Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ tài chính - ngân hàng bán lẻ tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại lớn. Trong giai đoạn 2012–2016, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ (BIDV Phú Mỹ) ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về quy mô hoạt động khi tổng nguồn vốn huy động tăng từ 1.413 tỷ đồng lên 2.774 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 2.014 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 28,4 tỷ đồng. Quy mô phát hành thẻ ghi nợ nội địa cũng tăng trưởng nhanh chóng từ 31.121 thẻ năm 2013 lên 51.234 thẻ năm 2016. Tuy nhiên, đi kèm với tốc độ phát triển này là sự suy giảm nghiêm trọng về chất lượng dịch vụ: tỷ lệ phát hành thẻ ghi nợ trễ hạn so với thời gian quy định đã gia tăng từ 35% năm 2014 lên 41% năm 2015 và chạm mức 49% vào năm 2016. Tình trạng phát hành thẻ chậm trễ dẫn đến số lượng khiếu nại của khách hàng tăng gần gấp 2 lần, từ 215 vụ năm 2014 lên 395 vụ năm 2016, trong đó khiếu nại về thời gian nhận thẻ tăng từ 9% lên 17%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là xác định nguyên nhân cốt lõi gây ra tình trạng chậm trễ phát hành thẻ tại BIDV Phú Mỹ và xây dựng giải pháp xử lý triệt để. Mục tiêu cụ thể là phân tích toàn diện chuỗi quy trình vận hành thẻ, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng từ sai sót liên phòng ban, năng lực chuyên môn đến khối lượng công việc, từ đó lựa chọn giải pháp tối ưu hóa nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ thị phần của chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Nhu cầu - Nguồn lực công việc (Job Demands-Resources Theory) của Katherina Kuschel và mô hình Căng thẳng công việc (Job-Strain Model) của Karasek (1979). Khung lý thuyết này giải thích rằng khi nhu cầu công việc gia tăng vượt quá khả năng đáp ứng của nguồn lực hiện có, người lao động sẽ rơi vào trạng thái căng thẳng, dẫn đến suy giảm độ chính xác và hiệu suất làm việc. Nghiên cứu cũng kết hợp lý thuyết Nguồn lực doanh nghiệp (Resource-Based View - RBV) của Barney và Pfeffer cùng khung Năng lực Quản trị nguồn nhân lực (HRM Capabilities) của Pérez-López và cộng sự, bao gồm 4 khía cạnh trọng yếu: tuyển dụng, đào tạo, trao quyền và đãi ngộ. Các khái niệm chính được phân tích gồm: Quá tải công việc định tính và định lượng (Qualitative and Quantitative Work Overload) theo French và Jex; Quy trình luân chuyển công việc (Workflow Process) theo Basu và Kumar; cùng mối quan hệ mật thiết giữa Chất lượng dịch vụ (Service Quality) và Sự hài lòng của khách hàng theo Galloway & Ho và Julian & Ramaseshan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp định tính. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quản trị nội bộ của BIDV Phú Mỹ, Trung tâm Thẻ BIDV và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2012–2016 tại 18 chi nhánh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu (In-depth interview) với cỡ mẫu gồm 7 người, lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm tiếp cận trực tiếp các đối tượng am hiểu sâu sắc quy trình nghiệp vụ và có thẩm quyền ra quyết định nhân sự. Timeline phỏng vấn diễn ra trong tháng 8/2017 chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 phỏng vấn 5 nhân viên (3 chuyên viên tổ thẻ và 2 nhân viên hỗ trợ khách hàng) để thăm dò các nguyên nhân tiềm ẩn; giai đoạn 2 phỏng vấn 2 cán bộ quản lý (Phó phòng khách hàng cá nhân kiêm phụ trách tổ thẻ và Phó phòng Quản lý nội bộ phụ trách nhân sự) để kiểm chứng nguyên nhân cốt lõi và xây dựng cây giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ phát hành thẻ ghi nợ trễ hạn tại BIDV Phú Mỹ ở mức 49% năm 2016, đưa chi nhánh vào nhóm 5 đơn vị có tỷ lệ trễ hạn cao nhất trong số 18 chi nhánh BIDV thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. So sánh với các ngân hàng đối thủ cùng địa bàn huyện Tân Thành, trong khi Vietcombank giảm tỷ lệ trễ từ 33% xuống 28%, Agribank giảm từ 35% xuống 30%, Vietinbank giữ mức 32%, thì BIDV Phú Mỹ lại có tỷ lệ trễ hạn cao nhất và tăng liên tục 14% chỉ sau 2 năm dù số lượng thẻ phát hành đạt 51.234 thẻ (thấp nhất trong 4 ngân hàng).

Thứ hai, kết quả phân tích loại trừ các nguyên nhân về năng lực nhân viên và sai sót liên phòng ban. 100% nhân viên tổ thẻ đều có thâm niên từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm và vượt qua các kỳ sát hạch năng lực định kỳ hàng năm. Tỷ lệ chậm trễ do lỗi chuyển giao hồ sơ từ Tổ hỗ trợ khách hàng đã giảm dần từ 13% năm 2014 xuống 10% năm 2015 và chỉ còn 7% năm 2016.

