Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) tại hầu hết các quốc gia. Theo thống kê của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), các giao dịch thương mại nội bộ của các công ty đa quốc gia (CTĐQG) chiếm trên 30% giá trị thương mại toàn cầu, và thất thu NSNN từ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các CTĐQG ước tính chiếm từ 4% đến 10% tổng số thu thuế TNDN toàn cầu. Tình trạng này bắt nguồn từ các hành vi gây xói mòn cơ sở thuế (CST) và chuyển dịch lợi nhuận.

Tại Việt Nam, việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý ghi nhận một nghịch lý: số vốn FDI đăng ký và thực hiện liên tục tăng qua các năm, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanh nghiệp FDI) không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhưng kết quả kinh doanh lại báo lỗ trong nhiều năm liên tiếp. Tỷ lệ doanh nghiệp FDI có lãi thấp và mức đóng góp vào NSNN chưa tương xứng với các ưu đãi đầu tư được hưởng. Trong bối cảnh Việt Nam thực hiện cắt giảm thuế quan sâu theo các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA) và sự phát triển của nền kinh tế số, việc mở rộng CST gặp nhiều rào cản về năng lực cạnh tranh, chất lượng quản lý thuế và tính tuân thủ của người nộp thuế (NNT).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trong nước trước đây thường tiếp cận riêng lẻ từng khía cạnh như chuyển giá, trốn thuế trong thương mại điện tử hoặc hiệp định thuế; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện các hành vi gây xói mòn CST TNDN của doanh nghiệp FDI và các giải pháp đồng bộ từ góc độ chính sách, tổ chức bộ máy đến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập quốc tế và kinh tế số. Do đó, đề tài luận án "Chống xói mòn cơ sở thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thùy Trang (chuyên ngành Tài chính - ngân hàng, Học viện Tài chính, năm 2023) có ý nghĩa thiết thực về cả lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn Việt Nam nhằm tăng cường chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong thời gian tới.

Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về các hành vi gây xói mòn CST của doanh nghiệp FDI và công tác chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI trong quản lý thuế.
  2. Tham khảo kinh nghiệm chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI của một số quốc gia trên thế giới để rút ra bài học vận dụng cho Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng xói mòn CST do doanh nghiệp FDI gây ra và thực trạng chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI trong quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022.
  4. Đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tế Việt Nam nhằm đẩy mạnh chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI trong giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến 2035.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu sau:

  1. Xói mòn cơ sở thuế là gì? Khái niệm xói mòn cơ sở thuế dưới góc độ tiếp cận từ phạm vi của luận án là gì?
  2. Các tiêu chí nhận diện các hành vi gây xói mòn CST của các doanh nghiệp FDI là gì?
  3. Chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI bao gồm các nội dung nào?
  4. Ở Việt Nam, doanh nghiệp FDI có thực hiện các hành vi gây xói mòn CST hay không? Nếu có thì mức độ như thế nào?
  5. Ngành thuế Việt Nam đã thực hiện những giải pháp gì nhằm chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI trong thời gian qua? Kết quả đạt được là gì, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó?
  6. Các giải pháp cụ thể để chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong thời gian tới là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Xói mòn CST và chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi gây xói mòn CST TNDN của doanh nghiệp FDI và hoạt động chống xói mòn CST trong quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI. Luận án đi sâu vào 3 nhóm hành vi: chuyển giá; lợi dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần; và lợi dụng hoạt động kinh tế số.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022. Các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2024 đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
  • Phạm vi không gian: Thực trạng xói mòn và quản lý chống xói mòn CST TNDN đối với doanh nghiệp FDI của cơ quan thuế tại Việt Nam, tập trung phân tích một số địa bàn trọng điểm như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về cơ sở thuế, xói mòn cơ sở thuế và Chương trình hành động BEPS:

