THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NÔNG SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ CHƠNG I: THỊ TRỜNG MỸ VÀ CƠ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM I. Khái quát chung về nớc Mỹ và thị trờng nông sản của Mỹ Mỹ là một quốc gia có lịch sử hình thành non trẻ. Nớc Mỹ có diện tích khoảng 9,3 triệu km2, là nớc có diện tích lớn thứ t trên thế giới sau Nga, Canađa và Trung Quốc. Mỹ nằm ở trung tâm Châu lục Bắc Mỹ; phía Bắc giáp Canada, phía Nam giáp Mêhicô, phía đông giáp Đại Tây Dơng và phía Tây giáp Thái Bình Dơng.
Mỹ là quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới. Với dân số vào khoảng 284,5 triệu ngời (cuối năm 2001) sức mua khoảng 7000 tỷ USD/ năm, GDP năm 1999 vào khoảng 9256 tỷ USD. Năm 2000, kim ngạch xuất khẩu của Mỹ vào khoảng 781 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu khoảng 1258 tỷ USD. Sản xuất công nghiệp Mỹ chiếm khoảng 20 % sản lợng công nghiệp toàn thế giới.
Lao động nông nghiệp chiếm 2 % dân số nhng nó đáp ứng nhu cầu trong nớc, đồng thời xuất khẩu mỗi năm khoảng 50 tỷ USD. Với thu nhập GDP bình quân đầu ngời ớc khoảng 32.000 USD, dân Mỹ đợc xem là dân có sức tiêu dùng lớn nhất trong các nớc có nền công nghiệp phát triển. Theo nghiên cứu của một nhóm chuyên gia Liên Hợp Quốc thì nếu sức tiêu dùng của các gia đình Nhật, EU là 1, thì của các gia đình Mỹ là 1,7. Về chất lợng hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ rất linh hoạt, vì phơng châm kinh doanh thơng mại của Mỹ là “ tiền nào của nấy”.
Dân Mỹ có mức sống rất đa loại, nên có hệ thống cửa hàng cho ngời có thu nhập cao, cửa hàng cho ngời có thu nhập thấp. Chính vì vậy, hàng nhập khẩu vào Mỹ rất đa dạng, đa loại từ nhiều nớc khác nhau phục vụ cho các phân khúc thị trờng khác nhau. Nớc Mỹ cũng có nền nông nghiệp rất phát triển. Nhờ có diện tích lãnh thổ rộng lớn, có nhiều miền khí hậu thuận lợi, công nghệ sinh học phát triển khả năng ứng dụng cao.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chính phủ Mỹ giàu có hàng năm giành trên 10 tỷ USD tài trợ cho phát triển nông nghiệp. Chính vì vậy tất cả các ngành nông nghiệp của Mỹ về trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, chế biến nông sản đều rất phát triển. Xuất khẩu nông sản năm 2001 mang về cho nớc Mỹ trên 46 tỷ USD, Mỹ đứng đầu thế giới về xuất khẩu lúa mỳ, bắp, thịt các loại, đậu tơng…,đứng thứ ba thế giới về xuất khẩu gạo, thuỷ sản, nớc trái cây… Mỹ cũng là nớc nhập khẩu nhiều nông sản nhất thế giới, hàng năm Mỹ nhập khẩu trên dới 10 tỷ USD rau, củ, quả; nhập khẩu khoảng 3,5 tỷ USD cà phê; nhập khẩu trên 9 tỷ USD cao su; thịt các loại khoảng trên 2,5 tỷ USD; nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc khoảng 1,5 tỷ USD… Tơng tự nh các mặt hàng khác, nớc Mỹ nhập khẩu nông sản rất đa dạng về chủng loại, trong đó nhiều loại Việt Nam có khả năng cung cấp cho thị trờng Mỹ. Trên thị trờng Mỹ, có nhiều mặt hàng nông sản đợc tiêu thụ với số lợng lớn.
Tuy nhiên, với nền nông nghiệp phát triển nên nhu cầu về tiêu thụ hàng nông sản có thể tự đáp ứng đợc. Có một số mặt hàng mà nền nông nghiệp Mỹ cha thể đáp ứng đợc đó là: - Cà phê - Chè - Hạt tiêu - Cao su - Nhân điều… II. Nhu cầu nhập hàng nông sản vào thị trờng Mỹ và định hớng chiến lợc của các doanh nghiệp Việt Nam. Tiềm năng sản xuất hàng nông sản ở Việt Nam.
Việt Nam có tiềm năng khá lớn trong việc sản xuất hàng nông sản thể hiện ở các điểm sau: Về đất đai: Việt Nam có diện tích 330.363 km2, tiềm năng đất nông nghiệp của là 10 - 11,157 triệu ha với 8 triệu hecta (ha) cây trồng hàng năm (đất trồng lúa khoảng 5,4 triệu ha, 2,3 triệu ha trồng cây lâu năm). Hiện nay, nớc ta mới chỉ sử dụng 65% quỹ đất nông nghiệp. Trong đó 5,6 triệu ha cho cây trồng hàng năm, cây lâu năm là 0,86 triệu ha, 0,33 triệu ha đồng cỏ tự nhiên và 17 triệu ha mặt nớc.Việt Nam có một diện tích lớn đất bị xói mòn, thoái hoá. Cụ thể: Vùng Bắc Bộ 5% tổng diện tích, Khu 4 cũ 35% tổng diện tích, Đồng Bằng Nam Bộ 34% tổng diện tích.
