Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), chi nhánh Bình Thạnh, Phòng giao dịch (PGD) Văn Thánh trong giai đoạn biến động kinh tế từ năm 2021 đến năm 2023.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong hệ thống kinh tế thị trường hiện đại, ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh trung gian tài chính quan trọng, thực hiện chức năng dẫn truyền và phân phối các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Giai đoạn 2019–2023 ghi nhận tác động sâu sắc từ đại dịch Covid-19 và sự biến động của thị trường tài chính, gây áp lực trực tiếp lên cả hoạt động huy động vốn lẫn mở rộng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Mặc dù quy mô của từng khoản vay khách hàng cá nhân (KHCN) thường nhỏ hơn so với khách hàng doanh nghiệp, song số lượng khách hàng lớn và tính phân tán rủi ro cao khiến phân khúc này trở thành động lực tăng trưởng doanh thu cốt lõi trong chiến lược chuyển dịch thành ngân hàng bán lẻ đa năng. VIB PGD Văn Thánh, nằm tại trục phát triển đô thị phía Đông TP. Hồ Chí Minh, là đơn vị trực tiếp thực thi các gói tín dụng thế chấp phục vụ nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại và sản xuất kinh doanh của người dân. Xuất phát từ thực tiễn thực tập nghiệp vụ tín dụng tại đơn vị, tác giả lựa chọn đề tài nhằm đánh giá toàn diện hoạt động cho vay bán lẻ và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VIB Chi nhánh Bình Thạnh – PGD Văn Thánh thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng trong các năm tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại.
    • Đánh giá thực trạng kết quả tín dụng, cơ cấu dư nợ, nợ xấu, nợ quá hạn và quy trình cho vay tại PGD Văn Thánh giai đoạn 2021–2023.
    • Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ, quy trình và chính sách tín dụng của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Bình Thạnh, PGD Văn Thánh.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang tham gia vào hoạt động vay vốn tại ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Văn Thánh, Chi nhánh Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh (Địa chỉ: 87 Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và báo cáo hoạt động tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021–2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận vận dụng các khái niệm và nền tảng lý thuyết chuyên ngành tài chính – ngân hàng:

  • Khái niệm và vai trò tín dụng NHTM: Dựa trên Giáo trình Ngân hàng Thương mại (PGS. Phan Thị Thu Hà) và các tài liệu chuyên ngành, định hình cho vay là hình thức cấp tín dụng có hoàn trả gốc và lãi theo thỏa thuận thời hạn, đảm bảo 3 chức năng: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền.
  • Khung nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn: Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết từ các công trình quốc tế để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 8 nhóm nhân tố độc lập:
    1. Chất lượng dịch vụ (Feigenbaum, 1991; Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988; Edvardsson và cộng sự, 1994).
    2. Sự thuận tiện (K. Sharma, 2018).
    3. Thủ tục vay vốn (Richard J. Harris, 2015; Emily Nguyen, 2019).
    4. Chi phí lãi suất (John D. Griffin, 2016).
    5. Chính sách tín dụng (Emily T.).
    6. Hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng (John H. Matthews, 2015; Laura G. Adams & Michael K. Thompson, 2017).
    7. Nhân viên ngân hàng (David J. Smith & Karen L. Johnson, 2016; Robert K. Mitchell, 2019).
    8. Ảnh hưởng của xã hội (Lisa A. King & Michael E. Thompson, 2015).
  • Biến phụ thuộc là Quyết định vay vốn của khách hàng (mã hóa QDV).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận phối hợp hai phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của VIB và PGD Văn Thánh giai đoạn 2021–2023.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một phòng giao dịch cụ thể.
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 30 biến quan sát cho các biến độc lập và 5 biến quan sát cho biến phụ thuộc, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
    • Thống kê mô tả (tính giá trị trung bình Mean).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) sử dụng phương pháp trích Principal Component Analysis và phép xoay Varimax with Kaiser Normalization.
    • Kiểm định độ thích hợp mẫu thông qua hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) và PGD Văn Thánh giai đoạn 2021–2023; các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 41/2016/TT-NHNN, Thông tư 13/2018/TT-NHNN về chuẩn mực Basel II).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát trực tiếp và trực tuyến từ các khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại VIB PGD Văn Thánh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, đặc điểm, quy định pháp lý và quy trình kỹ thuật về tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm cho vay KHCN: Làm rõ tính đặc thù của khoản vay cá nhân: quy mô nhỏ lẻ nhưng số lượng lớn, chi phí quản lý trên từng đồng vốn cao, lãi suất thường cao hơn tín dụng doanh nghiệp do bù đắp rủi ro tín dụng biến động theo tình trạng việc làm và sức khỏe của cá nhân.
  • Phân loại cho vay: Phân loại theo đối tượng (vốn lưu động, vốn cố định), mục đích sử dụng (sản xuất lưu thông hàng hóa, tiêu dùng), hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm), và thành phần kinh tế.
  • Nguyên tắc và điều kiện cho vay: Trình bày 8 nguyên tắc quản trị rủi ro tại VIB (Đánh giá rủi ro, chính sách lãi suất, pháp lý tuân thủ, tùy chỉnh sản phẩm, tư vấn hỗ trợ, dịch vụ tiện ích, theo dõi quản lý nợ, liên tục cải tiến). Hệ thống hóa 4 nhóm điều kiện cấp tín dụng: điều kiện pháp lý (năng lực hành vi dân sự), điều kiện tài chính (thu nhập ổn định, HĐLĐ từ 12 tháng), điều kiện bảo đảm tín dụng (tính pháp lý của tài sản thế chấp, lịch sử CIC tốt), và điều kiện về nguồn trả nợ.
  • Quy trình cho vay KHCN chuẩn 7 bước:
    1. Tiếp thị và tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng.
    2. Xác minh, thẩm định điều kiện khách hàng.
    3. Phân tích tín dụng và phê duyệt.
    4. Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết tín dụng.
    5. Ký hợp đồng và giải ngân.
    6. Quản lý, theo dõi quá trình trả nợ.
    7. Thu hồi nợ, tất toán và lưu trữ hồ sơ.
  • Hệ thống thang đo nghiên cứu: Xây dựng bảng hỏi chi tiết gồm 34 biến quan sát đo lường 8 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ (VIB), PHÒNG GIAO DỊCH VĂN THÁNH

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, phân tích chi tiết kết quả kinh doanh tín dụng và xử lý dữ liệu thống kê khảo sát.

1. Tổng quan về VIB và PGD Văn Thánh

  • Thành lập ngày 18/09/1996, Giấy phép thành lập số 0060/NG-GP, Mã số thuế 0100233488. Chủ tịch HĐQT là ông Đặng Khắc Vỹ. Đối tác chiến lược là Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) nắm giữ 20% cổ phần.
  • Trụ sở chính đặt tại Tòa nhà Sailing Tower, 111A Pasteur, Quận 1, TP.HCM. Đến năm 2023, VIB tăng vốn điều lệ lên hơn 25.000 tỷ đồng, hoàn thành 3 trụ cột Basel II từ năm 2019.
  • PGD Văn Thánh được thành lập ngày 16/04/2008 tại số 87 Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, hoạt động theo mô hình gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng (Phòng Quản lý Dịch vụ Khách hàng, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân).

