Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động xúc tiến thương mại đóng vai trò đòn bẩy chiến lược trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Theo thống kê tại Hội nghị tổng kết Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia, tổng giá trị hợp đồng và giao dịch trực tiếp đạt hơn 569 triệu USD và hơn 324 tỷ đồng, thu hút gần 15 triệu lượt khách tham quan với 357.000 lượt giao dịch thành công. Đối với tỉnh Phú Thọ – trung tâm kinh tế vùng Tây Bắc và cửa ngõ giao thương phía Tây của Thủ đô Hà Nội, công tác xúc tiến thương mại giữ vị trí then chốt nhằm đưa các sản phẩm đặc trưng vươn ra thị trường trong nước và quốc tế.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai giai đoạn 2016–2018 cho thấy công tác này còn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Khoảng 86% doanh nghiệp khảo sát nhận định hoạt động hỗ trợ thương mại chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế; 100% doanh nghiệp siêu nhỏ và 80% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoàn toàn thiếu bộ phận chuyên trách về xúc tiến. Nguồn kinh phí được phê duyệt thực tế sụt giảm nghiêm trọng, từ 68,44% so với kế hoạch năm 2016 xuống chỉ còn khoảng 37% trong các năm 2017 và 2018.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng xúc tiến thương mại do Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ triển khai trong giai đoạn 2016–2018, nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách, đổi mới hình thức xúc tiến và tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho hơn 5.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing hỗn hợp (Marketing Mix 4P) của Philip Kotler (1994) và lý thuyết phát triển thương mại của Jerome và William (1979), trong đó xúc tiến thương mại được định nghĩa là cầu nối truyền thông giữa người mua và người bán nhằm kích thích nhu cầu và tối ưu hóa quyết định mua hàng. Hệ thống lý luận phân tách hoạt động này thành hai cấp độ vận hành:

  • Xúc tiến thương mại ở tầm vĩ mô: Do Chính phủ, Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến Thương mại thực hiện thông qua việc ban hành cơ chế chính sách, cung cấp thông tin thị trường, tổ chức đào tạo và kết nối giao thương.
  • Xúc tiến thương mại ở tầm vi mô: Do thương nhân và doanh nghiệp chủ động triển khai với 4 công cụ pháp lý căn bản được quy định tại Luật Thương mại năm 2005 (Luật số 36/2005/QH11), bao gồm khuyến mại (Nghị định số 37/2006/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC), quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa (Điều 117) và hội chợ triển lãm (Điều 129).

Nghiên cứu tiếp thu bài học kinh nghiệm từ Cục Xúc tiến Thương mại Thái Lan (DEP) với ngân sách hàng năm trên 18 triệu USD cùng mạng lưới 56 văn phòng quốc tế, mô hình của Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (JETRO) tập trung vào hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thâm nhập thị trường ngách, cùng chương trình OCOP của tỉnh Quảng Ninh với 21 trung tâm phân phối đạt doanh thu trên 1 tỷ đồng/tuần.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2018 từ Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ, báo cáo định kỳ của Sở Công Thương và dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong năm 2017 và 2018:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng quy mô mẫu gồm 50 doanh nghiệp (5 doanh nghiệp lớn, 30 doanh nghiệp nhỏ và vừa, 15 doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc đa dạng ngành nghề) nhằm phản ánh đầy đủ nhu cầu theo quy mô vốn; cùng 16 cán bộ chuyên trách (14 chuyên viên trực tiếp, 1 lãnh đạo Trung tâm Xúc tiến Thương mại, 1 lãnh đạo Sở Công Thương) để đánh giá năng lực thực thi hành chính.
  • Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phác thảo bức tranh tổng thể về nguồn lực; phương pháp phân tổ thống kê để phân loại nhóm doanh nghiệp theo mức độ tiếp cận chính sách; và phương pháp phân tích so sánh đối chiếu số liệu qua các năm 2016, 2017, 2018 với mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh đến năm 2025. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác khoảng cách giữa chính sách ban hành và nhu cầu hấp thụ của cộng đồng doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm về thực trạng công tác xúc tiến thương mại tại tỉnh Phú Thọ:

Thứ nhất, mức độ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp còn ở mức thấp. Có tới 86% doanh nghiệp được điều tra cho rằng các hoạt động xúc tiến thương mại của địa phương chưa thỏa mãn yêu cầu thực tiễn sản xuất kinh doanh, đặc biệt là việc tìm kiếm đối tác tiêu thụ dài hạn.

