công ty sẽ kích thích họ làm việc, tạo mục tiêu phấn đấu cho nhân viên khi làm việc. Nhân viên thường xuyên nghỉ việc ở một tổ chức để theo đuổi cơ hội thăng tiến hoặc mức lương tốt hơn. Khi một tổ chức có ít cơ hội thăng tiến, tổ chức đó không thể làm gì nhiều để giảm tình trạng nghỉ việc ở những nhân viên tìm kiếm cơ hội thăng tiến.
Lương thưởng & công nhận Lương thưởng là thang đo hữu hình đối với giá trị cống hiến của nhân viên tại công ty. Lương thưởng luôn cần phải tương xứng với mức độ cống hiến của nhân viên, đảm bảo nhân viên cảm thấy hài lòng và công bằng. Tiền lương là tiền người lao động được nhận hàng tháng dựa trên thỏa thuận giữa người lao động và người chủ doanh nghiệp tương xứng với vị trí, năng lực của nâng viên và quy mô công ty. Ngoài tiền lương, nhân viên còn được nhận các khoản 10 tiền thưởng, đây là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm khuyến khích nhân viên và nó được xây dựng dựa trên hiệu quả kinh doanh, năng suất làm việc của nhân viên.
Theo tháp nhu cầu Maslow, ngoài các nhu cầu thiết yếu, xã hội, con người luôn có nhu cầu được tự thể hiện, được công nhận. Chính vì vậy các tổ chức/công ty phải lưu ý vấn đề công nhận thành tích của nhân viên, đây là động lực giúp nhân viên cố gắng trong công việc và giảm khả năng nghỉ việc của nhân viên. Môi trường làm việc Môi trường làm việc bao gồm cả môi trường hữu hình và vô hình.