2. Các sản phẩm và quy trình cho vay KHCN tại đơn vị

  • Vay tiêu dùng (mua nội thất): Mức vay tối đa 600 triệu đồng, thời hạn tối đa 60 tháng (5 năm), lãi suất từ 14%/năm, yêu cầu thu nhập tối thiểu 7 triệu đồng/tháng, không nợ xấu trong 2 năm gần nhất.
  • Vay mua xe:
    • Xe mới: Vay tối đa 80% giá trị xe, thời hạn đến 8 năm, độ tuổi 23–70 khi đáo hạn, thu nhập tối thiểu 15 triệu đồng/tháng, không nợ xấu trong 4 năm.
    • Xe cũ: Vay tối đa 65% giá trị xe, thời hạn đến 5 năm, thu nhập tối thiểu 10 triệu đồng/tháng, không nợ xấu trong 2 năm.
  • Vay kinh doanh: Vay bổ sung vốn lưu động (100% nhu cầu vốn, kỳ hạn 24 tháng, thế chấp BĐS) và Vay đầu tư sản xuất kinh doanh (80% nhu cầu vốn, kỳ hạn 72 tháng, thế chấp BĐS).
  • Vay mua, sửa chữa nhà: Vay tối đa 90% nhu cầu vốn, thời hạn tối đa 30 năm, thu nhập tối thiểu 10 triệu đồng/tháng; yêu cầu nghiêm ngặt về lịch sử tín dụng (không có nợ nhóm 2 tại thời điểm vay, không quá 3 lần nợ nhóm 2 trong 12 tháng, không có nợ nhóm 3 trong 48 tháng, không quan hệ tín dụng quá 5 TCTD).
  • Thành phần bộ hồ sơ vay: Hồ sơ pháp lý (CCCD gắn chip, xác nhận tình trạng hôn nhân); Tài sản bảo đảm (sổ hồng/sổ đỏ); Phương án vay; Chứng minh nguồn thu; Tài sản tích lũy.

3. Kết quả hoạt động tín dụng KHCN giai đoạn 2021–2023

Bảng 1: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN tại VIB giai đoạn 2021–2023 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Danh mục cho vay 2021 (Dư nợ) 2021 (Tỷ trọng) 2022 (Dư nợ) 2022 (Tỷ trọng) 2023 (Dư nợ) 2023 (Tỷ trọng)
Cho vay mua BĐS - - - 30.x% 37.863 -
Cho vay SXKD 23.826 32.x% 20.702 - 29.891 -
Cho vay tiêu dùng 16.082 22,7% 18.976 - 20.656 -
Cho vay sửa chữa nhà 12.083 16,6% - - - -
Tổng dư nợ KHCN 72.560 100% 98.203 100% 138.795 100%

Bảng 2: Các chỉ tiêu hiệu quả và chất lượng tín dụng KHCN VIB (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh số thu nợ KHCN 69.378 102.836 79.521
Doanh số cho vay KHCN 125.803 167.065 228.437
Tỷ lệ thu nợ / Cho vay (%) 55,8% 61,5% 34,8%
Dư nợ xấu KHCN 203 324 475
Dư nợ cho vay KHCN 94.376 150.472 177.145
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,27% 0,22% 0,27%
Dư nợ quá hạn KHCN 306 653 852
Dư nợ cho vay KHCN 72.560 98.203 138.795
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 0,61% 0,66% 0,61%

Bảng 3: Dư nợ cho vay và tăng trưởng tại PGD Văn Thánh giai đoạn 2021–2023

Chỉ tiêu tại PGD Văn Thánh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Dư nợ cá nhân (Tỷ VND) 72.560 98.203 138.795 +25.643 (+26,00%) +15.961 (+11,88%)
Tỷ trọng KHCN / Tổng dư nợ 57,24% - 70,24% - -
Tổng dư nợ PGD (Tỷ VND) 125.803 167.065 228.437 - -
Tổng lãi đã thu (Tỷ VND) 10.966 14.625 7.539 +3.659 (+33,40%) Đạt 51,5% so với 2022
Tổng lãi phải thu (Tỷ VND) 11.006 14.711 7.592 +3.705 (+33,70%) Đạt 51,6% so với 2022
Doanh số huy động (Tỷ VND) 186.936 247.023 285.620 - -
Tỷ lệ nợ vay KHCN / Huy động 50,0% 60,4% (+10,4%) 63,3% (+2,9%) - -

