Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế tại Việt Nam, sự chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã tạo ra những thay đổi căn bản trong phương thức quản trị doanh nghiệp. Trong cơ chế cũ, các xí nghiệp quốc doanh hoạt động đơn thuần theo chỉ tiêu sản xuất và giao nộp sản phẩm theo kế hoạch ấn định từ cấp trên mà không phải chịu trách nhiệm về chất lượng, giá thành cũng như kết quả lợi nhuận, dẫn đến tình trạng "lãi giả, lỗ thật". Ngược lại, trong cơ chế thị trường, hiệu quả kinh tế và khả năng sinh lời trở thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của mọi chủ thể kinh doanh. Doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển dịch chiến lược từ "bán những gì mình có" sang "bán những thứ mà thị trường cần".

Trong thực tiễn quản lý, nhiều nhà quản trị vẫn còn có sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm lợi nhuận và hiệu quả kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp – một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù với chu kỳ sản xuất dài, địa bàn thi công lưu động và chi phí đầu tư lớn – việc xác định đúng bản chất, nguồn gốc của lợi nhuận và tìm ra các giải pháp tài chính nhằm gia tăng lợi nhuận là một nhiệm vụ cấp thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty Xây lắp – Phát triển nhà số 1".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về lợi nhuận, các phương pháp tính toán, phân tích điểm hòa vốn và hệ thống đòn bẩy quản trị tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả sinh lời tại Công ty Xây lắp – Phát triển nhà số 1 giai đoạn 2000 – 2002.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị quản trị kinh tế kỹ thuật nhằm kiểm soát chi phí, gia tăng doanh thu và nâng cao lợi nhuận cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận sản xuất kinh doanh và các nhân tố kinh tế, tài chính, quản lý tác động đến khả năng gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Xây lắp – Phát triển nhà số 1 (HUDC-1), trụ sở chính tại số 166 đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Hà Nội, cùng các đơn vị trực thuộc (chi nhánh Bắc Cạn, chi nhánh Tuyên Quang, Liên doanh JaNa, các đội xây dựng và xưởng sản xuất).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong 3 năm (từ năm 2000 đến năm 2002).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên sự kết hợp giữa các học thuyết kinh tế kinh điển và các nguyên lý quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại:

  • Lý thuyết giá trị thặng dư của Karl Marx: Tác giả khẳng định quan điểm của Karl Marx là nền tảng khoa học sâu sắc nhất khi chỉ rõ lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư, phản ánh phần dôi ra ngoài chi phí tư bản khả biến do sức lao động tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và biểu hiện ra ngoài qua quá trình lưu thông trao đổi.
  • Quan điểm kinh tế học hiện đại: Tiếp cận định nghĩa của P. Nordhaus về lợi nhuận như một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
  • Cơ sở pháp lý: Vận dụng Điều 3 Luật Doanh nghiệp quy định về tư cách pháp nhân và mục đích sinh lợi của tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế.
  • Các mô hình định lượng tài chính:
    • Mô hình xác định lợi nhuận trực tiếp và gián tiếp (qua 17 chỉ tiêu trung gian của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
    • Mô hình phân tích điểm hòa vốn (Break-even Analysis) xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, công suất hòa vốn và thời gian đạt điểm hòa vốn.
    • Hệ thống đòn bẩy quản trị: Đòn bẩy kinh doanh (Degree of Operating Leverage - DOL), Đòn bẩy tài chính (Degree of Financial Leverage - DFL) và Đòn bẩy tổng hợp (Degree of Total Leverage - DTL).
    • Hệ thống chỉ tiêu doanh lợi: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA/EBIT trên tài sản), tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), và tỷ suất lợi nhuận trên giá thành.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong chuyên đề:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các phạm trù kinh tế học và tài chính doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tỷ số tài chính: Sử dụng số liệu tương đối và tuyệt đối qua các năm 2000, 2001, 2002 để đánh giá biến động của tài sản, nguồn vốn và các yếu tố cấu thành chi phí, doanh thu.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và các văn bản quy chế nội bộ do Phòng Tài chính – Kế toán và các phòng chức năng của Công ty HUDC-1 cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại các doanh nghiệp

Chương I tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế của lợi nhuận, phân biệt giữa lợi nhuận và hiệu quả kinh tế. Tác giả chỉ rõ lợi nhuận vừa là mục tiêu kinh tế cao nhất, vừa là thước đo chất lượng tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh, đồng thời là nguồn tích lũy cơ bản để thực hiện tái sản xuất mở rộng cho doanh nghiệp và đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 28% áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước ngành xây lắp, khai khoáng, công nghiệp nặng).

