Chương 1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo. Thực trạng công tác giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện Đăk Hà. Giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện.
Tống quan tài liệu nghiên cứu. Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều dựa vào thu nhập sang đa chiều áp dụng giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Lao động — Thương binh và Xã hội, Nxb Khoa học và Xã hội, 2015. Đề án chỉ ra sự cần thiết phải định nghĩa khái niệm nghèo và phải có một chuẩn nghèo mới ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Trong những nim trước đây, nghèo đói thường được đo lường thông qua thu nhập hoặc chỉ tiêu.
“Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chỉ tiêu đáp ứng những nhu cầu tối thiểu và được quy ra bằng tiền. Người nghèo hay hộ nghèo là những đối tượng có mức thu nhập hoặc chỉ tiêu thấp hơn chuẩn nghèo. Cách đo lường, này đã duy trì trong thời gian dài và bắt đầu bộc lộ những hạn chế. Đây là khung lý thuyết cơ bản để xây dựng khái niệm về nghèo (theo.
chuẩn mới), là cơ sở khoa học để khái quát thước đo nghèo giai đoạn 2016 ~ 2020 cho đề tài nghiên cứu. “Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bẻn vững, giai đoạn 2016 ~ 2020°, Thủ tướng Chính phủ (2016). Chương trình gồm 3 phần chính: “Thứ nhất, Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2016 ~ 2020, bao gồm: Tên Chương trình, cơ quan quản lý là Bộ Lao động ~ Thương bình và Xã hội 'Thứ hai, mục tiêu của Chương trình: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu tăng. trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ.
nghèo tại các địa bàn nghèo tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ. 9 'Thứ ba, đối tượng và phạm vị Chương trình. “Trên cơ sở mục tiêu và phạm vi “Chương, mục tiêu quốc gia giảm. nghèo bền vững, giai đoạn 2016 = 2020, tác giả khái quát hóa thước đo giảm.
nghèo để xem xét tính hiệu quả của giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số. tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Nicholas Minot, Bob Baulch và Michael Epprecht, nim 2003 “Déi nghèo và bắt bình đẳng ở Việt Nam: các yếu tổ về địa lý và không gian”, Hà Nội. Công trình nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc xây dựng Bản đồ.
nghèo đói cấp tỉnh, huyện, xã. Đánh giá tác động của các yếu tố của nông nghiệp, khí hậu và tiếp cận thị trường tới đói nghèo. Nang cao năng lực của các tổ chức Việt Nam trong việc xây dựng bản đồ đói nghèo và GIS sau này. và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong phân tích đói nghèo.
Báo cáo này cung cấp cho người đọc bức tranh chung về phân bồ đói nghèo va các biến liên quan đến đói nghèo của Việt Nam. Ngân hàng phát triển Châu Á (2010), “Báo cáo đánh giá đói nghèo tại vùng ven biển Miền Trung, Tây Nguyên". Báo cáo nghiên cứu đã đưa ra cái nhìn thấu đáo và toàn diện về các khía cạnh kinh tế, xã hội, văn hóa của sự. đối nghèo, về cơ chế cung cấp dịch vụ cho người nghèo.
Phân tích những. thành công và hạn chế của các chương trình xóa đói, giảm nghèo, từ đó đưa ra gợi ý về mặt chính sách; tăng cường và nâng cao năng lực cán bộ cho địa phương 5. Lê Quốc Lý (chủ biên), Chính sách giảm nghèo ~ Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia ~ Sw that, 2012. Là một tập chuyên khảo luận giải về đói nghèo, thực trạng đối nghèo ở Việt Nam, những chủ trương.
đường lối của Đảng và Nhà nước về công cuộc đổi mới, chống đói nghèo, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực thỉ chính sách xóa đói, giảm. nghèo, từ đó đề xuất định hướng và mục tiêu, cơ chế và chính sách, những. giải pháp để xóa đói, giảm nghèo cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.TS Biti Quang Binh (2007), bai tết “Nâng cao trình độ học vẫn của đẳng bào dân tộc thiểu số và phát triển kinh tế của tỉnh Kon Tum”, đề cập học vấn là nguồn vốn giúp người lao động nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc. Đồng bào dân tộc thiểu số ở Kon Tum nói riêng và đồng bào dân tộc thiểu số nói chung ở Tây Nguyên có trình độ học vấn thấp dẫn tới thu nhập.
thấp và hạn chế sự phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, nâng cao trình độ học vấn của đồng bào dân tộc thiểu số sẽ là yếu tố quyết định tạo động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội.TS Bùi Quang Bình, Một số ảnh hướng của biển động đân số tới kinh tế Miền Trung và Tây Nguyên, Nxb Thông tin - Truyền thông, năm. La cuốn sách chuyên khảo tập trung nghiên cứu các tác động và ảnh hướng của dân số tới phát triển kinh tế - xã hội Miền Trung - Tây Nguyên, trong đó phân tích ảnh của biến động dân số tới đói nghèo và công tác giảm. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), “8áo cáo nghiên cứu khả thỉ Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên”, đề cập đến tính cấp thiết phải có tác động giảm nghèo đẳng bộ và đồng thời đối với đẳng bảo dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên.