4. Kết quả phân tích thống kê và kiểm định EFA

  • Thống kê mô tả điểm trung bình (Mean):
    • Điểm hài lòng về nhân viên tư vấn rõ ràng và minh bạch phí (CPLS02) đạt cao nhất với 3,94.
    • Điểm hài lòng về dịch vụ hỗ trợ thắc mắc (STT04) đạt 3,93.
    • Điểm đánh giá về sự linh hoạt khi khách hàng gặp khó khăn thanh toán (CSTD04) và độ tin cậy hình ảnh (HADTB02) ghi nhận mức thấp nhất là 3,48.
    • Biến phụ thuộc quyết định vay vốn (QDV01 đến QDV05) dao động từ 3,72 đến 3,78.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA:
    • Biến độc lập: Trải qua 5 lần chạy để loại bỏ các biến có hệ số tải nhỏ hơn 0,5. Lần 1 loại NVNH01, Lần 2 loại AHXH03, Lần 3 loại TTW05, Lần 4 loại CLDV02. Kết quả lần 5 đạt kiểm định KMO = 0,906, Bartlett's Test Sig = 0,000 (< 0,05), trích được các nhóm nhân tố với Eigenvalue = 1,049 (> 1) và tổng phương sai trích đạt 68,xxx%.
    • Biến phụ thuộc: Đạt hệ số KMO = 0,862, Sig = 0,000, Eigenvalue = 3,451 (> 1), giải thích 69,xxx% tổng phương sai trích.
    • Đặt tên các nhóm nhân tố mới sau khi gom biến: Sự thuận tiện, Chính sách tín dụng, Ảnh hưởng xã hội, Chi phí lãi suất, Sự hài lòng của khách hàng, Uy tín của ngân hàng, Nhân viên ngân hàng.

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Chương 3 đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay KHCN tại VIB PGD Văn Thánh:

  • 3.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ: Rút ngắn thời gian phê duyệt và giải ngân; tối ưu hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ.
  • 3.2 Tăng cường sự thuận tiện: Phát triển các kênh tư vấn trực tuyến, đơn giản hóa phương thức tương tác và nộp hồ sơ qua ứng dụng số.
  • 3.3 Cải tiến thủ tục vay vốn: Chuẩn hóa danh mục hồ sơ giấy tờ, minh bạch hóa các yêu cầu thẩm định để giảm thiểu thời gian đi lại cho khách hàng.
  • 3.4 Tối ưu hóa chi phí lãi suất: Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh, công khai minh bạch tất cả các khoản phí phát sinh liên quan đến khoản vay.
  • 3.5 Hoàn thiện chính sách tín dụng: Tăng tính linh hoạt trong cơ chế hỗ trợ khách hàng khi gặp khó khăn tài chính tạm thời, đa dạng hóa gói vay ngắn và trung dài hạn.
  • 3.6 Nâng cao hình ảnh và danh tiếng ngân hàng: Tăng cường nhận diện thương hiệu VIB tại địa bàn quận Bình Thạnh và trục đô thị lân cận.
  • 3.7 Nâng cao chất lượng nhân viên: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ tận tâm.
  • 3.8 Khắc phục hạn chế từ ảnh hưởng xã hội: Kịp thời cập nhật chính sách tín dụng thích ứng với biến động kinh tế vĩ mô và xu hướng tiêu dùng xã hội.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh bức tranh tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại VIB PGD Văn Thánh: Dư nợ KHCN tăng từ 72.560 tỷ đồng (2021) lên 138.795 tỷ đồng (2023), chiếm tỷ trọng chi phối 70,24% tổng dư nợ toàn phòng giao dịch.
  • Cơ cấu tín dụng tập trung chủ yếu vào vay mua bất động sản (37.863 tỷ đồng năm 2023) và sản xuất kinh doanh (29.891 tỷ đồng năm 2023).
  • Ngân hàng kiểm soát chất lượng tín dụng ở mức an toàn: Tỷ lệ nợ xấu KHCN duy trì quanh mức 0,22% – 0,27%; tỷ lệ nợ quá hạn ổn định ở mức 0,61% – 0,66% trong suốt giai đoạn 2021–2023.
  • Kết quả kiểm định thống kê EFA khẳng định các nhóm yếu tố: Sự thuận tiện, Chi phí lãi suất, Chính sách tín dụng, Uy tín thương hiệu và Trình độ nhân viên tác động có ý nghĩa đến quyết định vay vốn của khách hàng.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể tập trung vào việc số hóa quy trình thẩm định, điều chỉnh chính sách lãi suất minh bạch, chuẩn hóa thái độ phục vụ của nhân sự tín dụng và gia tăng sự linh hoạt trong các điều khoản thanh toán nợ.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hoạt động tín dụng tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Văn Thánh), kết hợp giữa số liệu quản trị tài chính thực tế và mô hình phân tích định lượng EFA, tạo cơ sở cho ban lãnh đạo đơn vị hoạch định chính sách kinh doanh bán lẻ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát và thu thập dữ liệu tại một đơn vị cơ sở là VIB PGD Văn Thánh, Chi nhánh Bình Thạnh trong mốc thời gian 2021–2023. Một số biến quan sát ban đầu (NVNH01, AHXH03, TTW05, CLDV02) bị loại bỏ trong quá trình xoay nhân tố EFA do chưa đạt hệ số tải tiêu chuẩn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống chi nhánh VIB tại khu vực TP.HCM, gia tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng thêm mô hình hồi quy đa biến mở rộng hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định sâu hơn các tác động trung gian.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng tín dụng bán lẻ, quản trị rủi ro ngân hàng thương mại.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp khung tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình lập hồ sơ vay vốn thực tế (bất động sản, ô tô, kinh doanh), các tiêu chí thẩm định điều kiện vay và phương pháp ứng dụng phân tích nhân tố khám phá EFA trong nghiên cứu hành vi khách hàng ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ KHCN tại VIB PGD Văn Thánh chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ năm 2023?

