chương 1 và chương 2 của luận văn, chương 3 tập trung phân tích, làm rõ các giải pháp mà luận văn đưa ra. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI PHÁP 1. Các khái niệm cơ bản về CCTTHC và CNTT 1. Khái niệm Hành chính Hành chính là một thuật ngữ ra đời và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước.
Cho đến nay, khái niệm hành chính vẫn còn rất nhiều cách hiểu khác nhau. Theo tiếng Anh, từ hành chính là administration; theo tiếng Pháp là administratif; theo tiếng Tây Ban Nha là administración. Theo tiếng La tinh cổ, từ hành chính là administratio, có nghĩa là giúp đỡ, hỗ trợ hay phục vụ (tính tặng cách); quản lý, hướng dẫn, cai trị (tính đối cách). Theo tiếng Nga, ý nghĩa của hành chính là quản lý, lãnh đạo.
Ban đầu khái niệm hành chính và quản lý có cùng ý nghĩa là chăm lo công việc hoặc chịu trách nhiệm về. Theo tập hợp của Vũ Huy Từ và Nguyễn Khắc Tùng [33], từ hành chính có thể hiểu với nghĩa là: (1) Giúp đỡ hay phục vụ. (2) Hướng dẫn, cai quản vận hành cuộc chơi. (3) Cai quản hay hướng dẫn trong thực hiện một mục đích hoặc kết quả cuối cùng đề ra.
(4) Hướng dẫn hoặc điều hành vì lợi ích của một người nào khác. (5) Công việc độc quyền, được dùng cùng với việc ban phước. (6) Chỉ tập hợp của Nhà vua + các quan lại vào việc cai quản đất nước. (8) Việc bộ máy các cơ quan dân sự không thuộc tư pháp thực hiện luật.
19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. (10) Danh từ chỉ bộ máy các cơ quan dân sự không thuộc tư pháp. (11) Các nghĩa vụ của giai cấp hành chính. (12) Công việc phân tích, cân bằng và giới thiệu để quyết định về các cân nhắc chính sách phức tạp.
(13) Công tác phụ trợ bảo vệ và văn phòng hay bàn giấy trong một tổ chức. (14) Công tác kế toán, đăng ký và các mối luân chuyển hồ sơ trong nội bộ. (15) Tên gọi của một môn học, một lĩnh vực, một ngành, khoá học hoặc việc kiểm tra trong một trường phổ thông, cao đẳng, đại học hay cơ sở giáo dục đào tạo khác. Một lĩnh vực nghiên cứu học thuật và lý luận việc mô tả, đánh giá bộ máy hoặc công việc có liên quan.
Theo tiếp cận khoa học quản lý, có thể hiểu: + Hành chính là hoạt động của con người nhằm đạt mục tiêu của tổ chức. + Hành chính là quản lý các vấn đề bên trong và bên ngoài của một tổ chức, có ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu của tổ chức. + Hành chính là hoạt động hoặc quá trình liên quan đến cách thức để đạt được kết quả đã mô tả trước (có chủ đích). + Hành chính nhằm đảm bảo hợp lý, hành vi có hiệu lực của từng người trong tổ chức.
+ Hành chính là việc làm quyết định và chỉ đạo từng thành viên hành động để đạt được mục tiêu mà các nhà lãnh đạo chính trị đã vạch ra. + Hành chính là những hành vi được sử dụng chung của nhiều người trong tổ chức. + Hành chính trong một tổ chức là một hệ thứ bậc quyền lực với quyền kiểm soát từ trên xuống dưới. 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo Simon [33], hành chính là hoạt động của các nhóm người hợp tác với nhau để hoàn thành các mục đích chung.Swerdlow [33], hành chính có mặt ở bất kỳ nơi nào có từ một người trở lên thông qua hoạt động chung với nhau để đạt được cái đó.
Theo Nguyễn Duy Gia [13], hành chính là quản lý công vụ (chính vụ) quốc gia của bộ máy nhà nước, cụ thể là bộ máy hành pháp, là thực thi quyền lực hành pháp. Theo Giáo trình Hành chính công, Học viện hành chính quốc gia [23] thì: với nghĩa hẹp, thuật ngữ hành chính chỉ liên quan đến công tác mang ý nghĩa văn phòng, giấy tờ hoặc liên quan đến những hoạt động mang tính phục vụ, hội nghị, họp. Theo từ điển bách khoa toàn thư Wiktionary [37] (trên mạng Internet), hành chính là hoạt động của các cơ quan công quyền của nhà nước trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật. Theo từ điển Pháp – Việt [18]: với nghĩa quản lý Nhà nước, Hành chính Nhà nước là tổng thể các tổ chức và quy chế hoạt động của bộ máy hành pháp có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nước do các cơ quan có tư cách pháp nhân công quyền tiến hành bằng những văn bản dưới luật để giữ gìn trật tự công cộng, bằng việc bảo vệ quyền lợi công và phục vụ nhu cầu chính đáng của nhân dân.
Hành chính là khái niệm có liên quan và khác với khái niệm hành pháp, chính trị, quản lý: - Chính trị là biểu hiện ý chí, quyền lực Nhà nước bao gồm lập pháp, hành pháp, tư pháp. Trong lập pháp, tư pháp có công tác hành chính. - Hành pháp là chấp hành ý trí của quyền lực chính trị. - Hành chính là thực thi quyền lực hành pháp, nhân danh quyền lực chính trị để hành động.
Khái niệm Hành chính thuộc phạm trù quản lý. Hành chính là một hình thức quản lý đặc biệt. Đó là sự quản lý của bộ máy Nhà nước. 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hành chính vừa có nghĩa cai trị lại vừa có nghĩa phục vụ.
Cần tránh cách hiểu đơn thuần, hành chính chỉ là công việc giấy tờ, sự vụ với đầy rẫy những bệnh hoạn quan liêu gây ách tắc cho sự phát triển. Hành chính là một quá trình đơn nhất, ở bất kỳ nơi nào nhận thấy, nó đều đồng nhất về mặt nội dung qua các đặc tính quan trọng nhất của nó (không nhất thiết phải nghiên cứu riêng hành chính Trung ương, hành chính địa phương. vì chúng cùng một vỏ bọc bên ngoài). - Hành chính vừa là một nghệ thuật cũng là một khoa học.
- Tìm hiểu về hành chính phải trên cơ sở quản lý và trên cơ sở pháp luật. Từ những cách hiểu trên, chúng tôi thống nhất khái niệm hành chính với nghĩa như sau: Hành chính là tổ chức điều hành toàn bộ công việc hàng ngày của cơ quan nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: là sự thực thi pháp luật bằng các văn bản pháp quy, các thiết chế, các quy trình và thủ tục một cách khoa học, hợp lý và hiệu quả; là sự quản lý cụ thể mọi nguồn tài lực to lớn thể hiện qua ngân sách nhà nước để phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội; là sự tiếp xúc hàng ngày và cung ứng những dịch vụ công trực tiếp cho công dân một cách hiệu quả nhất; là một hệ thống quản lý bảo đảm cho xã hội phát triển có kỷ cương, nề nếp, bảo đảm cho các quyền và nghĩa vụ của công dân được phát triển theo luật định. Khái niệm thủ tục hành chính Thủ tục, tiếng Anh là procedure, tiếng Pháp là procédure, có nghĩa là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn. Theo từ điển bách khoa toàn thư Wiktionary [37], thủ tục là thứ tự và cách thức làm việc theo một lề thói đã được quy định.
Theo từ điển Tiếng Việt, thủ tục gồm 2 yếu tố, “cách thức hoạt động” và “trình tự hoạt động”; yếu tố “cách thức hoạt động” trùm lên yếu tố “trình tự hoạt động”; nhưng trong thực tế yếu tố “trình tự hoạt động” lại là yếu tố nổi bật không kém gì yếu tố “cách thức hoạt động”, kể cả trong lĩnh vực 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com áp dụng pháp luật. Không phải ngẫu nhiên mà khi nói đến bất kỳ hình thức thủ tục nào, người ta thường dùng từ ghép “trình tự, thủ tục” để chỉ ra cái bên trong của nó. Theo Giáo trình Hành chính công [23], thủ tục là những quy tắc, phép tắc hay những quy định chung phải tuân theo khi thực hiện một công việc nhất định. Quy phạm thủ tục: Trả lời câu hỏi cần phải làm như thế nào? Hoạt động Nhà nước cần phải tuân theo pháp luật trong đó có những quy định về trình tự, cách thức sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Quy phạm vật chất trả lời câu hỏi cần làm gì? Theo Mác, thủ tục là hình thức sống của đạo luật và như vậy, cần phải có pháp luật thủ tục để thực hiện pháp luật vật chất. Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy, Thủ tục hành chính (TTHC) là khái niệm còn nhiều cách hiểu khác nhau, đơn cử là: Định nghĩa 1: TTHC là trình tự mà các cơ quan quản lý Nhà nước giải quyết trong lĩnh vực trách nhiệm hành chính và xử lý vi phạm pháp luật [24]. Định nghĩa 2: TTHC là trình tự giải quyết bất kỳ một nhiệm vụ cá biệt, cụ thể nào trong lĩnh vực quản lý nhà nước [30]. Định nghĩa 3: TTHC là trình tự về thời gian, không gian các giai đoạn cần phải có để thực hiện mọi hình thức hành động của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, bao gồm trình tự thành lập công sở; trình tự bổ nhiệm, điều động viên chức; trình tự lập quy; áp dụng quy phạm để đảm bảo nguyên tắc pháp quyền chủ thể và xử lý vi phạm; trình tự tổ chức tác nghiệp hành chính [24].
Định nghĩa 4: TTHC được điều chỉnh bởi các quy phạm hành chính. Nó là cơ sở pháp lý cho các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình nhằm bảo đảm cho các quy phạm vật chất của luật hành chính được thực hiện có hiệu lực và hiệu quả. Định nghĩa 5: Xét theo quan hệ điều hành và căn cứ vào tính chất của chủ thể thực hiện có thể xem TTHC là trình tự về thời gian, không gian và 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân. Định nghĩa 6: TTHC là các quy định của Nhà nước về trật tự thời gian thực hiện những hành vi hợp pháp của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước, nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên [30].
Định nghĩa 7: TTHC là trình tự các cơ quan quản lý Nhà nước giải quyết bất kỳ vụ việc cá biệt cụ thể nào. Nhận xét: Các định nghĩa 1, 2, 3, 6, 7 nhấn mạnh yếu tố trình tự trong khái niệm về TTHC. Định nghĩa 4, đề cập đến quy phạm thủ tục và quy phạm vật chất trong khái niệm TTHC.