    • Tác giả quốc tế: Fuest và Riedel (2009, 2010) đánh giá thất thu thuế và đề xuất sử dụng dữ liệu vi mô (ORBIS, COMPUSTAT, MiDi) để xác định chuyển dịch lợi nhuận; Clemens Fuest và cộng sự (2011) phân tích chuyển lợi nhuận qua nợ vay tại các nước đang phát triển; OECD (2013) ban hành Chương trình hành động BEPS; Dharmapala (2014) phân tích mức độ nghiêm trọng của BEPS; Isabel Lamers, Pauline Mcharo và Kei Nakajima (2014) nghiên cứu BEPS dưới góc độ luật kinh tế quốc tế; IMF (2015) nghiên cứu tác động của xói mòn CST trên mẫu 173 quốc gia; Helen Miller và Thomas Pope (2016) đánh giá giới hạn của BEPS; Kimberly A. Clausing (2017) phân tích cạnh tranh thuế và cải cách thuế tại Mỹ; Andrey Shelepov (2017) đánh giá việc thực thi BEPS tại Indonesia và nhóm BRICS; chuỗi báo cáo của Công ty Kiểm toán Deloitte về triển khai BEPS tại các quốc gia.
    • Tác giả trong nước: Vũ Như Thăng (2016), Vũ Như Thăng và Nguyễn Đăng Khoa (2017) nghiên cứu gói hành động BEPS và khả năng áp dụng tại Việt Nam; Nguyễn Quang Tiến (2017) phân tích hợp tác quốc tế chống BEPS; Lưu Đức Huy (2019) nghiên cứu mở rộng CST và chống xói mòn nguồn thu NSNN; Chương trình nghiên cứu BEPS của Bộ Tài chính.
  2. Nghiên cứu về hành vi lợi dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần:

    • Tác giả quốc tế: Graeme S. Cooper (2014) nghiên cứu ngăn ngừa lạm dụng hiệp định thuế ở các nước đang phát triển; OECD (2015) ban hành Báo cáo Hành động 6 về ngăn chặn cấp lợi ích hiệp định trong hoàn cảnh không phù hợp; Gaurav Shukla và cộng sự (2020) nghiên cứu hành vi mua sắm hiệp định (treaty shopping).
    • Tác giả trong nước: Nguyễn Phương Linh (2019) nghiên cứu cơ sở tham gia Hiệp định thuế đa phương (MLI); Vũ Chí Hùng (2021) nghiên cứu xây dựng nguyên tắc đàm phán và mẫu hiệp định thuế cho Việt Nam; Lê Thị Thanh Huyền (2014) chỉ ra các vướng mắc về cơ sở thường trú dịch vụ và trao đổi thông tin; Phan Lê Nga (2020) đánh giá hiệp định thuế của Việt Nam thông qua chỉ số nguồn và cơ sở thường trú.
  3. Nghiên cứu về hành vi chuyển giá và chống chuyển giá:

    • Tác giả quốc tế: Martin Feldstein và James R. Glenn Hubbard (1995), John Smullen (2010), Robert Feinschreiber và Margaret Kent (2012), Eduardo Baistrocchi và Ian Roxan (2012), Gary Stone (2012), Lillian Mills, Merle M. Erickson và Edward L. Maydew (1998), Richard Sansing (1999), Bradford và Peter K. Schott (2006), Cristeay và Daniel X. Nguyen (2013), Kenneth Klassen, Petro Lisowsky và Devan Mescall (2014), cùng các hướng dẫn xác định giá chuyển giao của OECD (2010, 2017).
    • Tác giả trong nước: Ban Cải cách và Hiện đại hóa - Tổng cục Thuế (2006 - 2010), Nguyễn Thị Lan (2009), Nguyễn Trọng Thoan (2011), Ngô Thế Chi (2012), Nitin Jain (2013), Nguyễn Thị Phương Hoa (2014), Nguyễn Đại Thắng (2016), Lê Thanh Hà (2018), Phạm Thị Tường Vân (2019), Tô Hoàng (2020), Nguyễn Tuấn Anh (2020).
  4. Nghiên cứu về hoạt động kinh tế số và quản lý thuế:

    • Tác giả quốc tế: United Nations (2001), Garegin Harutyunyan (2007), Hongler và Pistone (2015) đề xuất khái niệm cơ sở thường trú mới dựa trên hiện diện kỹ thuật số, Wei Peng (2016), WorldBank Group (2018) nghiên cứu chính sách thuế cho kinh tế số tại Malaysia.
    • Tác giả trong nước: Nguyễn Xuân Sơn (2012), Nguyễn Quang Tiến (2015), Lý Phương Duyên (2015), Nguyễn Thanh Trang (2018), Phạm Nữ Mai Anh (2019).
  5. Nghiên cứu về doanh nghiệp FDI tại Việt Nam:

    • Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), Phạm Thị Hoàng Anh và Lê Hà Thu (2013), Lường Đức Danh (2018), Cao Tấn Huy (2019), Bùi Văn Vần (2021).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây chưa đặt hành vi của doanh nghiệp FDI trong một khung phân tích thống nhất về xói mòn CST TNDN gồm 3 cấu phần trọng yếu (chuyển giá, hiệp định thuế, kinh tế số). Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng hệ thống tiêu chí nhận diện hành vi gây xói mòn CST của doanh nghiệp FDI; lượng hóa các kẽ hở trong mạng lưới 80 hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam theo thang đo quốc tế; và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ quản lý thuế theo 4 bước kết hợp cơ chế kiểm soát bắt buộc đối với giao dịch liên kết.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm cơ sở thuế và CST thuế TNDN: Luận án xác định cơ sở thuế là căn cứ xác định số thuế phải nộp của NNT. Theo đó, cơ sở thuế TNDN là căn cứ xác định số thuế phải nộp của NNT gắn với thu nhập chịu thuế TNDN.
  • 5 yếu tố xác định cơ sở thuế TNDN: (1) Xác định phạm vi đánh thuế (NNT, thu nhập chịu thuế và không chịu thuế); (2) Miễn, giảm thuế; (3) Xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế; (4) Lỗ kết chuyển (kết chuyển lỗ ngược về trước hoặc kết chuyển lỗ về sau); (5) Thuế suất.
  • Khái niệm xói mòn cơ sở thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI: Luận án định nghĩa xói mòn CST TNDN là sự suy giảm cơ sở thuế do hành vi lợi dụng sự chênh lệch và khoảng trống trong chính sách thuế TNDN của NNT nhằm dịch chuyển cơ sở thuế từ quốc gia/vùng lãnh thổ nguồn sang những quốc gia/vùng lãnh thổ có mức thuế thấp hơn hoặc bằng không.
  • Động cơ gây xói mòn CST của doanh nghiệp FDI:
    1. Tối đa hóa lợi nhuận toàn cục: Khai thác chênh lệch thuế suất và quy chế ưu đãi giữa các quốc gia để giảm nghĩa vụ thuế tổng thể của tập đoàn đa quốc gia.
    2. Thâu tóm doanh nghiệp góp vốn liên doanh: Nâng giá tài sản, công nghệ góp vốn hoặc tạo lỗ giả tạo kéo dài để ép đối tác trong nước chuyển nhượng phần vốn góp.
  • Nội dung chống xói mòn CST trong quản lý thuế: Bao gồm 4 nội dung: hoàn thiện chính sách thuế; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý; triển khai các quy trình nghiệp vụ quản lý (định danh, phân tích rủi ro, thanh tra, kiểm tra); và mở rộng hợp tác quốc tế (trao đổi thông tin, đàm phán hiệp định).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể:

  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, số liệu đóng góp NSNN và kết quả thanh tra chống chuyển giá giai đoạn 2016 - 2022 để làm rõ tính quy luật và biến động thực tế.
  • Phương pháp luật so sánh: So sánh các quy định pháp luật thuế nội địa Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế, mẫu hiệp định của Liên hợp quốc (UN Model) và OECD (OECD Model).
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Khảo sát các trường hợp điển hình về hành vi chuyển giá và né tránh nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp FDI trên địa bàn Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc.
  • Phương pháp mã hóa: Áp dụng phương pháp luận và thang đo của Hearson (2016) trên 26 tiêu chí để mã hóa, chấm điểm các điều khoản trong toàn bộ các hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết, nhằm lượng hóa mức độ chặt chẽ và kẽ hở chính sách.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo chính thức của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế, Tổng cục Thống kê giai đoạn 2016 - 2022.
  • Cơ sở dữ liệu hiệp định thuế: Bộ dữ liệu của ActionAid (2016) gồm 519 hiệp định của các nước đang phát triển ký đến năm 2014 (chứa 64 hiệp định của Việt Nam). Tác giả đã tiến hành chấm điểm bổ sung 07 hiệp định ký trước năm 2014 chưa có trong bộ dữ liệu gốc và 09 hiệp định ký giai đoạn 2015 - 2022, hoàn thiện bộ dữ liệu gồm 80 hiệp định của Việt Nam trên tổng số 535 hiệp định quốc tế.
Danh mục dữ liệu hiệp định thuế Số lượng (Hiệp định)
Hiệp định của Việt Nam trong bộ dữ liệu ActionAid (2016) 64
Hiệp định của Việt Nam ký trước 2014 được tác giả chấm điểm bổ sung (Algeria, Triều Tiên, Venezuela, Mozambique, Kazakhstan, Palestine, Iran) 07
Hiệp định của Việt Nam ký giai đoạn 2015 - 2022 được bổ sung (Bồ Đào Nha, Mỹ, Estonia, Malta, Panama, Latvia, Macao, Croatia, Campuchia) 09
Tổng số hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam được phân tích 80
Tổng số hiệp định trong bộ cơ sở dữ liệu mở rộng dùng để so sánh 535

