MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.Mục đích và yêu cầu đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về cơ cấu cây trồng. Cơ sở lý luận về cơ cấu cây trồng hợp lý.
Lý luận về : Luân canh, xen canh, tăng vụ. Những yếu tố cơ bản ảnh hƣởng tới cơ cấu cây trồng. Cơ sở thực tiễn của đề tài. Kết quả nghiên cứu về cơ cấu, công thức luân canh, xen canh cây trồng trên Thế giới.
Kết quả nghiên cứu về cơ cấu, công thức luân canh, xen canh cây trồng ở Việt Nam. Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống để nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác hiệu quả. 19 iv Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp thu thập thông tin. Phƣơng pháp thí nghiệm đồng ruộng. Đánh giá hiệu quả của các công thức luân canh. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lang Chánh. Điều kiện khí hậu. Điều kiện kinh tế - xã hội. Thực trạng hệ thống cây trồng huyện Lang Chánh.
Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chủ yếu. Hiện trạng các công thức luân canh cây trồng trên đất 2 vụ lúa của huyện Lang Chánh năm 2016. Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh cây trồng hiện có. Phƣơng hƣớng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện Lang Chánh.
Kết quả nghiên cứu của các thí nghiệm. Thí nghiệm 1: So sánh một số giống ngô vụ Đông trên đất 2 vụ lúa tại Lang Chánh. So sánh một số giống lúa lai trồng vụ Xuân tại Lang Chánh. Đề xuất biện pháp kỹ thuật mới và các công thức luân canh cây trồng áp dụng vào sản xuất nông nghiệp huyện Lang Chánh.
57 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. P1 v DANH MỤC VIẾT TẮT SXHH: Sản xuất hàng hóa vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tổng hợp các yếu tố khí hậu ở Lang Chánh năm 2016.
Kết quả phân loại, diện tích và tỷ lệ các nhóm đất. 34 huyện Lang Chánh. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lang Chánh năm 2016. Diện tích các loại cây trồng hàng năm của huyện Lang Chánh giai đoạn 2012-2016.
Tình hình dân số và lao động của huyện Lang Chánh năm 201637 Bảng 3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chủ yếu. Năng suất của các công thức luân canh cây trồng trên đất 2 vụ lúa của huyện Lang Chánh năm 2016. Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh cây trồng hiện có44 Bảng 3.
Đặc điểm sinh trƣởng phát triển của các giống ngô thí nghiệm: 46 Bảng 3. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống tham gia thí nghiệm. Năng suất thực thu của 5 giống ngô thí nghiệm. Thời gian sinh trƣởng phát triển của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2017 tại Lang Chánh - Thanh Hóa.
Đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2017 tại Lang Chánh - Thanh Hóa. Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh hại trên các tổ hợp lúa lai lai trong vụ Xuân 2017 tại Lang Chánh - Thanh Hóa. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2017 tại Lang Chánh - Thanh Hóa. Ảnh hƣởng vật liệu che phủ đến sản xuất giống lạc L26 trong vụ xuân.
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại giống lạc L26 khi dùng vật liệu che phủ khác nhau trong vụ xuân. Ảnh hƣởng của vật liệu che phủ đến năng suất giống lạc L26 trong vụ xuân. Hiệu quả kinh tế của vật liệu che phủ đất với giống lạc L26 trong vụ xuân. Hiệu quả kinh tế của vật liệu che phủ đất với giống lạc L26 trong vụ xuân.
Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh cây trồng đƣợc đề xuất áp dụng vào sản xuất nông nghiệp huyện Lang Chánh. 58 viii DANH MỤC HÌNH Hình 3. Năng suất thực thu của 5 giống ngô thí nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Lang Chánh là huyện miền núi cao nằm ở phía Tây của tỉnh Thanh Hóa, cách trung tâm Thành phố Thanh Hóa gần 100 km; có hơn 7 km đƣờng biên giới với nƣớc bạn Lào.
Phía Bắc giáp huyện Bá Thƣớc; Phía Nam giáp huyện Thƣờng Xuân; Phía Đông giáp huyện Ngọc Lặc; Phía Tây giáp huyện Quan Sơn và huyện Sầm Tớ - nƣớc CHDCND Lào. Huyện có 11 đơn vị hành chính gồm 10 xã và 01 thị trấn, trong đó có 8 xã và 05 làng, bản thuộc vùng kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, 1 xã Biên giới. Tổng dân số toàn huyện có 11.675 nhân khẩu, có 3 dân tộc chủ yếu sinh sống gồm Thái, Mƣờng, Kinh và một số dân tộc khác. Tổng diện tích tự nhiên của huyện 58.562,81 ha: Đất lâm nghiệp: 51.366,52 ha chiếm 87,71% diện tích tự nhiên; Đất sản xuất nông nghiệp: 3.443,41 ha chiếm 5,8% diện tích tự nhiên; Trên địa bàn huyện, diện tích đất lâm nghiệp là chiếm chủ yếu 51.366,52 ha bằng 87,71% tổng diện tích đất tự nhiên.
