Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đói nghèo là một vấn đề kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu, là rào cản lớn đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và từng địa phương. Theo thống kê được tác giả trích dẫn, thế giới hiện có khoảng 1,1 tỷ người sống dưới ngưỡng nghèo quốc tế (1,25 USD/ngày) trên tổng số 7 tỷ dân. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường cùng những yếu tố bất lợi về điều kiện tự nhiên, hậu quả chiến tranh, và xuất phát điểm thấp đã khiến một bộ phận dân cư miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số rơi vào tình trạng tụt hậu về kinh tế.

Tỉnh Cao Bằng là địa bàn miền núi phía Bắc với địa hình núi đá chia cắt phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, kết cấu hạ tầng thấp kém. Huyện Trà Lĩnh mang đầy đủ các đặc thù khó khăn này. Trong đó, xã Xuân Nội là một xã thuần nông, thuộc diện xã vùng III (vùng đặc biệt khó khăn) của huyện Trà Lĩnh, người dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với năng suất bấp bênh và tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao. Mặc dù các chính sách xóa đói giảm nghèo đã được ban hành và triển khai, song hiệu quả thực tế tại cơ sở vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài "Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giảm nghèo tại xã Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng" nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm ra hướng đi giảm nghèo bền vững cho địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng đến nghèo đói của các hộ nông dân, từ đó đưa ra các giải pháp giảm nghèo nhằm cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn xã Xuân Nội.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn xã Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
    2. Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng nghèo đói tại địa phương.
    3. Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến nghèo trên địa bàn xã Xuân Nội trong giai đoạn 2016 – 2018.
    4. Tìm hiểu các chương trình, chính sách giảm nghèo đã và đang thực hiện tại địa phương và những bài học kinh nghiệm rút ra.
    5. Đề xuất các giải pháp giảm nghèo phù hợp và thiết thực giúp các hộ gia đình nghèo vươn lên thoát nghèo, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn xã Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng (tập trung khảo sát sâu tại 4 xóm được chọn điểm).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và công tác giảm nghèo trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018).
    • Số liệu điều tra sơ cấp nông hộ tập trung vào năm 2018.
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý

Khóa luận tổng hợp các khung lý thuyết và quan điểm về đói nghèo từ các tổ chức quốc tế và thể chế chính sách tại Việt Nam:

  • Quan điểm quốc tế:
    • Hội nghị ESCAP (9/1993 tại Bangkok): Phân định khái niệm nghèo tuyệt đối (không thỏa mãn nhu cầu cơ bản đã được xã hội thừa nhận) và nghèo tương đối (sống dưới mức trung bình của cộng đồng).
    • Báo cáo UNDP (1998): Định nghĩa 4 chiều kích của nghèo gồm nghèo khổ con người, nghèo khổ tiền tệ, nghèo khổ cực độ và nghèo khổ chung.
    • Ngân hàng Thế giới (WB): Phân loại quốc gia dựa trên thu nhập bình quân đầu người/năm (nước nghèo dưới 500 USD/người/năm, nước trung bình từ 2.000 USD/người/năm, nước khá giàu từ 10.000 USD/người/năm, nước cực giàu từ 20.000 USD/người/năm).
  • Chuẩn nghèo và văn bản pháp lý tại Việt Nam:
    • Tiêu chí phân biệt "Đói" (thu nhập bình quân dưới 13 kg gạo/người/tháng, đứt bữa 1-3 tháng/năm) và "Nghèo" (thỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu).
    • Lịch sử 7 lần điều chỉnh chuẩn nghèo quốc gia từ năm 1993 đến giai đoạn 2016 – 2020. Trong đó, giai đoạn 2016 – 2020 áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ: Khu vực nông thôn quy định hộ nghèo có thu nhập từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống (hoặc từ 700.000 đến 1.000.000 đồng kết hợp thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản); hộ cận nghèo có thu nhập từ 700.000 đến 1.000.000 đồng/người/tháng.
    • Quyết định số 1722/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 (gồm Chương trình 30a, Chương trình 135, các dự án hỗ trợ sản xuất, truyền thông, nâng cao năng lực).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực địa:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết công tác giảm nghèo giai đoạn 2016 – 2018 của UBND xã Xuân Nội, Phòng LĐ-TB&XH huyện Trà Lĩnh và Sở LĐ-TB&XH tỉnh Cao Bằng.
  • Thu thập số liệu sơ cấp:
    • Chọn điểm điều tra: Khảo sát ngẫu nhiên phân tầng tại 4 xóm đại diện cho các điều kiện địa hình, canh tác và mức độ khó khăn khác nhau của xã Xuân Nội: Bản Mán, Làn Hoài, Lũng Nọoc, Đông Luông.
    • Chọn mẫu điều tra: Tổng dung lượng mẫu điều tra là 50 hộ (gồm 35 hộ nghèo và 15 hộ cận nghèo) trên tổng số 146 hộ (48 hộ nghèo, 24 hộ cận nghèo) của 4 xóm khảo sát.
    • Công cụ thu thập: Phương pháp quan sát trực tiếp, phỏng vấn bán cấu trúc và bảng hỏi điều tra nông hộ (thu thập dữ liệu nhân khẩu, đất đai, chi phí sản xuất, doanh thu, tài sản, vốn vay và nguyện vọng của hộ nông dân).
STT Tên xóm điều tra Tổng số hộ xóm Số hộ nghèo xóm Số hộ cận nghèo xóm Số hộ điều tra nghèo Số hộ điều tra cận nghèo Tổng số hộ điều tra
1 Bản Mán 41 12 5 10 3 13
2 Làn Hoài 34 15 7 11 5 16
3 Lũng Nọoc 38 8 6 5 3 8
4 Đông Luông 33 13 6 9 4 13
Tổng 4 xóm 146 48 24 35 15 50

Phương pháp xử lý và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

  • Phương pháp xử lý: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, phân loại, tính toán các đại lượng thống kê mô tả, phân tích so sánh liên hoàn và so sánh định kỳ giữa các năm 2016, 2017 và 2018.
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế:
    • Giá trị sản xuất ($GO = \sum Q_i \times P_i$).
    • Chi phí trung gian ($IC = \sum C_i$).
    • Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$).
    • Thu nhập hỗn hợp ($MI = VA - (A + T)$ với $A$ là khấu hao, $T$ là thuế sử dụng đất).
    • Tỷ lệ nghèo, thu nhập thuần, bình quân thu nhập đầu người/tháng, chi tiêu bình quân đầu người/tháng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh xã Xuân Nội là xã vùng III đặc biệt khó khăn của huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. Tác giả định hình rõ mục tiêu tổng quát, 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc rèn luyện phương pháp tiếp cận nghiên cứu nông thôn (PRA, thống kê kinh tế nông nghiệp) và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở luận cứ cho chính quyền địa phương ban hành kế hoạch giảm nghèo sát thực tế.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết bức tranh lý luận và thực tiễn về công tác giảm nghèo:

  • Hệ thống hóa các định nghĩa đói nghèo, các ngưỡng nghèo quốc tế và các giai đoạn thay đổi chuẩn nghèo của Bộ LĐ-TB&XH Việt Nam.
  • Phân tích kinh nghiệm giảm nghèo quốc tế (chính sách ưu tiên tăng trưởng của Thái Lan; chính sách hỗ trợ phát triển vùng đồng bào bản địa, phân cấp ngân sách và đầu tư giáo dục của Malaysia).
  • Đánh giá thực trạng giảm nghèo Việt Nam theo Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020: Tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 9,88% (2015) xuống 6,7% (2017); tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm từ 39,61% xuống 35,28%. Tuy nhiên, tỷ lệ tái nghèo vẫn ở mức 5,1%/năm và tỷ lệ nghèo ở các xã vùng sâu vẫn chiếm trên 50%.
  • Tổng kết 3 nhóm nguyên nhân gây nghèo chính tại Việt Nam: Điều kiện tự nhiên - xã hội bất lợi; cơ chế chính sách thiếu đồng bộ; và bản thân hộ nghèo (thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, đông con, ỷ lại).
  • Đánh giá tình hình tỉnh Cao Bằng: Năm 2018 toàn tỉnh giảm được 9.580 hộ nghèo, đưa tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 27% (2017) xuống còn 14% (2018); 7 huyện nghèo 30a (gồm Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Trùng Khánh, Hạ Lang, Nguyên Bình, Trà Lĩnh) giảm được 4.815 hộ nghèo (tỷ lệ nghèo giảm từ 39,76% xuống 33,12%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu: Xác định đối tượng điều tra là các hộ nghèo và cận nghèo tại xã Xuân Nội; lựa chọn mẫu 50 hộ tại 4 xóm đại diện; quy trình thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi và phỏng vấn bán cấu trúc; thiết lập hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế hộ ($GO, IC, VA, MI$, thu nhập bình quân đầu người, chuẩn nghèo theo phương pháp rổ hàng hóa 2.100 Kcal và phương pháp so sánh thu nhập).