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến: (1) Cơ sở thuế, xói mòn CST và chương trình BEPS của OECD; (2) Hành vi lợi dụng hiệp định thuế và các biện pháp phòng ngừa; (3) Chuyển giá và kiểm soát chuyển giá trong các tập đoàn đa quốc gia; (4) Quản lý thuế đối với hoạt động kinh tế số và thương mại điện tử; (5) Tác động của doanh nghiệp FDI đến nền kinh tế. Chương này chỉ ra rằng dù các nghiên cứu đi trước đã phân tích nhiều khía cạnh kỹ thuật, vẫn còn khoảng trống về một công trình nghiên cứu tổng thể, định lượng hóa điều khoản hiệp định thuế và xây dựng tiêu chí nhận diện hành vi xói mòn CST của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về cơ sở thuế TNDN, các yếu tố cấu thành CST TNDN (phạm vi, miễn giảm, chi phí trừ, chuyển lỗ, thuế suất), và đặc trưng của doanh nghiệp FDI. Tác giả đưa ra định nghĩa về xói mòn CST TNDN đối với doanh nghiệp FDI và phân tích hai động cơ chính thúc đẩy hành vi này (tối đa hóa lợi nhuận toàn cầu và thâu tóm đối tác liên doanh).

Chương này xây dựng khung lý thuyết về chống xói mòn CST trong quản lý thuế trên 4 nội dung: chính sách, bộ máy, nghiệp vụ và hợp tác quốc tế; đồng thời xác định các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng. Luận án phân tích kinh nghiệm quốc tế của một số quốc gia về: kiểm soát chuyển giá, quy định chống vốn mỏng, quản lý thuế kinh tế số, đàm phán hiệp định thuế; từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về việc hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý rủi ro.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Chương 3 phân tích thực trạng hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022, chỉ rõ tỷ lệ báo lỗ cao và số nộp ngân sách chưa tương xứng. Luận án đi sâu phân tích thực trạng 3 nhóm hành vi gây xói mòn CST:

  1. Hành vi chuyển giá: Chuyển giá qua chuyển giao tài sản hữu hình, vô hình, lãi vay nội bộ (vốn mỏng) và cung cấp dịch vụ quản lý.
  2. Hành vi lợi dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Luận án sử dụng dữ liệu chấm điểm 80 hiệp định của Việt Nam theo thang đo Hearson (2016) để so sánh chỉ số nguồn, chỉ số cơ sở thường trú (PEI) và chỉ số thuế khấu trừ tại nguồn (WHT) giữa Việt Nam với các khối nước OECD, G20 và 25 quốc gia đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam, chỉ ra các kẽ hở bị lợi dụng.
  3. Hành vi lợi dụng hoạt động kinh tế số: Cung cấp dịch vụ xuyên biên giới không cần hiện diện vật lý tại Việt Nam nhằm tránh nghĩa vụ thuế TNDN.