Thứ hai, nội lực về xúc tiến của cộng đồng doanh nghiệp địa phương rất hạn chế. Khảo sát ghi nhận 100% doanh nghiệp siêu nhỏ và 80% doanh nghiệp vừa và nhỏ không thành lập phòng ban hoặc bố trí nhân sự chuyên trách về marketing – xúc tiến thương mại; tỷ lệ này ở khối doanh nghiệp quy mô lớn là 40%.

Thứ ba, sự thiếu hụt và bất ổn về nguồn lực tài chính công. Ngân sách thực tế cấp cho công tác xúc tiến sụt giảm nghiêm trọng từ mức 68,44% so với dự toán năm 2016 xuống mức khoảng 37% trong giai đoạn 2017–2018, dẫn đến việc nhiều chương trình khảo sát thị trường ngoài tỉnh bị hủy bỏ hoặc thu hẹp quy mô.

Thứ tư, hình thức xúc tiến còn đơn điệu và dàn trải. Tỉnh chỉ tổ chức và tham gia khoảng 6–7 hội chợ/năm, các phiên chợ phần lớn mang tính thương mại bán lẻ thuần túy, thiếu các hoạt động kết nối chuỗi cung ứng B2B quy mô lớn.

Trong khi đó, cơ cấu kinh tế của tỉnh đang chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 24,34% (2016) xuống 21,57% (2018, giảm 2,77%), còn công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm lần lượt 40,57% và 37,8%, đòi hỏi các chương trình xúc tiến phải chuyển dịch tương ứng sang các ngành hàng chế biến công nghiệp có giá trị gia tăng cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Công Thương với các cơ quan quản lý huyện thị và các hiệp hội doanh nghiệp. Nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thương mại điện tử còn sơ khai, thiếu cơ sở dữ liệu số hóa về thị trường xuất nhập khẩu.

Các phát hiện này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức sụt giảm kinh phí thực hiện xúc tiến (68,44% năm 2016 so với 37% giai đoạn 2017–2018), biểu đồ tròn phản ánh tỷ lệ thiếu nhân sự chuyên trách (100% ở doanh nghiệp siêu nhỏ, 80% ở doanh nghiệp vừa và nhỏ), và bảng tổng hợp so sánh các chỉ tiêu hội chợ hàng năm.

Khi đối chiếu với mô hình thành công của DEP Thái Lan hay chương trình xúc tiến OCOP tại Quảng Ninh, Phú Thọ đang thiếu các đề án xúc tiến trung và dài hạn mang tính dẫn dắt. Thay vì dàn trải nguồn lực cho các hội chợ truyền thống quy mô nhỏ, địa phương cần tập trung ngân sách cho các hoạt động xây dựng thương hiệu chỉ dẫn địa lý, hỗ trợ bao bì đóng gói chuẩn quốc tế và chuyển đổi số trong quản trị bán hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tạo bước đột phá cho công tác xúc tiến thương mại tỉnh Phú Thọ:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách và nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách. Sở Công Thương cần chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế tài chính đặc thù, bảo đảm tỷ lệ giải ngân ngân sách thực tế đạt trên 85% kế hoạch hàng năm trong giai đoạn 2020–2025. Đẩy mạnh mô hình hợp tác công - tư (PPP) nhằm thu hút tối thiểu 30% nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp đầu chuỗi vào các sự kiện xúc tiến lớn.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và chuyển đổi số thương mại. Trung tâm Xúc tiến Thương mại chịu trách nhiệm nâng cấp Cổng thông tin Công nghiệp – Thương mại thành sàn giao dịch điện tử B2B của tỉnh; đặt mục tiêu số hóa thông tin và hỗ trợ 100% sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên cùng ít nhất 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các sàn thương mại điện tử uy tín trước năm 2025.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực cán bộ xúc tiến và đào tạo doanh nghiệp. Sở Công Thương phối hợp với Bộ Công Thương và các trường đại học chuyên ngành tổ chức định kỳ 10–12 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về đàm phán thương mại quốc tế, quy tắc xuất xứ trong các hiệp định CPTPP, EVFTA, RCEP; phấn đấu đến năm 2025 có 100% cán bộ làm công tác xúc tiến sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành và trên 50% doanh nghiệp địa phương thiết lập được bộ phận marketing độc lập.

Thứ tư, nâng tầm tổ chức hội chợ và xúc tiến xuất khẩu theo chuỗi giá trị. Ban Quản lý Xúc tiến Thương mại định hướng nâng quy mô tổ chức lên 12–15 hội chợ chuyên ngành chất lượng cao/năm, gắn kết xúc tiến thương mại với quảng bá du lịch văn hóa vùng Đất Tổ; chủ động tổ chức tối thiểu 3 đoàn khảo sát thị trường nước ngoài/năm tại các quốc gia thành viên FTA để mở rộng kênh tiêu thụ cho các mặt hàng thế mạnh như chè, gỗ chế biến, nông sản và vật liệu xây dựng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất: Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Sở Kế hoạch & Đầu tư của các tỉnh thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc. Công trình là tài liệu tham khảo thực chứng để xây dựng đề án xúc tiến thương mại cấp tỉnh và hoàn thiện quy chế chi tiêu ngân sách hỗ trợ doanh nghiệp.

