Luận văn thạc sĩ ueh các giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú yên

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Yên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN

1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên

1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.3. Cơ cấu tổ chức và các phòng chuyên môn nghiệp vụ

1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

1.5. Gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Yên

1.6. Cơ sở lý luận về gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại

1.6.1. Nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại

1.7. Thực trạng gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Yên

1.7.1. Quy mô nguồn vốn huy động

1.7.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động

1.7.3. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

1.7.4. Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn vốn tiền gửi huy động

1.7.5. Đánh giá thực trạng gia tăng nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên

1.7.5.1. Thành tựu đạt được
1.7.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tại ngân hàng thương mại

2.1.1. Các nhân tố khách quan

2.1.1.1. Môi trường vĩ mô
2.1.1.2. Văn hóa xã hội, tâm lý khách hàng

2.1.2. Các nhân tố chủ quan

2.1.2.1. Chất lượng dịch vụ
2.1.2.2. Thâm niên và thương hiệu
2.1.2.3. Cơ sở vật chất và hệ thống mạng lưới
2.1.2.4. Chính sách lãi suất

2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Qui trình nghiên cứu

2.2.2.1. Nghiên cứu định tính
2.2.2.2. Nghiên cứu định lượng

2.2.3. Mô hình và giả thiết nghiên cứu

2.2.3.1. Mô hình nghiên cứu
2.2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.2.4. Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát

2.2.4.1. Thống kê mô tả các biến quan sát
2.2.4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
2.2.4.3. Phân tích Cronbach’s Alpha
2.2.4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.2.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu

2.2.5.1. Phân tích tương quan Pearson
2.2.5.2. Phân tích hồi quy đa biến cho biến độc lập và biến phụ thuộc

2.2.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ

3.2. Quan tâm đến văn hóa xã hội và tâm lý khách hàng

3.3. Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý

3.4. Tăng cường quảng bá thương hiệu

3.5. Chú trọng cơ sở vật chất và mở rộng hệ thống mạng lưới

3.6. Quan tâm đến nền khách hàng mục tiêu

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

4.1. Kế hoạch thực hiện giải pháp Nâng cao chất lượng dịch vụ

4.2. Kế hoạch thực hiện giải pháp Quan tâm đến văn hóa xã hội và tâm lý khách hàng

4.3. Kế hoạch thực hiện giải pháp Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý

4.4. Kế hoạch thực hiện giải pháp Tăng cường quảng bá thương hiệu

4.5. Kế hoạch thực hiện giải pháp Chú trọng cơ sở vật chất và mở rộng hệ thống mạng lưới

4.6. Kế hoạch thực hiện giải pháp Quan tâm đến nền khách hàng mục tiêu

4.7. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

5.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

5.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Yên

5.4. Hạn chế của đề tài

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng lớn tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho nền kinh tế. Việc gia tăng nguồn vốn huy động không chỉ giúp ngân hàng phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, BIDV cần có những giải pháp hiệu quả để thu hút nguồn vốn từ khách hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn vốn huy động tại ngân hàng

Nguồn vốn huy động là tổng hợp các khoản tiền mà ngân hàng nhận từ khách hàng dưới hình thức gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn và các hình thức khác. Nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh khoản và thực hiện các hoạt động cho vay của ngân hàng.

1.2. Tình hình huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Phú Yên

BIDV Chi nhánh Phú Yên đã có những bước tiến đáng kể trong việc huy động vốn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để gia tăng hiệu quả huy động vốn, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh với các ngân hàng khác.

II. Những thách thức trong việc gia tăng nguồn vốn huy động tại BIDV

Mặc dù BIDV đã có những thành công nhất định trong việc huy động vốn, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và các quy định của nhà nước đều ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại cổ phần đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Các ngân hàng khác thường đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng, điều này khiến BIDV cần phải cải thiện dịch vụ và chính sách lãi suất.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn trong việc gửi tiền. Họ không chỉ quan tâm đến lãi suất mà còn đến chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi trong giao dịch. BIDV cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược huy động vốn.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ để gia tăng nguồn vốn huy động

Một trong những giải pháp quan trọng để gia tăng nguồn vốn huy động là nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này không chỉ giúp thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng cũ.

3.1. Đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ

Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp và cải thiện quy trình phục vụ sẽ giúp nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để tư vấn và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ ngân hàng

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ ngân hàng sẽ giúp tăng cường tính tiện lợi và nhanh chóng cho khách hàng. Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, ứng dụng di động cần được phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

IV. Chính sách lãi suất hợp lý để thu hút nguồn vốn

Chính sách lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng. BIDV cần xây dựng một chính sách lãi suất hợp lý để thu hút nguồn vốn từ khách hàng.

4.1. Phân tích thị trường lãi suất

Phân tích thị trường lãi suất hiện tại sẽ giúp BIDV đưa ra các mức lãi suất cạnh tranh hơn. Cần theo dõi thường xuyên các biến động của thị trường để điều chỉnh kịp thời.