Phần 4: Thực trạng và giải pháp giảm nghèo tại xã Xuân Nội - Huyện Trà Lĩnh - Tỉnh Cao Bằng

1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội xã Xuân Nội

  • Vị trí và địa hình: Diện tích tự nhiên của xã là 29,43 $\text{km}^2$. Phía Bắc giáp trấn Long Bang (thị xã Tĩnh Tây, Bách Sắc, Quảng Tây, Trung Quốc) và xã Tri Phương; phía Đông giáp xã Quang Trung, Trung Phúc (huyện Trùng Khánh); phía Nam giáp xã Phi Hải (huyện Quảng Uyên); phía Tây giáp xã Cao Chương và thị trấn Hùng Quốc. Địa hình có 2/3 diện tích là đồi núi đá (Granit, đá vôi, phiến thạch mica), độ cao trung bình từ 650m đến 1.200m, độ dốc lớn trên 25°.
  • Khí hậu - Thủy văn: Chịu ảnh hưởng khí hậu á nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình 19,7°C, cao nhất 36,3°C. Lượng mưa bình quân mùa nóng đạt 1.800 mm (thường gây lũ lụt, xói mòn trong tháng 6-8). Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa giảm xuống 605 - 900 mm, thường xuyên xuất hiện sương muối kéo dài 3 - 20 ngày và mưa đá vào giai đoạn giao mùa (tháng 2 - 3 âm lịch).
  • Tài nguyên đất và rừng: Toàn xã có 2.392,65 ha đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ chiếm 1.732,75 ha; rừng sản xuất chiếm 659,9 ha). Đất nông nghiệp chủ yếu là đất feralit, đất đỏ và đất sét.

Tình hình sử dụng đất cây trồng chính của xã Xuân Nội (2016 – 2018):

Loại cây trồng Năm 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (ha) Cơ cấu 2018 (%) Tốc độ phát triển BQC (%)
Lúa 172,0 41,84 172,0 41,14 172,0 35,98 100,00
Ngô 200,0 48,66 205,0 48,04 213,0 49,76 101,36
Khoai tây 2,0 0,48 2,0 0,47 2,0 0,46 100,00
Lạc 3,0 0,72 3,0 0,71 3,0 0,70 100,00
Đỗ tương 34,0 8,27 36,0 8,61 38,0 8,87 99,71
Tổng cộng 411,0 100,00 418,0 100,00 428,0 100,00 100,59

Tình hình giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế xã Xuân Nội (2016 – 2018):

Ngành kinh tế GTSX 2016 (triệu đ) Cơ cấu 2016 (%) GTSX 2017 (triệu đ) Cơ cấu 2017 (%) GTSX 2018 (triệu đ) Cơ cấu 2018 (%) Tốc độ tăng BQC (%)
Nông nghiệp 979 96,93 1.015 96,57 1.128 96,49 10,73
Công nghiệp - Xây dựng 23 2,27 27 2,56 30 2,56 11,42
Thương mại - Dịch vụ 8 0,79 9 0,85 11 0,94 11,72
Tổng GTSX 1.010 100,00 1.051 100,00 1.169 100,00 10,75

Tình hình sản xuất trồng trọt và chăn nuôi:

  • Trồng trọt: Cây ngô chiếm vị trí chủ lực với 3 vụ canh tác (ngô vụ mùa năm 2018 đạt diện tích 213 ha, sản lượng 870,6 tấn, giá trị 4.094 triệu đồng; vụ đông xuân đạt 186 ha, sản lượng 768 tấn; vụ hè thu 27 ha, sản lượng 102,6 tấn). Lúa vụ mùa duy trì ổn định ở quy mô 172 ha, năng suất đạt 48,84 tạ/ha, sản lượng đạt 840 tấn. Đỗ tương tăng từ 34 ha (2016) lên 38 ha (2018), sản lượng đạt 32 tấn. Khoai tây duy trì 2 ha (sản lượng 29,6 tấn).
  • Chăn nuôi: Năm 2018, tổng đàn trâu đạt 535 con (giá trị sản xuất 1.763,89 triệu đồng); đàn bò đạt 457 con (giá trị sản xuất 2.210,05 triệu đồng); đàn lợn đạt 1.513 con (giá trị sản xuất 4.654,72 triệu đồng); đàn gà đạt 10.025 con (giá trị sản xuất 1.804,50 triệu đồng). Xu hướng chăn nuôi gà sụt giảm qua các năm (từ 10.928 con năm 2016 xuống 10.025 con năm 2018) do dịch bệnh tụ huyết trùng thường xuyên bùng phát.

Hiện trạng chăn nuôi xã Xuân Nội giai đoạn 2016 – 2018:

Vật nuôi Chỉ tiêu ĐVT Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tốc độ tăng BQC (%)
Trâu Tổng đàn Con 529 559 535 100,56
Giá bán Triệu đ/con 2,892 3,659 3,297 10,67
GTSX Triệu đồng 1.645,55 2.045,38 1.763,90 10,35
Bò Tổng đàn Con 500 490 457 95,60
Giá bán Triệu đ/con 5,383 3,923 4,836 9,47
GTSX Triệu đồng 2.691,50 1.922,27 2.210,05 9,06
Lợn Tổng đàn Con 1.890 1.723 1.513 89,47
Giá bán Triệu đ/con 2,565 2,865 3,017 10,84
GTSX Triệu đồng 4.847,85 4.936,40 4.654,72 9,79
Gà Tổng đàn Con 10.928 10.290 10.025 95,78
Giá bán Nghìn đ/con 150 165 180 10,95
GTSX Triệu đồng 1.639,20 1.697,85 1.804,50 10,49

2. Thực trạng nghèo đói và các chính sách giảm nghèo tại xã Xuân Nội

  • Nguyên nhân gây nghèo tại địa phương: Tác giả chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gồm: Đất đai canh tác bình quân đầu người thấp, địa hình núi đá dốc >25° gây khó khăn cho thủy lợi; tập quán chăn thả rông gia súc truyền thống, con giống bị thoái hóa; thiếu vốn đầu tư sản xuất và phụ thuộc vào vay tín chấp nhỏ lẻ; trình độ thâm canh khoa học kỹ thuật thấp; tỷ lệ sinh con cao khiến số nhân khẩu ăn theo lớn; và tâm lý ỷ lại vào các khoản trợ cấp của Nhà nước.
  • Các chương trình, chính sách giảm nghèo triển khai tại xã:
    • Chương trình 135: Đầu tư hạ tầng trạm bơm, đập tràn, đường liên xóm.
    • Chính sách tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ vay vốn sản xuất qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và các hội đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh).
    • Chính sách an sinh xã hội trực tiếp: Cứu đói giáp hạt; hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; cấp thẻ bảo hiểm y tế khám chữa bệnh; miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho con em hộ nghèo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa số liệu thực địa kinh tế - xã hội: Khóa luận ghi nhận chi tiết cơ cấu kinh tế xã Xuân Nội với tỷ trọng nông nghiệp áp đảo (96,49% năm 2018), phản ánh sự chậm trễ trong chuyển dịch cơ cấu ngành. Toàn bộ giá trị sản xuất năm 2018 đạt 1.169 triệu đồng.
  2. Định lượng hiện trạng cây trồng và vật nuôi: Xác lập bảng cân đối diện tích gieo trồng (ngô 213 ha, lúa 172 ha, đỗ tương 38 ha, lạc 3 ha, khoai tây 2 ha) và biến động đàn vật nuôi (trâu 535 con, bò 457 con, lợn 1.513 con, gà 10.025 con).
  3. Khảo sát mẫu nông hộ: Thu thập và phản ánh trung thực dữ kiện của 50 hộ nghèo và cận nghèo tại 4 xóm đại diện (Bản Mán, Làn Hoài, Lũng Nọoc, Đông Luông), cung cấp bức tranh về nhân khẩu, tài sản, chi phí và nhu cầu vốn.