Nhóm thứ hai: Lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Tài nguyên thông tin trong luận văn giúp các đơn vị nhận diện rõ các kênh hỗ trợ của nhà nước, từ đó chủ động tái cấu trúc hoạt động marketing và tiếp cận các thị trường mục tiêu.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Thương mại quốc tế. Luận văn cung cấp khung phân tích thực nghiệm chuẩn mực về quản lý nhà nước đối với xúc tiến thương mại cấp địa phương.

Nhóm thứ tư: Các tổ chức hỗ trợ phát triển và hiệp hội ngành nghề như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ nhằm thiết kế các chương trình trợ giúp kỹ thuật sát với nhu cầu của hội viên.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến 86% doanh nghiệp chưa hài lòng với công tác xúc tiến thương mại tại Phú Thọ là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do các hoạt động xúc tiến thời gian qua còn thiên về hình thức hội chợ bán lẻ truyền thống, thông tin thị trường chưa kịp thời và nguồn ngân sách thực tế bị cắt giảm sâu xuống còn khoảng 37% kế hoạch, khiến nhiều nội dung hỗ trợ chuyên sâu về xúc tiến xuất khẩu không thể triển khai.

Rào cản lớn nhất của các doanh nghiệp siêu nhỏ và vừa tại Phú Thọ trong việc tiếp cận thị trường là gì?
Rào cản lớn nhất là hạn chế về nhân lực và quy mô vốn. Khảo sát thực tế chỉ ra 100% doanh nghiệp siêu nhỏ và 80% doanh nghiệp vừa và nhỏ không có nhân sự chuyên trách về xúc tiến thương mại, sản xuất còn mang tính manh mún, thiếu chứng nhận chất lượng tiêu chuẩn quốc tế để đưa hàng vào kênh phân phối hiện đại.

Mô hình xúc tiến thương mại quốc tế nào phù hợp nhất để Phú Thọ vận dụng?
Mô hình 5 trụ cột của Cục Xúc tiến Thương mại Thái Lan (DEP) và mạng lưới xúc tiến của JETRO Nhật Bản là bài học phù hợp nhất. Địa phương có thể vận dụng phương thức đào tạo nhân lực chuyên sâu theo từng ngành hàng, hỗ trợ thiết kế bao bì và xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu thị trường phục vụ doanh nghiệp nhỏ.

Cơ cấu kinh tế thay đổi tác động ra sao đến định hướng xúc tiến thương mại của tỉnh?
Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 24,34% (2016) xuống 21,57% (2018), trong khi công nghiệp và dịch vụ chiếm gần 80% cơ cấu GRDP. Do đó, công tác xúc tiến bắt buộc phải chuyển từ tiêu thụ nông sản thô sang quảng bá sản phẩm chế biến sâu, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ logistics chất lượng cao.

Những tiêu chí nào được sử dụng để định lượng hiệu quả một chương trình xúc tiến thương mại cấp tỉnh?
Hiệu quả được lượng hóa thông qua: tổng giá trị hợp đồng ký kết tại sự kiện, số lượng biên bản ghi nhớ (MOU), tỷ lệ doanh nghiệp kết nối thành công với nhà phân phối lớn, doanh số bán lẻ trực tiếp và mức độ gia tăng kim ngạch xuất khẩu của các ngành hàng trọng điểm sau chương trình.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại ở cấp địa phương.
  • Đánh giá xác thực thực trạng giai đoạn 2016–2018 với các bằng chứng định lượng rõ ràng: 86% doanh nghiệp chưa thỏa mãn nhu cầu, ngân sách thực hiện chỉ đạt khoảng 37%, và 100% doanh nghiệp siêu nhỏ thiếu nhân sự chuyên trách.
  • Phân tích sâu sắc các yếu tố tác động đa chiều từ thể chế chính sách, năng lực cán bộ công quyền, nguồn lực tài chính đến tiến trình thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ đến năm 2025 tập trung vào cải cách cơ chế ngân sách, số hóa xúc tiến qua thương mại điện tử, đào tạo nhân lực và nâng tầm hội chợ B2B.
  • Đóng góp luận cứ khoa học tin cậy giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Sở Công Thương ban hành các chính sách xúc tiến thương mại đột phá, đưa kim ngạch xuất khẩu địa phương tăng trưởng bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.