4.2. Cung cấp các sản phẩm tiết kiệm đa dạng

Cung cấp các sản phẩm tiết kiệm với lãi suất hấp dẫn và kỳ hạn linh hoạt sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn. Các sản phẩm này cần được quảng bá rộng rãi để khách hàng biết đến.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc gia tăng nguồn vốn huy động tại BIDV Chi nhánh Phú Yên có thể đạt được thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ, chính sách lãi suất hợp lý và ứng dụng công nghệ. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng nguồn vốn mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng.

5.1. Đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp

Đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động sẽ giúp BIDV nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực hiện. Từ đó, có thể điều chỉnh chiến lược cho phù hợp.

5.2. Đề xuất hướng đi trong tương lai

Để duy trì và phát triển nguồn vốn huy động, BIDV cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong các sản phẩm dịch vụ, đồng thời chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

VI. Kết luận về tương lai của nguồn vốn huy động tại BIDV

Tương lai của nguồn vốn huy động tại BIDV phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp BIDV không ngừng phát triển và khẳng định vị thế của mình trong ngành ngân hàng.

6.1. Tầm nhìn dài hạn cho BIDV

BIDV cần có tầm nhìn dài hạn trong việc phát triển nguồn vốn huy động, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra.

6.2. Cam kết với khách hàng và cộng đồng

BIDV cần cam kết cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và đóng góp tích cực cho cộng đồng, từ đó tạo dựng niềm tin và sự trung thành từ phía khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN 1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên 1. Quá trình hình thành và phát triển. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (viết tắt BIDV) được thành lập vào ngày 26/04/1957 theo Nghị định 177-TTg của Thủ tướng chính phủ.

BIDV trải qua 3 thời kỳ với 3 nhiệm vụ chủ yếu: - Từ 1957 → 1981: thời kỳ khôi phục, phục hồi kinh tế với tên gọi là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam. - Từ 1981 → 1990: thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế sau khi đất nước được thống nhất với tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam. - Từ 1990 → nay: thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước, hội nhập kinh tế thị trường, tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới. Thời kỳ này có tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và chính thức chuyển thành Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam vào ngày 26/04/2012.

Tháng 1/2014, cổ phiếu BIDV niêm yết thành công trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, đánh dấu mốc chính thức thành ngân hàng đại chúng. Ngày 25/5/2015, BIDV hoàn thành xong việc nhận sáp nhập toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) vào BIDV chỉ trong vòng 55 ngày và có một bước phát triển mạnh mẽ về mạng lưới hoạt động với 180 chi nhánh, 798 phòng giao dịch, 1.962 điểm giao dịch POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. Đến nay, có thể nói BIDV là ngân hàng đầu tiên hoàn thành nhiệm vụ sáp nhập trong giai đoạn 2 của Đề án tái cơ cấu các Tổ chức tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Đến cuối 2015, BIDV đã thành lập hiện diện thương mại tại 06 quốc gia – vũng lãnh thổ: Lào, Campuchia, Myanmar, Cộng hòa Séc, Cộng hoà LB Nga và Đài Loan.

Ghi nhận những đóng góp của BIDV qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên (BIDV CN Phú Yên) được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định số 105/NH – QĐ ngày 26/11/1990 trên cơ sở nâng cấp từ Phòng Đầu tư phát triển. Sau khi có quyết định 645/TTg ngày 18/11/1994 của Thủ tướng Chính phủ chuyển bộ phận cấp phát sang Cục đầu tư và quyết định số 70/NH5 ngày 21/03/1995, quyết định số 318/NH5 ngày 25/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chuyển sang thực hiện một chiến lược kinh doanh đa năng tổng hợp của một Ngân hàng thương mại. Trong giai đoạn này, Chi nhánh Phú Yên gặp không ít khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo, hầu như chưa có, số lượng cán bộ chỉ có 16 người, trình độ đại học rất ít, nguồn vốn quá nhỏ, nhận nợ từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên chuyển sang chỉ có khoảng 1,6 tỷ đồng, khách hàng lại chưa có nhiều.

Là một ngân hàng thương mại ra đời muộn hơn các ngân hàng khác trong tỉnh nhưng nhờ bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, chỉ đạo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phú Yên đã xây dựng chiến lược kinh doanh 3 năm, 5 năm vạch ra hướng đi của từng giai đoạn, có chính sách khách hàng phù hợp cho từng đối tượng. Với quyết tâm cao của toàn cán bộ Chi nhánh Phú Yên cùng với sự đổi mới mạnh mẽ của toàn hệ thống, Chi nhánh Phú Yên đã không ngừng phấn đấu vươn lên. Đến nay Chi nhánh Phú Yên đã có bộ máy tổ chức với đầy đủ các phòng ban gồm 103 cán bộ, trình độ đại học trở lên chiếm 90%, 01 trụ sở chính và 03 phòng giao dịch, thực hiện hầu hết các nghiệp vụ kinh doanh của ngành bao gồm các sản phẩm huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ, các hoạt động dịch vụ chi trả kiều hối, phát hành thẻ ATM … Nhờ vậy mà kết quả hoạt động của Chi nhánh không ngừng tăng trưởng, tạo được uy tín với lượng khách hàng ngày càng đông. Với phương châm hoạt động “Chia sẻ cơ hội - Hợp tác thành công” và cam kết đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ và tiện ích ngân hàng với chất lượng tốt nhất cùng với phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất, tin rằng BIDV CN Phú Yên sẽ luôn giữ vững và nâng cao uy tín vị thế của mình nói riêng và của BIDV nói chung trong tỉnh Phú Yên, tạo thế vững vàng và nội lực mạnh mẽ để phát triển bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ cấu tổ chức và các phòng chuyên môn nghiệp vụ BIDV CN Phú Yên có trụ sở chính đặt tại địa chỉ 100 Duy Tân, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, gồm 07 phòng nghiệp vụ (Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý khách hàng doanh nghiệp, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Tổ chức hành chính). Ngoài ra, BIDV CN Phú Yên còn có 3 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc gồm: PGD TP Tuy Hòa, PGD Phú Lâm và PGD Tây Tuy Hòa. Đến thời điểm 31/12/2016, tổng số cán bộ nhân viên của Chi nhánh là 112 người. GIÁM ĐỐC Các Phó 3 Phòng giao Giám đốc dịch Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Tổ chức Kế QLKH QLKH Giao Quản lý Quản trị Hành toán – doanh cá nhân dịch rủi ro tín dụng Tổng nghiệp chính khách hợp hàng Hình 1.1: Mô hình tổ chức của NH TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN Phú Yên. Đơn vị tính: Tỷ đồng, % Năm Năm Năm Năm Năm STT Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017 Tổng thu ròng từ các I 75,8 85,4 102,32 118,88 127,03 hoạt động 1 Thu từ cho vay 14,8 24,9 31,6 38,7 41,92 2 Thu từ HĐV 21,6 22,6 28,2 34.6 35,02 Thu từ điều chuyển 3 1,1 1,8 1,9 2,5 2,8 vốn nội bộ khác 4 Thu KDNT&PS 0,3 0,4 0,52 0,75 0,82 5 Thu DVR 7,2 9,8 13,6 13,8 15,95 6 Thu nợ HTNB 30,8 25,9 26,5 28,53 30,52 II Chi phí QLKD 21 22,6 29,1 32,61 33,67 III Chênh lệch thu chi 54,8 62,8 73,22 86,27 93,36 IV Dự phòng rủi ro 12,4 2,56 2,79 3,2 3,75 V Lợi nhuận trước thuế 42,4 60,24 70,43 83,07 89,61 VI Lợi nhuận sau thuế 33. Tổng thu nhập ròng bán lẻ, thu dịch vụ ròng của BIDV CN Phú Yên còn thấp.

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN Phú Yên qua các năm của giai đoạn 2013 - 2017 đều có lợi nhuận và đều tăng qua các năm. So với tổng doanh thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 thì tỷ lệ lợi nhuận sau thuế đạt hơn 40%. Cụ thể năm 2013 lợi nhuận đạt 33.92 tỷ đồng chiếm 44.75 %/ tổng nguồn thu, năm 2014 lợi nhuận đạt 48.19 tỷ đồng, chiếm 56.43%/tổng nguồn thu và lợi nhuận tăng 42. Nguyên nhân do năm 2013 trích dự phòng rủi ro nhiều cao hơn 70% so với 2014 tỷ lệ nợ nhóm 2 chiếm tỷ trọng lớn ( 18,78%/ tổng dư nợ) , năm 2015 lợi nhuận đạt 56.34 tỷ đồng, tăng 16.92% so với năm 2014 và chiếm 55.07 %/tổng nguồn thu; sang năm 2016 lợi nhuận tăng lên 66.46 tỷ đồng, tăng 17.95% so với năm 2015, và chiếm 55.90%/tổng nguồn thu, Năm 2017 các chỉ tiêu đều tăng nhưng với tốc độ thấp, lợi nhuận đạt 71.69 tỷ đồng chiếm 56.44%/ tổng nguồn thu.

Qua kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2017 cho thấy sự tăng trưởng của BIDV CN Phú Yên tập trung trên hai hoạt động chính là cấp tín dụng và huy động vốn còn các dịch vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ ròng chiếm tỷ trong thấp nhưng ngày càng tăng. Nguyên nhân là do nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của các chủ thể trong nền kinh tế, cá nhân, hộ gia đình ngày càng được nâng cao nhưng chưa nhiều, người dân tin tưởng vào các chính sách điều hành của nhà nước nên đã quen dần với việc sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt công khai giao dịch qua ngân hàng, mặt khác còn mạnh dạn đưa đồng vốn ra đầu tư nên doanh thu cho vay từ hoạt động cho vay ngày càng tăng mạnh nhất là năm 2014 tăng trưởng hơn 60% so với 2013 và để đáp ứng lượng vốn cho vay trong thời gian tới BIDV CN Phú Yên cần phải tăng cường nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế. Gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Yên. Cơ sở lý luận về gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại.1 Nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại.

 Khái niệm nguồn vốn huy động Huy động vốn là nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM, thông qua việc ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, tại khoản 12, điều 4 đã nêu: Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Và khoản 13, điều 4: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