Chương này cũng phân tích thực trạng công tác chống xói mòn CST của cơ quan thuế trên 4 mặt (ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, triển khai nghiệp vụ thanh kiểm tra, hợp tác quốc tế); chỉ ra những kết quả đạt được qua công tác thanh tra chống chuyển giá và nêu rõ các hạn chế về hành lang pháp lý, cơ sở dữ liệu và nguồn nhân lực chuyên trách.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến nguồn thu NSNN, xác lập hệ thống quan điểm định hướng và đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp trực tiếp:
    1. Xây dựng chính sách: Hoàn thiện quy định về giao dịch liên kết, khống chế trần chi phí lãi vay, bổ sung khái niệm cơ sở thường trú kỹ thuật số, rà soát và đàm phán sửa đổi các hiệp định thuế có bất lợi cho quyền đánh thuế của Việt Nam.
    2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Kiện toàn bộ phận thanh tra giá chuyển nhượng và quản lý thuế quốc tế tại Tổng cục Thuế và các Cục Thuế lớn.
    3. Triển khai nghiệp vụ quản lý thuế: Chuẩn hóa quy trình quản lý thuế chống xói mòn CST theo 4 bước (Định danh DN; Nhận diện rủi ro; Triển khai nghiệp vụ quản lý; Tổng hợp, đánh giá); tăng cường quản lý rủi ro và đẩy mạnh cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
    4. Hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh cơ chế trao đổi thông tin tự động, thực hiện các hành động theo chuẩn mực BEPS.
  • Nhóm giải pháp điều kiện: Xây dựng bộ tiêu chí chọn lọc đầu tư FDI; hoàn thiện Luật Đầu tư và các luật liên quan; cải thiện môi trường kinh doanh; hiện đại hóa công nghệ thông tin quản lý thuế; và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành (Hải quan, Kế hoạch & Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cơ sở thuế TNDN, các yếu tố cấu thành CST TNDN và bản chất của hành vi gây xói mòn CST TNDN của doanh nghiệp FDI gắn với bối cảnh chuyển dịch cơ sở thuế xuyên biên giới.
  • Nhận diện và phân tích sâu sắc 2 động cơ chính thúc đẩy doanh nghiệp FDI thực hiện hành vi xói mòn CST: tối đa hóa lợi nhuận toàn cầu và thâu tóm đối tác liên doanh trong nước.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí nhận diện sự hiện diện của các hành vi gây xói mòn CST của doanh nghiệp FDI, tạo nền tảng lý thuyết cho việc quản lý thuế theo mức độ rủi ro.
  • Tổng kết và đúc rút bài học kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát chuyển giá, quy định chống vốn mỏng và xử lý xói mòn CST trong kinh tế số có thể vận dụng tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá khách quan thực trạng chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022 trên cả 4 khía cạnh: xây dựng chính sách, tổ chức bộ máy, quy trình nghiệp vụ và hợp tác quốc tế.
  • Lượng hóa và đánh giá chi tiết 80 hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam tính đến năm 2022 bằng phương pháp mã hóa theo thang đo Hearson (2016), làm rõ mức độ bảo vệ quyền đánh thuế nguồn của Việt Nam so với các nhóm nước OECD và G20.
  • Đề xuất hoàn thiện quy trình quản lý thuế chống xói mòn CST đối với doanh nghiệp FDI gồm 4 bước cơ bản:
    1. Bước 1: Định danh doanh nghiệp FDI.
    2. Bước 2: Nhận diện rủi ro gây xói mòn CST.
    3. Bước 3: Triển khai các nghiệp vụ quản lý thuế (thanh tra, kiểm tra, APA).
    4. Bước 4: Tổng hợp, đánh giá và cập nhật hồ sơ rủi ro.
  • Kiến nghị xây dựng hệ thống quy tắc cung cấp thông tin bắt buộc đối với doanh nghiệp FDI có quan hệ liên kết và các công ty tư vấn thuế nhằm tăng tính minh bạch thông tin giao dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi sắc thuế TNDN và 3 nhóm hành vi chủ yếu (chuyển giá, lợi dụng hiệp định thuế, kinh tế số), chưa bao quát toàn bộ các sắc thuế khác như thuế giá trị gia tăng hay thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài tại doanh nghiệp FDI.
  • Việc tiếp cận dữ liệu vi mô chi tiết của từng doanh nghiệp FDI bị giới hạn bởi quy định bảo mật thông tin người nộp thuế, do đó các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp tổng hợp của các cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2016 - 2022.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu các giải pháp quản lý thuế đối với các mô hình kinh doanh số mới phát sinh trong nền kinh tế nền tảng xuyên biên giới.
  • Nghiên cứu tác động toàn diện và các biện pháp ứng phó của Việt Nam khi triển khai Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2 của OECD/G20) tác động đến chính sách ưu đãi thuế TNDN và cơ sở thuế sau năm 2023.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ tổn thất nguồn thu NSNN từ từng hành vi xói mòn CST cụ thể khi hệ thống cơ sở dữ liệu báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) được chuẩn hóa.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý thuế, Kinh tế quốc tế và Luật kinh tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư và xây dựng chiến lược đàm phán, sửa đổi các hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
  • Cán bộ quản lý thuế tại các Cục Thuế địa phương: Tham khảo quy trình 4 bước và bộ tiêu chí nhận diện rủi ro để nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá và chống thất thu thuế.