Các nhóm giải pháp đề xuất của tác giả

  • Đối với Nhà nước và các cơ quan cấp trên: Tiếp tục ưu tiên bố trí vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và Chương trình 135; tập trung vào 3 nội dung cốt lõi theo định hướng của UBND tỉnh Cao Bằng: Giải quyết đất sản xuất nông nghiệp, công trình nước sinh hoạt và hỗ trợ kiên cố hóa nhà ở. Cung cấp cơ chế mở, linh hoạt cho cấp xã tự chủ điều hành.
  • Đối với chính quyền xã Xuân Nội:
    • Quy hoạch vùng sản xuất, chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang trồng đỗ tương, khoai tây và ngô lai năng suất cao.
    • Quy hoạch chuồng trại chăn nuôi tập trung thay thế tập quán thả rông; đẩy mạnh tiêm phòng dịch bệnh (đặc biệt là bệnh tụ huyết trùng trên gia cầm, gia súc) nhằm bảo vệ tổng đàn.
    • Mở các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua mạng lưới khuyến nông; hướng dẫn lập phương án sản xuất kinh doanh hộ gia đình trước khi giải ngân vốn vay.
    • Thực hiện công tác rà soát, bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; kiên quyết loại bỏ hiện tượng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ.
  • Đối với các hộ nghèo và cận nghèo: Nâng cao ý thức tự lực vươn lên thoát nghèo; tích cực tham gia các lớp tập huấn khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi; sử dụng vốn vay chính sách đúng mục đích sản xuất; thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình để giảm gánh nặng nhân khẩu ăn theo.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu vi mô chi tiết về tình hình kinh tế nông hộ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại một xã vùng III biên giới đặc thù (xã Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh). Các phát hiện từ điều tra 50 hộ gia đình là căn cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương và các đoàn thể đánh giá hiệu quả giải ngân vốn tín dụng và các chương trình hỗ trợ sản xuất trên địa bàn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp còn ở mức hạn chế (50 hộ trên địa bàn 4/10 xóm của xã).
    • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2019), các số liệu khảo sát sâu về kinh tế hộ chủ yếu phản ánh thời điểm năm 2018.
    • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa mức độ đóng góp độc lập của từng biến số (như trình độ học vấn, quy mô đất đai, mức tiếp cận tín dụng) lên thu nhập hộ thông qua các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát toàn bộ 10 xóm của xã Xuân Nội hoặc nghiên cứu so sánh liên xã trong huyện Trà Lĩnh (như xã Tri Phương, xã Cao Chương).
    • Ứng dụng mô hình hồi quy đa biến (Logit/Probit/Tobit) để phân tích các yếu tố tác động đến xác suất thoát nghèo bền vững của nông hộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Đánh giá tác động đa chiều dài hạn sau khi sáp nhập địa giới hành chính hoặc thay đổi khung chính sách giảm nghèo giai đoạn sau 2020.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông và Kinh tế phát triển: Tham khảo cấu trúc thiết kế một đề tài khóa luận điều tra thực địa cấp xã; cách xây dựng bảng hỏi khảo sát nông hộ, phương pháp xử lý số liệu bằng bảng tính và hệ thống hóa chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA, MI$).
  2. Cán bộ quản lý kinh tế - xã hội, cán bộ giảm nghèo cấp xã/huyện: Tham khảo số liệu hiện trạng nông nghiệp, thực trạng sử dụng đất và bài học kinh nghiệm trong triển khai các chính sách 135, tín dụng ưu đãi tại địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn.
  3. Học viên làm đề tài nghiên cứu khu vực miền núi phía Bắc: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra nông hộ vùng cao có địa hình núi đá chia cắt và khí hậu khắc nghiệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực địa của đề tài được thực hiện tại những xóm nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Khảo sát thực địa được thực hiện tại 4 xóm của xã Xuân Nội gồm: Bản Mán, Làn Hoài, Lũng Nọoc và Đông Luông. Tổng số mẫu điều tra là 50 hộ (gồm 35 hộ nghèo và 15 hộ cận nghèo) được chọn lọc ngẫu nhiên có phân tầng trên tổng số 146 hộ thuộc 4 xóm này.

2. Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế của xã Xuân Nội giai đoạn 2016 – 2018 chuyển dịch như thế nào?

Theo báo cáo số liệu của UBND xã, cơ cấu giá trị sản xuất của xã Xuân Nội mang tính thuần nông tuyệt đối:

  • Ngành nông nghiệp chiếm áp đảo: 96,93% (năm 2016), 96,57% (năm 2017) và 96,49% (năm 2018).
  • Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng rất nhỏ: 2,27% (2016), 2,56% (2017) và 2,56% (2018).
  • Ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp nhất: 0,79% (2016), 0,85% (2017) và 0,94% (2018).

3. Những loại cây trồng chính nào chiếm diện tích lớn nhất tại xã Xuân Nội trong giai đoạn nghiên cứu?

Năm 2018, trong tổng số 428 ha diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã:

  • Cây ngô chiếm diện tích lớn nhất với 213 ha (chiếm 49,76% cơ cấu diện tích), phân bố ở 3 vụ (vụ mùa, vụ đông-xuân và vụ hè-thu).
  • Cây lúa vụ mùa duy trì ổn định 172 ha (chiếm 35,98% cơ cấu diện tích).
  • Cây đỗ tương đạt 38 ha (chiếm 8,87%).
  • Cây lạc đạt 3 ha (0,70%) và cây khoai tây đạt 2 ha (0,46%).

4. Tình hình phát triển đàn vật nuôi tại xã Xuân Nội giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2018, tổng đàn vật nuôi của xã đạt 535 con trâu, 457 con bò, 1.513 con lợn và 10.025 con gà. Đàn gia súc trâu bò được nuôi phân tán với quy mô 1 - 2 con/hộ nhằm tận dụng sức kéo và phân bón. Đàn gà có xu hướng sụt giảm liên tục từ 10.928 con (2016) xuống 10.290 con (2017) và 10.025 con (2018) do thường xuyên bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh tụ huyết trùng.

5. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến tình trạng nghèo đói tại xã Xuân Nội?

Nguyên nhân nghèo đói tại địa phương bắt nguồn từ 3 nhóm yếu tố:

  1. Yếu tố tự nhiên - hạ tầng: Địa hình núi đá chia cắt phức tạp (độ dốc >25°), khí hậu khắc nghiệt (sương muối, mưa đá, hạn hán), hệ thống đập trữ nước và kênh mương chưa hoàn thiện.
  2. Yếu tố kỹ thuật - sản xuất: Thiếu đất sản xuất màu mỡ, thiếu vốn đầu tư, con giống thoái hóa, phương thức canh tác truyền thống và tập quán chăn nuôi thả rông.
  3. Yếu tố con người - xã hội: Trình độ học vấn thấp, gia đình đông con khiến tỷ lệ phụ thuộc cao, cùng tâm lý thỏa mãn, ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Sầm Thị Thu Xuyến đã phản ánh một cách có hệ thống thực trạng sản xuất nông nghiệp và công tác giảm nghèo tại xã vùng III Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê địa phương và khảo sát 50 hộ nghèo, cận nghèo tại 4 xóm, công trình đã làm rõ cơ cấu kinh tế thuần nông phụ thuộc vào cây ngô, cây lúa và chăn nuôi nhỏ lẻ, đồng thời chỉ ra các rào cản tự nhiên, kỹ thuật và nhận thức đang kìm hãm sự phát triển của nông hộ. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xóa bỏ tập quán thả rông vật nuôi, nâng cao hiệu quả giải ngân vốn vay tín dụng chính sách và nâng cao năng lực khuyến nông tại cơ sở. Công trình là nguồn tư liệu có giá trị thực tiễn đối với chính quyền địa phương và là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.