Năm 2023, dư nợ KHCN tại PGD Văn Thánh đạt 138.795 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 70,24% tổng dư nợ cho vay (tổng dư nợ đạt 228.437 tỷ đồng), tăng từ mức 57,24% của năm 2021.

2. Sản phẩm vay mua ô tô mới tại VIB có hạn mức, thời hạn và điều kiện thu nhập như thế nào?

Sản phẩm vay mua ô tô mới cho phép vay tối đa 80% giá trị xe, thời hạn vay tối đa 8 năm. Khách hàng phải có độ tuổi từ 23 đến 70 tuổi khi đáo hạn, mức thu nhập tối thiểu đạt 15 triệu đồng/tháng, lịch sử tín dụng không có nợ quá hạn và không có nợ xấu trong 4 năm gần nhất.

3. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của phân khúc KHCN tại VIB biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?

Tỷ lệ nợ xấu KHCN được duy trì ở mức thấp: 0,27% (năm 2021), giảm xuống 0,22% (năm 2022) và đạt 0,27% (năm 2023 với 475 tỷ đồng nợ xấu). Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ổn định ở mức 0,61% năm 2021 (306 tỷ đồng), 0,66% năm 2022 (653 tỷ đồng) và 0,61% năm 2023 (852 tỷ đồng).

4. Trong quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA, những biến quan sát nào đã bị loại bỏ?

Qua 5 lần chạy phân tích EFA cho biến độc lập, có 4 biến quan sát bị loại bỏ do hệ số tải (Factor Loading) < 0,5:

  • Lần 1: Loại NVNH01 (Thái độ phục vụ của nhân viên).
  • Lần 2: Loại AHXH03 (Sự linh hoạt điều chỉnh quy định trong biến động xã hội).
  • Lần 3: Loại TTW05 (Mức độ bảo mật thông tin cá nhân).
  • Lần 4: Loại CLDV02 (Mức độ hợp lý và cạnh tranh của lãi suất).

5. Gói vay tiêu dùng mua nội thất tại VIB áp dụng các tiêu chuẩn cụ thể nào?

Gói vay hỗ trợ mức vay tối đa 600 triệu đồng, thời hạn vay tối đa 60 tháng (5 năm), lãi suất từ 14%/năm, áp dụng cho công dân Việt Nam từ 22 đến 60 tuổi (nữ 55 tuổi, nam 60 tuổi), thu nhập tối thiểu 7 triệu đồng/tháng và không có nợ xấu trong 2 năm gần nhất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Ngọc Châu đã hệ thống hóa toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Phòng giao dịch Văn Thánh giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính thứ cấp kết hợp xử lý định lượng khảo sát bằng phân tích nhân tố khám phá EFA, đề tài làm rõ sự tăng trưởng ổn định của dư nợ cá nhân đi kèm công tác kiểm soát nợ xấu an toàn tại cơ sở. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại trong bối cảnh phục hồi và phát triển kinh tế số.