Thứ ba, tình trạng quá tải công việc (Work Overload) tại Tổ thẻ được xác định là nguyên nhân cốt lõi. Chuyên viên tổ thẻ phải làm thêm giờ từ 10 đến 12 giờ/tuần/người, cao nhất toàn chi nhánh và gấp đôi bộ phận đứng thứ hai là Bộ phận Quỹ (5–6 giờ/tuần). Tổ thẻ chỉ có 3 nhân viên nhưng phải đảm nhiệm đa nhiệm: quản lý và tiếp quỹ 18 máy ATM (cự ly xa nhất lên tới 25 km), xử lý hồ sơ mở thẻ hàng loạt cho công nhân doanh nghiệp, đồng thời phải nhập liệu toàn bộ dịch vụ phi tín dụng như BSMS, SmartBanking, Internet Banking và thanh toán hóa đơn điện tử.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa thông qua Biểu đồ cột so sánh tỷ lệ trễ hạn giữa BIDV Phú Mỹ và các ngân hàng đối thủ giai đoạn 2014–2016, cùng Sơ đồ nguyên nhân - kết quả (Cause-and-Effect Map). Việc nhân viên tổ thẻ phải ưu tiên xử lý khẩn cấp các công việc phát sinh tại 18 máy ATM đã tạo ra điểm nghẽn nghiêm trọng, khiến nghiệp vụ phát hành thẻ bị đình trệ. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Sobia Ali và Yasir Aftab Farooqi về việc quá tải định lượng làm suy giảm hiệu suất và gia tăng tỷ lệ sai sót vận hành. Khi đối chiếu với cơ cấu nhân sự bình quân của hệ thống BIDV, Tổ thẻ toàn hệ thống có trung bình 6 nhân viên và Bộ phận Giao dịch khách hàng có 19,6 nhân viên. Tại BIDV Phú Mỹ, sự mất cân đối thể hiện rõ khi Tổ thẻ chỉ có 3 nhân viên trong khi Bộ phận Giao dịch khách hàng lên tới 25 nhân viên, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc tái phân bổ lao động nội bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên bảng ma trận so sánh chi phí và tính khả thi giữa 4 phương án xử lý, luận văn đưa ra 4 giải pháp cụ thể:

  1. Thực hiện điều chuyển 2 nhân sự nội bộ từ Bộ phận Giao dịch khách hàng sang Tổ Thẻ: Ban Giám đốc chi nhánh phê duyệt quyết định điều chuyển 2 nhân viên có kỹ năng phù hợp nhằm nâng tổng định biên Tổ thẻ lên 5 người, tiệm cận mức bình quân 6 người của toàn hệ thống, giải quyết triệt để tình trạng thiếu hụt nhân lực trực tiếp.
  2. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ tập trung tại chi nhánh: Phòng Quản lý nội bộ mời giảng viên từ Trung tâm Đào tạo BIDV về giảng dạy tại đơn vị cho 24 nhân viên giao dịch với tổng chi phí dự kiến 16.000.000 đồng, giúp tiết kiệm hơn 88% ngân sách so với phương án tuyển dụng mới (ước tính 137.000.000 đồng/năm đầu) và tối ưu chi phí hơn việc cử nhân sự đi học tập trung.
  3. Tái cấu trúc lịch trình tiếp quỹ ATM và phân định luồng công việc: Tổ trưởng tổ thẻ tái thiết lập lịch tiếp quỹ cho 18 máy ATM theo cụm vị trí địa lý, phân công rõ ràng ca trực vận hành ATM và ca xử lý hồ sơ phát hành thẻ trên hệ thống nhằm tránh tình trạng gián đoạn quy trình xử lý dữ liệu.
  4. Triển khai kế hoạch hành động chuẩn hóa và giám sát định kỳ: Hoàn tất công tác chuẩn bị đào tạo trong tháng 2/2018; tổ chức khóa học và đánh giá sát hạch trong tháng 3/2018; chính thức tiếp nhận và phân công 2 nhân sự mới trong tháng 4/2018. Ban Giám đốc và người phụ trách tổ thẻ thực hiện đo lường tỷ lệ phát hành thẻ trễ hạn định kỳ 3 tháng một lần vào các mốc tháng 7/2018, tháng 10/2018 và tháng 1/2019 với mục tiêu đưa tỷ lệ trễ hạn về dưới mức 30%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và Lãnh đạo chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp chẩn đoán nguyên nhân chậm trễ dịch vụ, tái cấu trúc bộ máy nhân sự nội bộ linh hoạt mà không làm gia tăng quỹ lương định kỳ.
  2. Chuyên viên Quản trị nguồn nhân lực và Tổ chức cán bộ: Ứng dụng khung đánh giá quá tải công việc, định mức lao động thực tế và phương pháp tính toán chi phí đào tạo - điều chuyển nhân sự tối ưu.
  3. Cán bộ Quản lý chất lượng dịch vụ và Vận hành ngân hàng: Tiếp cận công cụ sơ đồ nguyên nhân - kết quả để rà soát quy trình phát hành thẻ, quản lý mạng lưới 18 máy ATM và cải thiện chỉ số hài lòng của khách hàng.
  4. Học viên cao học và Nhà nghiên cứu ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định tính, giải quyết bài toán vận hành thực tế tại doanh nghiệp thông qua case study cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu khẳng định nguyên nhân trễ hạn không xuất phát từ năng lực của nhân viên? Theo kết quả đánh giá nội bộ, 100% nhân viên tổ thẻ có thâm niên từ 3 đến 5 năm và đều đạt kết quả tốt trong các kỳ kiểm tra chuyên môn hàng năm của BIDV. Khiếu nại về thái độ và tư vấn giảm đều qua các năm, trong khi số giờ làm thêm lên tới 10–12 giờ/tuần, chứng minh vấn đề nằm ở khối lượng công việc vượt ngưỡng chứ không phải do trình độ nhân sự.