Về nội dung và phương pháp xác định, lợi nhuận doanh nghiệp được cấu thành từ 3 bộ phận chính:

  1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Chênh lệch giữa doanh thu thuần (sau khi trừ chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu) với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Chênh lệch giữa thu nhập tài chính (lãi tiền gửi, lãi kinh doanh chứng khoán, chênh lệch tỷ giá, lợi tức liên doanh) và chi phí tài chính (lãi vay, lỗ đầu tư, dự phòng giảm giá).
  3. Lợi nhuận từ hoạt động khác (bất thường): Chênh lệch giữa các khoản thu và chi không thường xuyên (thanh lý nhượng bán tài sản cố định, thu hồi nợ khó đòi đã xử lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng).

Công thức phân tích điểm hòa vốn được tác giả thiết lập chi tiết:

  • Sản lượng hòa vốn: $$Q = \frac{F}{g - V}$$ (Trong đó: $F$ là tổng chi phí cố định; $V$ là chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm; $g$ là giá bán một đơn vị sản phẩm)
  • Doanh thu hòa vốn: $$\text{Doanh thu hòa vốn} = \frac{F}{1 - \frac{V}{g}}$$
  • Công suất hòa vốn ($h%$) và thời gian hòa vốn ($n$ tháng): $$h% = \frac{F}{s(g - V)} \times 100 \quad ; \quad n = 12 \times \frac{Q}{s}$$ (Với $s$ là sản lượng đạt được khi huy động 100% công suất)

Chương này cũng phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ($LN = D - G - C$): sản lượng tiêu thụ, kết cấu mặt hàng tiêu thụ, giá bán đơn vị, giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Để nâng cao lợi nhuận, tác giả đề xuất 3 trụ cột kỹ thuật: khai thác hệ thống đòn bẩy (DOL, DFL, DTL); hạ giá thành sản phẩm (tăng năng suất lao động với nguyên tắc tốc độ tăng năng suất phải cao hơn tốc độ tăng lương, tiết kiệm nguyên vật liệu vốn chiếm 60–70% giá thành, khai thác tối đa công suất máy móc); và thực hiện các biện pháp gia tăng doanh thu hợp lý.

Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây lắp – Phát triển nhà số 1 (HUDC-1)

Chương II khảo sát chi tiết mô hình tổ chức và tình hình hoạt động thực tế tại HUDC-1:

  • Lịch sử hình thành và ngành nghề: HUDC-1 là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo Quyết định số 822/QĐ-BXD ngày 19/6/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, tiền thân là Xí nghiệp xây dựng số 1 thuộc Công ty Đầu tư Phát triển nhà và đô thị. Doanh nghiệp chuyên thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị, lắp đặt thiết bị, trang trí nội ngoại thất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc phụ trách chung, 2 Phó Giám đốc (phụ trách Kỹ thuật và Kinh tế), Kế toán trưởng chỉ đạo 4 phòng nghiệp vụ (Tài chính – Kế toán, Kinh tế – Kế hoạch, Kỹ thuật – Thi công, Tổ chức Hành chính) và các đơn vị trực thuộc (Liên doanh JaNa, Chi nhánh Bắc Cạn, Chi nhánh Tuyên Quang, các Đội xây dựng từ số 1 đến số 5, Xưởng mộc, Xí nghiệp cơ giới và kinh doanh vật liệu).
  • Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác tài chính: Sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, kích thước lớn, địa bàn phân tán và chu kỳ thi công dài làm ứ đọng vốn; hoạt động thi công ngoài trời chịu tác động lớn của thời tiết; phương thức định giá sản phẩm diễn ra trước khi sản xuất thông qua đấu thầu. Để thích ứng, HUDC-1 chủ trương thuê máy móc thiết bị tại chỗ ở các địa phương nhằm cắt giảm chi phí vận chuyển.