Nội dung đáng tham khảo nhất

  • Phương pháp mã hóa và bộ dữ liệu đánh giá 80 hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam (tại Phụ lục của luận án).
  • Khung quy trình 4 bước trong quản lý thuế chống xói mòn CST và các tiêu chí nhận diện hành vi gây xói mòn CST của doanh nghiệp FDI (tại Chương 2 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp FDI như thế nào?

Trong phạm vi nghiên cứu, luận án định nghĩa: "Xói mòn cơ sở thuế TNDN là sự suy giảm cơ sở thuế do hành vi lợi dụng sự chênh lệch và khoảng trống trong chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế nhằm dịch chuyển cơ sở thuế từ quốc gia/vùng lãnh thổ nguồn sang những quốc gia/vùng lãnh thổ có mức thuế thấp hơn hoặc bằng không".

2. Bộ dữ liệu đánh giá hiệp định tránh đánh thuế hai lần trong luận án được xây dựng từ những nguồn nào?

Bộ dữ liệu gồm 80 hiệp định của Việt Nam, được hình thành từ 3 nguồn: (1) 64 hiệp định có sẵn trong bộ dữ liệu của ActionAid (2016); (2) 07 hiệp định ký trước năm 2014 được tác giả bổ sung chấm điểm (Algeria, Triều Tiên, Venezuela, Mozambique, Kazakhstan, Palestine, Iran); và (3) 09 hiệp định ký giai đoạn 2015 - 2022 được tác giả bổ sung chấm điểm (Bồ Đào Nha, Mỹ, Estonia, Malta, Panama, Latvia, Macao, Croatia, Campuchia).

3. Ba nhóm hành vi gây xói mòn cơ sở thuế TNDN chính của doanh nghiệp FDI được luận án tập trung làm rõ là gì?

Luận án tập trung phân tích 3 nhóm hành vi: (1) Hành vi chuyển giá (thông qua chuyển giao tài sản hữu hình, vô hình, vốn mỏng/chi phí lãi vay, dịch vụ nội bộ); (2) Hành vi lợi dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần (lợi dụng định nghĩa cơ sở thường trú, né tránh thuế khấu trừ tại nguồn); và (3) Hành vi lợi dụng hoạt động kinh tế số (kinh doanh xuyên biên giới không có hiện diện vật lý).

4. Hai động cơ cơ bản dẫn dắt doanh nghiệp FDI thực hiện hành vi xói mòn cơ sở thuế được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra 2 động cơ chính: (1) Động cơ tối đa hóa lợi nhuận toàn cục của tập đoàn đa quốc gia thông qua việc khai thác chênh lệch thuế suất giữa các quốc gia; và (2) Động cơ thâu tóm doanh nghiệp góp vốn liên doanh trong nước thông qua việc nâng giá tài sản góp vốn hoặc tạo tình trạng thua lỗ kéo dài nhằm loại bỏ đối tác nội địa.

5. Quy trình quản lý thuế chống xói mòn cơ sở thuế đối với doanh nghiệp FDI do luận án đề xuất gồm những bước nào?

Luận án đề xuất quy trình quản lý thuế 4 bước: (1) Định danh doanh nghiệp FDI; (2) Nhận diện rủi ro gây xói mòn cơ sở thuế; (3) Triển khai các nghiệp vụ quản lý thuế (thanh tra, kiểm tra, thỏa thuận trước APA); và (4) Tổng hợp, đánh giá và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thùy Trang là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác chống xói mòn cơ sở thuế TNDN đối với khu vực doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu tình huống và phương pháp mã hóa 80 hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo chuẩn mực quốc tế, luận án đã làm rõ các kẽ hở chính sách và thực trạng ba nhóm hành vi xói mòn thuế phổ biến gồm chuyển giá, lợi dụng hiệp định thuế và kinh tế số. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 4, đặc biệt là quy trình quản lý rủi ro 4 bước và cơ chế cung cấp thông tin bắt buộc, mang tính khả thi cao, đóng góp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại Việt Nam trong giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến 2035.