Phần lớn diện tích lãnh thổ có địa hình đối núi dốc, độ cao trung bình toàn huyện là 400 -500 m (so với mặt nƣớc biển) do đó có thể phát triển các loại cây lƣơng thực, cây ăn quả, cây công nghiệp. là điều kiện cho ngành nông nghiệp phát triển. Trong những năm qua, nông nghiệp huyện Lang Chánh đã đạt đƣợc nhiều thành tựu khá toàn diện cả về quy mô, năng suất, chất lƣợng góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của huyện đề ra. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân hàng năm ƣớc đạt 14,5%.
Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2016 đạt 19 triệu đồng/ngƣời/năm. Cơ cấu kinh tế: nông lâm nghiệp chiếm 50,5%, công nghiệp-TTCN chiếm 34,3%, dịch vụ chiếm 15,2%. Tuy nông nghiệp phát triển nhƣng sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, kém hiệu quả, thiếu ổn định và dễ bị tổn thƣơng do thiên tai, dịch bệnh và biến động của thị trƣờng, tính cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp thấp, chƣa xây 2 dựng đƣợc thƣơng hiệu, hàng hóa nông sản chƣa đáp ứng yêu cầu cho chế biến và thị trƣờng xuất khẩu; việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp còn chậm; mối liên kết giữa ngƣời nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và bao tiêu sản phẩm còn hạn chế… Mặt khác, sự phát triển của nông nghiệp trong thời gian qua còn có nơi gây ra ảnh hƣởng về môi trƣờng và sinh thái. Trƣớc thực trạng trên, việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Lang Chánh theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững là xu hƣớng tất yếu và hết sức cần thiết.
Thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững [23]. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Nghị quyết số 16-NQ/TU về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2025 theo hƣớng nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững [28]. UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Quyết định số Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 về Ban hành chƣơng trình hành động thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 20/4/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa. Đối với huyện Lang Chánh, 02 trong 05 chƣơng trình trọng tâm mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lang Chánh lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đề ra đều tập chung cho thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp đó là Phát triển lâm nghiệp gắn chế biến, phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm theo quy mô gia trại, trang trại và chăn nuôi nông hộ.
Nhƣ vậy tái cơ cấu nông nghiệp đang là một nhiệm vụ quan trọng mà các cấp, các ngành đều rất quan tâm và chỉ đạo triển khai thực hiện một cách quyết liệt [9]. Vấn đề đặt ra: Để tái cơ cấu cây trồng tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững cần phải nghiên cứu và lựa chọn hệ thống cây trồng hợp lý đƣa vào sản xuất, hình thành nền nông nghiệp bền vững có giá trị kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu thị trƣờng và điều kiện sinh thái của từng vùng, từng bƣớc nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích. 3 Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất bền vững tại huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá”.Mục đích và yêu cầu đề tài 2.Mục đích Chuyển đổi cơ cấu cây trồng có cơ sở khoa học, thực tiễn nhằm phát triển nền nông nghiệp phát triển bền vững trên địa bàn huyện Lang Chánh 2. Phân tích đánh giá đúng các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, chi phối sự phát triển cơ cấu cây trồng tại huyện Lang Chánh 2.
Đánh giá đƣợc thực trạng hiệu quả của cơ cấu cây trồng gồm: loại cây trồng, giống cây trồng và các công thức luân canh, xen canh…qua đó phát hiện những ƣu điểm để kế thừa, phát triển và tồn tại để khắc phục. Xác định đƣợc cơ cấu cây trồng phù hợp với từng chân đất, đáp ứng nhu cầu sản xuất đảm bảo phát triển bề vững trên từng chân đất của huyện 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3.
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng cơ cấu cây trồng phù hợp với từng chân đất đảm bảo phát triển bền vững; 3. Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, phân vùng sản xuất nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá cây trồng đảm bảo phát triển bền vững; 3. Kết quả nghiên cứu là tài liệu giúp cho các nhà quản lý, điều hành định hƣớng đúng sản xuất nông nghiệp ở huyện Lang Chánh. Ý nghĩa thực tiễn 3.
Hình thành đƣợc cơ cấu cây trồng mới có hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ chuyển dịch cơ cấu, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân địa phƣơng.