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2000 – 2002 tại HUDC-1 chỉ ra các đặc điểm nổi bật về tài sản và nguồn vốn:

Cơ cấu tài sản của HUDC-1 giai đoạn 2000 – 2002:

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ (%) 17,90% 18,00% 20,15%
2. Tỷ suất đầu tư vào TSLĐ (%) 82,10% 82,00% 79,85%
3. Cơ cấu tài sản [=(2)/(1)] (lần) 4,58 4,55 3,96

Phát hiện thực trạng tài chính qua các năm:

  • Tổng tài sản công ty tăng trưởng liên tục: từ 20.778 triệu đồng (năm 2000) lên 22.564 triệu đồng (năm 2001, tăng 11,03%) và tiếp tục tăng 20,96% trong năm 2002.
  • Tài sản lưu động luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (~80–82%), phản ánh đặc thù vốn bị chiếm dụng trong các khoản phải thu khách hàng (năm 2000 chiếm 33,97% tổng tài sản) và giá trị sản phẩm dở dang cao.
  • Năm 2001, dù doanh thu tăng 21,35% nhưng lợi nhuận của HUDC-1 lại giảm 24,45% so với năm 2000. Nguyên nhân chính là do hàng tồn kho tăng 65,92% (chủ yếu do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình chưa hoàn thành tăng 69,51%), dẫn đến chi phí quản lý tăng vọt 49,29%, triệt tiêu mức tăng trưởng của doanh thu.
  • Năm 2002, công ty đã đảo chiều thành công: lợi nhuận phục hồi tăng trưởng 147,74% so với năm 2001 nhờ kiểm soát chi phí dở dang (giảm 16,76%), giảm hàng tồn kho 7,36%, và gia tăng mạnh lợi nhuận từ hoạt động tài chính (tăng 103,38%).
  • Cơ cấu nguồn vốn năm 2001 ghi nhận sự chuyển biến tích cực: nợ phải trả giảm 11,12% (giảm 1.934 triệu đồng), nợ ngắn hạn giảm 11,45%, trong khi vốn chủ sở hữu tăng 112,76% (tăng 4.765 triệu đồng), vốn kinh doanh tăng 1,7 tỷ đồng, tạo sự chủ động tài chính vững chắc.

Chương III: Giải pháp, kiến nghị nhằm gia tăng lợi nhuận tại HUDC–1

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng ở Chương II và lý luận ở Chương I, Chương III đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  1. Kiểm soát chi phí sản xuất dở dang và hạ giá thành thi công: Rút ngắn chu kỳ thi công tại các công trình trọng điểm nhằm giảm chi phí lưu kho, bảo quản và ứ đọng vốn; xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu tiên tiến (vốn chiếm 60–70% tổng chi phí xây lắp); đẩy mạnh cơ chế khoán sản phẩm đến từng đội thi công.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đòn bẩy tài chính: Giảm thiểu các khoản nợ phải thu, hạn chế tối đa tình trạng bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn lưu động; duy trì tỷ lệ cơ cấu nợ hợp lý để khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).
  3. Tăng cường năng lực đấu thầu và công tác tiếp thị: Khảo sát kỹ lưỡng mặt bằng thi công để lập dự toán và giá tranh thầu chính xác; đẩy mạnh khai thác năng lực của các chi nhánh tại Bắc Cạn, Tuyên Quang và Liên doanh JaNa nhằm mở rộng thị phần xây dựng nhà ở đô thị.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính: Chuyên đề đã lượng hóa bức tranh tài chính của HUDC-1 qua 3 năm (2000–2002), chỉ rõ tỷ trọng tài sản lưu động luôn duy trì trên 79% và giải thích rõ nguyên nhân nghịch lý năm 2001 khi doanh thu tăng 21,35% nhưng lợi nhuận giảm 24,45% do chi phí sản xuất dở dang tăng cao.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Đã gắn kết lý thuyết đòn bẩy tài chính, phân tích điểm hòa vốn vào mô hình hoạt động của một doanh nghiệp xây lắp cụ thể, cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo HUDC-1 điều chỉnh chính sách mua sắm, thuê ngoài máy móc và phân bổ nguồn vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian thực tập tốt nghiệp; chuỗi dữ liệu định lượng dừng lại ở giai đoạn 2000–2002; chưa phân tích chi tiết chi phí dòng tiền của từng công trình xây lắp riêng biệt do phạm vi báo cáo tổng hợp toàn công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế của các hợp đồng xây lắp theo hình thức tổng thầu EPC; nghiên cứu sâu hơn về quản trị rủi ro biến động giá nguyên vật liệu xây dựng và cơ chế phân phối tiền lương theo năng suất lao động thực tế tại các công trường.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính và cơ cấu chi phí doanh nghiệp xây lắp.
  • Cán bộ quản lý kinh tế, kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trong việc vận dụng mô hình điểm hòa vốn và công thức đòn bẩy tài chính để ra quyết định đầu tư, thuê máy móc và kiểm soát chi phí dở dang tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Xây lắp – Phát triển nhà số 1 (HUDC-1) có vị trí pháp lý và cơ cấu quản lý như thế nào?

HUDC-1 là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo Quyết định số 822/QĐ-BXD ngày 19/6/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trực thuộc Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà và đô thị. Bộ máy quản lý gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, 4 phòng chức năng, 2 chi nhánh (Bắc Cạn, Tuyên Quang), Liên doanh JaNa, cùng các đội xây dựng và xưởng sản xuất trực thuộc.

2. Vì sao tài sản lưu động của HUDC-1 luôn chiếm tỷ trọng rất cao (xấp xỉ 80–82%) trong tổng tài sản?

Do đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ thi công kéo dài, giá trị công trình lớn và địa bàn phân tán. HUDC-1 áp dụng chiến lược thuê máy móc, thiết bị tại chỗ ở địa phương để giảm chi phí vận chuyển, do đó giảm thiểu vốn đầu tư vào tài sản cố định và tập trung nguồn vốn vào tài sản lưu động để phục vụ thi công, dự trữ vật tư và đáp ứng khối lượng sản xuất dở dang.

3. Nguyên nhân trực tiếp khiến lợi nhuận năm 2001 của HUDC-1 sụt giảm 24,45% so với năm 2000 là gì?

Mặc dù doanh thu năm 2001 tăng 21,35%, nhưng giá trị hàng tồn kho tăng 65,92% (chủ yếu do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng 69,51%), dẫn đến chi phí lưu kho, bảo dưỡng phát sinh lớn, kéo theo tổng chi phí quản lý tăng 49,29%. Tốc độ tăng chi phí vượt trội tốc độ tăng doanh thu đã làm suy giảm lợi nhuận ròng của công ty.

4. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng trong văn bản là bao nhiêu?

Theo cơ sở lý thuyết được trình bày tại Chương I của đề tài, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, vật liệu xây dựng, cơ khí, vận tải áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.

5. Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh (DOL) và đòn bẩy tài chính (DFL) phản ánh điều gì trong quản trị lợi nhuận?

DOL phản ánh mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi sản lượng tiêu thụ biến động dựa trên tỷ trọng chi phí cố định. DFL phản ánh mức độ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu khi EBIT biến động dựa trên tỷ số nợ và chi phí lãi vay của doanh nghiệp.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn và hệ thống đòn bẩy tài chính trong nền kinh tế thị trường. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây lắp – Phát triển nhà số 1 (HUDC-1) giai đoạn 2000 – 2002, công trình đã chỉ rõ những biến động về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và nguyên nhân tác động đến lợi nhuận. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào hạ giá thành, kiểm soát chi phí sản xuất dở dang và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tại doanh nghiệp xây lắp.