Nếu đầu t cải tạo diện tích này sẽ rất thuận tiện cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày nh cao su, hạt tiêu, cà phê. Vùng Đồng Bằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long có diện tích đất đa vào sử dụng khá cao lần lợt là 93% và 82% tổng diện tích của cả vùng nhng hệ số sử dụng đất mới chỉ đạt 1,5 lần do tình trạng thâm canh trong nông nghiệp còn lạc hậu với sự yếu kém về hệ thống thuỷ lợi. Do vậy nớc ta vẫn có thể khai thác đợc vùng đồng bằng màu mỡ này nếu biết đầu t phát triển sản xuất theo chiều sâu. Đặc biệt những vùng đất còn hoang hoá ở các vùng khác cũng cần tích cực đầu t tạo tiềm lực cho sản xuất nông nghiệp.
Về khí hậu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa do ảnh hởng sâu sắc của chế độ gió mùa Châu Á. Khí hậu Việt Nam rất đa dạng, phân biệt rõ rệt từ miền Bắc vào miền Nam. Miền Bắc có mùa đông lạnh.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long có khí hậu kiểu Nam Á. Đây là điều kiện khí hậu thuận lợi để đa dạng hoá các loại cây trồng. Ngoài ra tiềm năng nhiệt độ, độ ẩm và gió dồi dào phân bổ khá đồng đều trên phạm vi cả nớc. Tiềm năng nhiệt của nớc ta đợc xếp vào dạng giàu có với số giờ nắng cao, cờng độ bức xạ lớn, độ ẩm tơng đối trong năm lớn hơn 80%, lợng ma khoảng 1800 - 2000 mm/năm là điều kiện lý tởng cho nhiều loại cây trồng sinh trởng và phát triển.
Vị trí địa lý và các cảng khẩu. Từ trớc đến nay, một khối lợng lớn hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam đợc vận chuyển bằng đờng biển. So với các phơng thức vận tải quốc tế bằng đờng sắt, đờng ống và đờng hàng không thì phơng thức vận tải này có nhiều thuận lợi hơn, thông dụng hơn và có mức cớc phí rẻ hơn. Trong thực tiễn chuyên chở bằng đờng biển, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều thuận lợi nổi bật.
Đờng biển Việt Nam có hình chữ “S”, hệ thống cảng biển nói chung đều nằm sát đờng hàng hải quốc tế trải dọc từ Bắc, Trung, Nam, có thể hành trình theo tất cả các chuyến đi Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Thái Bình Dơng, Trung cận Đông, Châu Phi, Châu Mỹ. Một số cảng có khả năng bốc xếp hàng xuống tàu lớn, có hệ thống kho bảo quản tốt, lại gần đờng hàng hải quốc tế. Về nguồn nhân lực. Dân số nớc ta là gần 80 triệu ngời, cơ cấu dân số trẻ với trên 80% sống bằng nghề nông.
Đây là một lực lợng lao động hùng hậu cung cấp cho khu vực nông nghiệp. Mặc dù chất lợng lao động của Việt Nam còn thấp hơn so với nhiều quốc gia khác trên thế giới nhng con ngời Việt Nam với bản chất cần cù sáng tạo, ham học hỏi là tiềm năng lớn góp phần vào chất lợng lao động ngành nông nghiệp Việt Nam. Tình hình kinh tế của Việt Nam với các chính sách nông nghiệp. Với mục đích hoà nhập vào đời sống kinh tế thế giới và tiến tới việc mở rộng thị trờng xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực.
Tháng 7 năm 1995 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN và đã ký kết các văn kiện của hiệp hội nh hiệp định khung về tăng cờng hợp tác ASEAN, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), phấn đấu gia nhập WTO. Ngoài ra Việt Nam còn xúc tiến thơng mại nhằm cung cấp cho các nhà sản xuất những thông tin đầy đủ về thị trờng xuất khẩu nh trung tâm xúc tiến thơng mại OSAKA và ROMA. Ngoài những điều kiện thuận lợi trên, với quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam, xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu nên việc sản xuất, chế biến, xuất khẩu hàng nông sản cũng đợc chú trọng và quan tâm. Việc u đãi đầu t trong và ngoài nớc vào lực lợng sản xuất nông sản đã và đang tạo đợc động lực mới cho sự phát triển của ngành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Việc đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cũng tạo đợc những bớc đột phá. Dự báo tiềm năng xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng Mỹ. Dự báo đợc xây dựng trên hai cơ sở quan trọng. Đó là, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001 – 2010 và chỉ thị của Thủ tớng chính phủ về chiến lợc phát triển hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010.
+ Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001-2000. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX quyết định chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong 10 năm đầu của thế kỷ XXI (2001-2010) là “ Chiến lợc đẩy mạnh Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá theo định hớng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp”. Mục tiêu tổng quát của chiến lợc 10 năm (2001-2010) là đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế, tạo nền tảng đến năm 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp theo hớng hiện đại. Để thực hiện đợc mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn từ 2001-2010, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX cũng nêu rõ định hớng phát triển kinh tế đối ngoại trong đó có định hớng phát triển hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
Cụ thể về xuất khẩu: - Tăng tổng kim ngạch xuất khẩu. Tạo thị trờng ổn định cho một số mặt hàng nông sản- thực phẩm và công nghiệp có khả năng cạnh tranh, tìm kiếm các thị trờng cho mặt hàng xuất khẩu mới, nâng cao chất lợng cho các mặt hàng xuất khẩu.