  • Vì sao BIDV Phú Mỹ không chọn phương án tuyển dụng thêm nhân viên mới từ bên ngoài? Phương án tuyển mới phát sinh chi phí lớn khoảng 137.000.000 đồng/năm cho một nhân sự và phụ thuộc vào đợt phê duyệt chỉ tiêu tập trung của Hội sở chính. Trong khi đó, việc điều chuyển nội bộ giúp tận dụng nhân lực sẵn có, chỉ tốn 16.000.000 đồng chi phí đào tạo và có thể triển khai ngay lập tức.

  • Tỷ lệ trễ hạn phát hành thẻ của BIDV Phú Mỹ so với các ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn ra sao? Năm 2016, tỷ lệ phát hành thẻ trễ hạn của BIDV Phú Mỹ lên tới 49%, cao hơn nhiều so với Vietcombank (28%), Agribank (30%) và Vietinbank (32%). Dù quy mô phát hành đạt 51.234 thẻ (thấp nhất trong 4 ngân hàng), BIDV Phú Mỹ lại là đơn vị duy nhất có tỷ lệ trễ hạn tăng liên tục qua các năm.

  • Bộ phận nào tại chi nhánh được lựa chọn để điều chuyển nhân sự sang tổ thẻ? Bộ phận Giao dịch khách hàng được lựa chọn do có quy mô 25 nhân sự, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 19,6 người của toàn hệ thống BIDV. Việc điều chuyển 2 nhân viên từ bộ phận này sang Tổ thẻ (vốn chỉ có 3 người) sẽ giúp cân bằng lại năng lực vận hành chung.

  • Cơ chế theo dõi hiệu quả sau khi thực hiện giải pháp được thiết lập như thế nào? Sau khi hoàn tất khóa đào tạo vào tháng 3/2018 và tiếp nhận nhân sự trong tháng 4/2018, lãnh đạo chi nhánh thiết lập lịch kiểm tra định kỳ 3 tháng một lần vào tháng 7/2018, tháng 10/2018 và tháng 1/2019 để đánh giá mức độ giảm thiểu của tỷ lệ trễ hạn và thời gian làm thêm giờ.

Kết luận

  • Luận văn đã làm rõ thực trạng tỷ lệ phát hành thẻ ghi nợ trễ hạn ở mức 49% năm 2016 tại BIDV Phú Mỹ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn huyện Tân Thành.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi là tình trạng quá tải công việc tại Tổ thẻ khi 3 nhân viên phải đảm nhận cả 18 máy ATM và toàn bộ dịch vụ phi tín dụng với 10–12 giờ làm thêm mỗi tuần.
  • Đề xuất giải pháp tối ưu là điều chuyển 2 nhân viên nội bộ từ Bộ phận Giao dịch khách hàng và tổ chức đào tạo tập trung tại đơn vị với tổng kinh phí tiết kiệm chỉ 16.000.000 đồng.
  • Xây dựng lộ trình thực hiện chặt chẽ từ tháng 2/2018 đến tháng 4/2018, đi kèm cơ chế kiểm soát chất lượng dịch vụ định kỳ 3 tháng một lần để đảm bảo mục tiêu kéo giảm tỷ lệ trễ hạn về mức an toàn.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của việc kết hợp lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực và phân tích định tính trong việc tháo gỡ điểm nghẽn vận hành tại các tổ chức tài chính.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp tái phân bổ nguồn lực có tính ứng dụng cao, giúp giải quyết triệt để tình trạng quá tải công việc mà không làm phát sinh chi phí tuyển dụng mới. Quý bạn đọc và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác các mô hình và biểu mẫu chi tiết trong toàn văn tài liệu để tối ưu hóa hiệu quả vận hành tại đơn vị mình.