Báo cáo cũng chỉ ra bốn mục tiêu cụ thể và bồn tác động đồng thời can thiệp tương ứng đến bốn khía cạnh: Cơ sở hạ tằng thôn bản, sản xuất nông nghiệp bằng cách hỗ trợ vốn và nâng cao năng lực cho hộ nghèo đồng. thời nâng cao năng lực cho chính cán bộ thực hiện công tác giảm nghòo.TS Đặng Nguyên Anh “Nghèo đa chiêu ở Việt Nam: Một số vẫn đề chính sách và thực tiễn”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 215, trang 131 — 134 10. Viên Thị Lan, Xóa đổi, giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc ít người 6 tink Ha Giang, luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia í Minh, 2014. Tác giả đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh và đưa " ra 05 nhóm giải pháp để giúp cho công cuộc xóa đói giảm nghèo vùng đồng.
bảo dân tộc ít người ở tỉnh Hà Giang đạt hiệu quả 11. Đỗ Thị Dung, Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn - tính Quảng Nam, luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, 2011. Tác giả đi sâu phân tích nguyên nhân của công tác giảm nghèo và đưa ra 03 nhóm giải pháp, trong đó nhắn mạnh giải pháp triển khai thực hiện công. tác giảm nghèo của chính quyền các cấp.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu phân tích vấn đề xóa đối, giảm nghèo ở các địa bàn và phạm vi cả nước và dưới nhiều giác độ. khác nhau cả về lý luận và thực tiễn. Nhưng chưa có một công trình nảo đề cập đến vấn đẻ giảm nghèo cho. \g bào dân tộc thiểu số ở huyện Đãk Hà.
Chính vì vậy, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp các thành quả của những 12 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO 1. NHỮNG VAN DE CHUNG VE NGHEO VA GIAM NGHEO 1. Khái niệm nghèo. Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau vẻ cấp độ và.
Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của các quốc gia khác. Bởi vậy, để nhìn nhận và đánh giá đúng tình trạng đói nghèo của một quốc gia, một vùng cũng như nhận dạng được hộ nghèo tại từng thời điểm, cần có sự thống nhất về khái niệm và tiêu chí để đánh giá nghèo tại từng thời điểm. Hiện nay, chưa có định nghĩa duy nhất về nghèo và chưa có một sự thống nhất tuyệt đối trong quan niệm về nghèo bởi vì quá trình nhận thức về nghèo của con người ngày cảng đa dạng và phong phú, không những thé bản thân của người nghèo cũng thay đổi rất nhanh chóng trong suốt những thập kỷ qua. Nếu có sự khác nhau giữa các quốc gia thì đó chỉ là sự khác nhau về cách.
tiếp cận chứ không phải khác nhau về bản chất của đói nghèo. Thực tế thế giới thường dùng khái niệm nghèo khổ mà không dùng. khái niệm đói nghèo như ở Việt Nam và nhận định nghèo khổ theo bốn khía. canh là thời gian, không gian, giới và môi trường, + Vễ thời gian: Phần lớn người nghèo khổ là người có mức sống dưới tức “chuẩn” trong một thời gian dài cũng có một số người nghèo khổ tình.
thế như những người thất nghiệp, những người mới nghèo do suy thoái kinh tế hoặc thiên tai, rủi ro. + Về không gian: Nghèo đói diễn ra chủ yếu ở nông thôn, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng 3). Tuy nhiên tỉnh trạng đói nghèo ở thành thị, trước hết ở các nước đang phát triển cũng có xu hướng gia tăng. 3B + Về giới: Người nghèo là phụ nữ đông hơn nam giới.
Nhiều hộ gia đình nghèo nhất do nữ giới là chủ hộ. Trong các hộ nghèo đói đo đàn ông làm. chủ hộ thì người phụ nữ vẫn khổ hơn nam giới. + ề môi trường: Phần lớn người thuộc diện đói nghèo đều sống ở.
những vùng khắc nghiệt mà ở đó tình trạng đói nghèo và xuống cấp của môi trường đều đang ngày cảng trầm trọng thêm. "Từ nhận dạng và tỉnh hình trên, Tổ chức Liên hợp quốc dưa ra hai khái niệm về đói nghèo: Nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. + Nghèo tuyệt đổi: Là bộ phận dân cư không được hưởng đầy đủ những nhu cầu cơ bản tối thiểu, những nhu cầu cơ bản đó là những đảm bảo. tối thiêu về ăn, mặc, 6, giao.
xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục. + Nghèo tương đối: Là bộ phận dân cư được hưởng đầy đủ những như cầu cơ bản tối thiểu để duy trì cuộc sống. Tùy mức độ đảm bảo nhu cầu tối thiểu mà sự nghèo khổ của dân cư. được chia thành nghèo và rất nghèo, hoặc nghèo bậc 1, bậc 2.
Cho đến nay, khái niệm về nghèo đói chưa hề có sự thay đổi, mặc dù chưa có định nghĩa chính thức, tuy nhiên nhiều quan niệm về nghèo đói hiện đang được các quốc gia thừa nhận: Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghéo là thiểu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội.