Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi sau đại dịch Covid-19, nhu cầu tiêu dùng, mua sắm, xây dựng, sửa chữa nhà ở và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình tại khu vực đô thị gia tăng nhanh chóng. Sự tăng trưởng của phân khúc khách hàng cá nhân mang lại nguồn thu nhập từ lãi và phí dịch vụ lớn cho các ngân hàng thương mại, song cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro tín dụng do tính chất phân tán và khả năng tài chính thiếu ổn định của người vay. Ngay từ khi thành lập vào năm 2010, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô (VPBank – CN Kinh Đô) đặt tại quận Đống Đa, thành phố Hà Nội đã xác định khách hàng cá nhân là phân khúc mục tiêu trọng tâm trong định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ. Mặc dù chi nhánh đã triển khai nhiều gói sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng thị trường, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại như: quy trình thủ tục chưa thực sự tối ưu, khối lượng vốn giải ngân có giai đoạn sụt giảm, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập và xử lý thông tin tín dụng chưa đồng bộ, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng. Trước thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Oanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài bao gồm việc khái quát lý luận chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại VPBank – CN Kinh Đô giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại đơn vị.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank – CN Kinh Đô trong giai đoạn 2021 – 2023, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại.
  3. Nghiên cứu mục tiêu, phương hướng kinh doanh của chi nhánh để đề xuất một số giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank – CN Kinh Đô.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Nghiên cứu các chỉ tiêu định tính, định lượng đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
  • Về không gian: Hoạt động tín dụng bán lẻ tại VPBank – CN Kinh Đô (địa chỉ số 292 đường Tây Sơn, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) cùng 07 phòng giao dịch trực thuộc.
  • Về thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023, thông tin sơ cấp thu thập trong năm 2023 và xây dựng định hướng giải pháp cho 5 năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm chất lượng theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO), định nghĩa chất lượng là tổng thể các đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu đặt ra. Đối với hoạt động ngân hàng, chất lượng cho vay khách hàng cá nhân được tác giả nhìn nhận từ hai góc độ:

  • Góc độ ngân hàng: Khoản vay phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng, mang lại lợi nhuận, đảm bảo an toàn vốn (khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn), giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu, đồng thời duy trì cơ cấu kỳ hạn hợp lý.
  • Góc độ khách hàng: Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn với lãi suất và thời hạn phù hợp, thủ tục vay vốn đơn giản, minh bạch và tiết kiệm chi phí giao dịch.

Cơ sở pháp lý nền tảng được tác giả trích dẫn bao gồm:

  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  • Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng; trong đó trích xuất định nghĩa khoản nợ quá hạn (Khoản 6 Điều 3) và nợ xấu nội bảng gồm các nhóm 3, 4 và 5 (Khoản 8 Điều 3).
  • Các văn bản quy định nội bộ của VPBank: Thông báo số 11594/TB-TGĐ.18 ngày 11/06/2018 quy định về điều kiện cho vay khách hàng cá nhân; Quyết định số 60/2018/QĐ-VPBank-TGĐ ngày 27/07/2018 về quy trình tín dụng cho vay khách hàng cá nhân theo mô hình phê duyệt tập trung tại Hội sở.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank – CN Kinh Đô giai đoạn 2021 – 2023; kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập tại đơn vị trong năm 2023.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối phản ánh biến động qua các năm) và phương pháp phân tích, tổng hợp thông qua hệ thống bảng biểu để đánh giá quy mô dư nợ, cơ cấu tín dụng, mức độ rủi ro và các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 1 khái quát các đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân so với tín dụng doanh nghiệp: quy mô mỗi món vay thường nhỏ nhưng số lượng khoản vay rất lớn; chi phí thẩm định và quản lý trên mỗi đồng vốn vay cao do việc xác minh thông tin tài chính cá nhân phức tạp; mức lãi suất cho vay áp dụng thường cao hơn tín dụng doanh nghiệp nhằm bù đắp chi phí vận hành và rủi ro. Khóa luận hệ thống hóa các hình thức cho vay theo phương thức (cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức), theo thời hạn (ngắn hạn tối đa 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng) và theo biện pháp bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm/tín chấp).

Chất lượng cho vay được cụ thể hóa thành hệ thống chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu định tính: Thủ tục, quy trình xét duyệt hồ sơ vay vốn, tính linh hoạt và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng.
  • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ), tỷ lệ nợ khó đòi và tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng.

Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ góc độ khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động lãi suất, hành lang pháp lý, môi trường công nghệ, đặc điểm nhân khẩu học và thu nhập của khách hàng) và chủ quan (chiến lược phát triển kinh doanh, chính sách tín dụng, năng lực chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, mức độ ứng dụng công nghệ trong quản trị). Cuối chương, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm thực tế từ ba chi nhánh ngân hàng thương mại:

  • TPBank – CN Hà Nội: Tăng cường quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay trước, trong và sau giải ngân, gắn liền với đẩy mạnh huy động vốn.
  • BIDV – CN Sơn Tây: Đa dạng hóa các kênh tiếp cận khách hàng, hợp tác chia sẻ thông tin liên ngân hàng để ngăn ngừa rủi ro khách hàng vay vượt quá khả năng trả nợ, định kỳ hạn nợ linh hoạt theo nguồn thu nhập.
  • VietinBank – CN Chương Dương: Xử lý nợ xấu qua hình thức bán nợ, áp dụng mô hình phân tách độc lập giữa bộ phận quan hệ khách hàng (Front Office) và bộ phận thẩm định/phê duyệt khoản vay, đồng thời xây dựng quy chế thưởng phạt gắn với chất lượng danh mục nợ.

Từ các mô hình này, tác giả rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho VPBank – CN Kinh Đô, nhấn mạnh vào việc đào tạo cán bộ, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và đa dạng hóa gói sản phẩm.

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Kinh Đô

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của VPBank – CN Kinh Đô từ khi thành lập ngày 01/07/2010 (hoạt động chính thức từ 02/07/2010) theo Quyết định số 107-2010/QĐHĐQT của Hội đồng quản trị VPBank, dựa trên Công văn chấp thuận số 6211/UB-TM ngày 28/06/2010 của UBND TP. Hà Nội và Công văn số 1350/NHNN-CNH ngày 30/06/2010 của Ngân hàng Nhà nước. Cơ cấu chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 5 phòng nghiệp vụ (Phòng Tín dụng doanh nghiệp và cá nhân, Phòng Tín dụng thành viên, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Kiểm tra nội bộ, Phòng Hành chính nhân sự), Bộ phận Tin học và 07 phòng giao dịch trực thuộc.

Về bức tranh kinh doanh tổng thể giai đoạn 2021 – 2023:

  • Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm: Năm 2021 đạt 2.825 tỷ đồng, năm 2022 đạt 4.250 tỷ đồng (tăng 50,17% so với năm 2021), năm 2023 đạt 4.950 tỷ đồng (tăng 16,47% so với năm 2022). Tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo, đạt 3.571 tỷ đồng vào năm 2023 (chiếm 72,16% tổng nguồn vốn huy động).
  • Tổng dư nợ tín dụng của toàn chi nhánh năm 2021 đạt 2.979 tỷ đồng, tăng lên 3.864 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 29,71%), sau đó giảm xuống 3.495 tỷ đồng vào năm 2023 (giảm 9,55%).
  • Lợi nhuận trước thuế đạt 44 tỷ đồng năm 2021, tăng lên 53 tỷ đồng năm 2022 (tăng 20,45%), và giảm xuống 45,6 tỷ đồng năm 2023 (giảm 14,0%).

Đi sâu vào hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, chi nhánh cung cấp 2 nhóm sản phẩm chính: cho vay sản xuất kinh doanh (siêu nhỏ, nông nghiệp nông thôn, nhỏ lẻ, mua ô tô kinh doanh, nhà hàng khách sạn, cầm cố giấy tờ có giá) và cho vay tiêu dùng (mua nhà dự án, mua/xây sửa nhà đất, mua ô tô, du học, tín chấp cán bộ công nhân viên, phát hành thẻ tín dụng). Lãi suất cho vay biến động tăng theo thị trường trong giai đoạn 2021 – 2023: vay kinh doanh tăng từ 8,2% lên 9,9%/năm; vay mua, sửa chữa nhà đất tăng từ 8,2% lên 9,6%/năm; vay mua ô tô tăng từ 7,7% lên 9,9%/năm; lãi suất cố định ưu đãi 12 tháng đầu phổ biến ở mức 8 - 9%/năm, sau đó điều chỉnh thả nổi với mức bình quân vượt trên 11%/năm.

Dữ liệu cho vay khách hàng cá nhân được phân tích qua các bảng thống kê chi tiết:

  • Quy mô dư nợ khách hàng cá nhân tăng trưởng liên tục: Năm 2021 đạt 1.269 tỷ đồng (chiếm 42,59% tổng dư nợ chi nhánh), năm 2022 đạt 1.668 tỷ đồng (chiếm 43,17%), năm 2023 đạt 1.935 tỷ đồng (chiếm 55,36%).
  • Số lượng hồ sơ vay vốn tăng từ 2.215 hồ sơ (2021) lên 2.814 hồ sơ (2022) và 3.319 hồ sơ (2023). Trong đó, hồ sơ vay kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất (41% - 49%), đạt 1.865 hồ sơ năm 2023. Ngược lại, hồ sơ vay mua ô tô sụt giảm liên tục từ 121 hồ sơ (2021) xuống 94 hồ sơ (2022) và còn 72 hồ sơ (2023).
  • Cơ cấu theo tài sản bảo đảm: Tín dụng có tài sản bảo đảm chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt 1.899 tỷ đồng năm 2023 (chiếm 98,14% dư nợ khách hàng cá nhân), trong khi cho vay không có tài sản bảo đảm chỉ đạt 36 tỷ đồng (chiếm 1,86%).
  • Cơ cấu theo kỳ hạn: Cho vay ngắn hạn chiếm ưu thế với 1.185 tỷ đồng năm 2023 (chiếm 61,24%), cho vay trung dài hạn đạt 750 tỷ đồng (chiếm 38,76%).
  • Diễn biến phân loại nợ theo nhóm: Nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng bình quân trên 98% (năm 2023 đạt 1.897 tỷ đồng, tương đương 98,05%); nợ nhóm 2 năm 2023 ở mức 13,2 tỷ đồng (chiếm 0,7%); nợ xấu nội bảng (nhóm 3 đến nhóm 5) tăng từ 17 tỷ đồng năm 2021 lên 21,8 tỷ đồng năm 2022 và đạt 23,8 tỷ đồng năm 2023. Trong đó, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khối nợ xấu, tăng từ 13 tỷ đồng (2021) lên 15,5 tỷ đồng (2022) và 17 tỷ đồng (2023).

Tác giả chỉ ra các hạn chế chủ yếu: Danh mục sản phẩm còn mang tính truyền thống, chưa có sự khác biệt vượt trội; quy trình thẩm định đối với hộ kinh doanh còn khó khăn do thiếu hóa đơn sổ sách chuẩn mực; nợ xấu tuyệt đối và nợ nhóm 5 có xu hướng tăng; việc phụ thuộc tới hơn 98% vào tài sản bảo đảm khiến chi nhánh bỏ lỡ nhóm khách hàng cá nhân có uy tín và dòng tiền tốt nhưng thiếu tài sản thế chấp.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ an toàn, mở rộng thị phần tại quận Đống Đa và kiểm soát rủi ro tín dụng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp tại chi nhánh:

  1. Thực hiện tốt công tác thẩm định tín dụng: Nâng cao tính chính xác trong việc thẩm định năng lực pháp lý, tư cách người vay và tính khả thi của phương án vay; xác minh thực tế nguồn thu nhập độc lập thay vì chỉ dựa trên giấy tờ tự kê khai; thẩm định giá trị tài sản bảo đảm chặt chẽ, xác định đúng tính thanh khoản của bất động sản.
  2. Tăng cường kiểm tra, giám sát khoản vay: Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra sau giải ngân trong vòng 30 ngày để đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích cam kết; theo dõi định kỳ hiện trạng tài sản bảo đảm và tình hình tài chính của người vay; thiết lập cơ chế cảnh báo sớm nhằm phát hiện các dấu hiệu suy giảm khả năng thanh toán trước khi chuyển sang nhóm nợ quá hạn.
  3. Nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên tại chi nhánh: Tổ chức đào tạo cập nhật các quy định pháp luật và quy chế tín dụng mới; rèn luyện kỹ năng phân tích báo cáo tài chính cá nhân, kỹ năng nhận diện gian lận hồ sơ và văn hóa ứng xử chuyên nghiệp; gắn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) của cán bộ tín dụng với chất lượng nợ thay vì chỉ tập trung vào doanh số giải ngân.
  4. Nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin tín dụng: Tận dụng triệt để dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC); xây dựng cơ sở dữ liệu nội bộ về lịch sử giao dịch của khách hàng; tăng cường trao đổi, phối hợp thông tin với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn để phòng ngừa gian lận.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Hội sở VPBank nhằm hoàn thiện quy trình phê duyệt tập trung theo Quyết định số 60/2018/QĐ-VPBank-TGĐ: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tại các bộ phận phê duyệt tập trung; phân quyền linh hoạt hơn cho Ban Giám đốc chi nhánh đối với các khoản vay giá trị nhỏ có tài sản bảo đảm thanh khoản cao; tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và thuật toán chấm điểm tín dụng tự động để hỗ trợ các chi nhánh thẩm định nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại VPBank – CN Kinh Đô giai đoạn 2021 – 2023 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng dư nợ tín dụng chi nhánh (Tỷ đồng) 2.979 3.864 3.495
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân (Tỷ đồng) 1.269 1.668 1.935
Tỷ trọng dư nợ cá nhân / Tổng dư nợ (%) 42,59 43,17 55,36
Tổng số lượng hồ sơ vay cá nhân (Hồ sơ) 2.215 2.814 3.319
Dư nợ có tài sản bảo đảm (Tỷ đồng) 1.241 1.629 1.899
Tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm (%) 97,79 97,66 98,14
Dư nợ ngắn hạn khách hàng cá nhân (Tỷ đồng) 758 927 1.185
Dư nợ trung dài hạn khách hàng cá nhân (Tỷ đồng) 511 741 750
Dư nợ Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn (Tỷ đồng) 1.238 1.633,2 1.897
Dư nợ Nhóm 2 - Nợ cần chú ý (Tỷ đồng) 14,0 13,0 13,2
Dư nợ Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn (Tỷ đồng) 1,7 2,6 3,0
Dư nợ Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ (Tỷ đồng) 2,3 3,7 3,8
Dư nợ Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn (Tỷ đồng) 13,0 15,5 17,0
Tổng nợ xấu nội bảng (Nhóm 3, 4, 5) (Tỷ đồng) 17,0 21,8 23,8
Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh (Tỷ đồng) 44,0 53,0 45,6

Về mặt đóng góp thực tiễn, công trình nghiên cứu phản ánh chân thực diễn biến dịch chuyển cơ cấu tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn nội thành Hà Nội:

  • Làm rõ xu hướng tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân cả về quy mô tuyệt đối (tăng 52,48% sau 3 năm) và tỷ trọng tương đối (từ 42,59% lên 55,36%), trở thành động lực tín dụng chính bù đắp cho sự sụt giảm dư nợ khách hàng doanh nghiệp vào năm 2023.
  • Phát hiện nghịch lý rủi ro: Mặc dù tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm được duy trì ở mức rất cao (trên 98%), tổng nợ xấu nội bảng vẫn gia tăng liên tục từ 17 tỷ đồng lên 23,8 tỷ đồng, trong đó nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng chi phối (17 tỷ đồng năm 2023), phản ánh những tồn đọng kéo dài trong công tác xử lý tài sản bảo đảm và theo dõi sau giải ngân.
  • Hệ thống hóa các giải pháp kiểm soát rủi ro gắn liền với mô hình phê duyệt tập trung tại Hội sở của VPBank, giúp giải quyết nút thắt về thời gian thẩm định và nâng cao tính độc lập trong kiểm tra tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự ghi nhận:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp chỉ tập trung trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023), giai đoạn có nhiều biến động bất thường do dịch bệnh và chu kỳ lãi suất, chưa phản ánh được chu kỳ kinh tế dài hạn hơn.
  • Không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị duy nhất là VPBank – CN Kinh Đô, chưa thực hiện so sánh đối chiếu tương quan chất lượng tín dụng giữa các chi nhánh VPBank khác trong cùng khu vực địa bàn Hà Nội.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và cơ cấu danh mục, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, thu nhập) tới xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn hệ thống mạng lưới các chi nhánh của VPBank tại miền Bắc, kéo dài chuỗi thời gian phân tích, và tích hợp nghiên cứu tác động của hoạt động cho vay số (Digital Lending) đối với chất lượng tín dụng tiêu dùng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Oanh là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp thu thập, phân tổ và xử lý số liệu báo cáo tín dụng ngân hàng bán lẻ; minh họa cụ thể cách thức áp dụng các văn bản pháp luật của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 11/2021/TT-NHNN) vào phân tích chất lượng danh mục nợ.
  • Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về quản trị rủi ro tín dụng: Có thể tham khảo cách thức đánh giá mô hình phê duyệt tập trung tại ngân hàng thương mại cổ phần, mối quan hệ giữa tài sản bảo đảm và rủi ro nợ xấu thực tế.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo bài học thực tiễn về cơ cấu danh mục cho vay khách hàng cá nhân, kinh nghiệm giám sát nợ nhóm 5 và các biện pháp phối hợp kiểm tra chéo thông tin liên ngân hàng nhằm ngăn ngừa gian lận hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank – CN Kinh Đô biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Dư nợ khách hàng cá nhân tại chi nhánh ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 1.269 tỷ đồng năm 2021, tăng lên 1.668 tỷ đồng năm 2022 (tăng 31,44%) và đạt 1.935 tỷ đồng năm 2023 (tăng 16,01%). Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ tín dụng của toàn chi nhánh tăng tương ứng từ 42,59% (2021) lên 43,17% (2022) và đạt 55,36% (2023).

2. Tình hình nợ xấu đối với danh mục khách hàng cá nhân tại chi nhánh diễn biến ra sao?
Tổng nợ xấu nội bảng (gồm nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5) đối với khách hàng cá nhân có xu hướng tăng qua từng năm: từ 17 tỷ đồng năm 2021 tăng lên 21,8 tỷ đồng năm 2022 và đạt 23,8 tỷ đồng năm 2023. Trong đó, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục: 13 tỷ đồng (2021), 15,5 tỷ đồng (2022) và 17 tỷ đồng (2023), chủ yếu là các khoản nợ tồn đọng từ các kỳ trước chưa xử lý dứt điểm.

3. Danh mục cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh có đặc điểm gì về tài sản bảo đảm và kỳ hạn?
Về tài sản bảo đảm, chi nhánh tập trung chủ yếu vào cho vay có tài sản bảo đảm với tỷ trọng rất cao, chiếm 97,79% năm 2021, 97,66% năm 2022 và 98,14% năm 2023 (đạt 1.899 tỷ đồng); cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp) chỉ chiếm dưới 2,5%. Về kỳ hạn, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng ưu thế trên 50% tổng dư nợ cá nhân, tăng từ 758 tỷ đồng (2021) lên 1.185 tỷ đồng (2023), trong khi cho vay trung dài hạn đạt 750 tỷ đồng vào năm 2023.

4. Tại sao số lượng hồ sơ cho vay mua ô tô tại VPBank – CN Kinh Đô sụt giảm liên tục qua các năm?
Theo số liệu thống kê của khóa luận, hồ sơ vay mua ô tô giảm từ 121 hồ sơ (2021) xuống 94 hồ sơ (2022, giảm 22,31%) và còn 72 hồ sơ (2023, giảm 23,40%). Tác giả chỉ ra nguyên nhân xuất phát từ những biến động thị trường sau khi lộ trình giảm thuế nhập khẩu xe ô tô theo cam kết có hiệu lực từ năm 2018 làm thay đổi giá xe, kết hợp với các biến động vĩ mô và định hướng thắt chặt kiểm soát lãi suất tiêu dùng tại chi nhánh.

5. Quy trình thẩm định và phê duyệt cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank – CN Kinh Đô có đặc điểm gì nổi bật?
Từ năm 2018, VPBank – CN Kinh Đô chuyển đổi sang mô hình phê duyệt tập trung đối với toàn bộ các khoản vay cá nhân theo Quyết định số 60/2018/QĐ-VPBank-TGĐ. Chi nhánh chỉ đóng vai trò tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn hồ sơ và quản lý nợ sau giải ngân; công tác xử lý dữ liệu, thẩm định rủi ro độc lập và ra quyết định phê duyệt tín dụng được chuyển hoàn toàn về các bộ phận chức năng tại Hội sở chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Oanh đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có căn cứ số liệu rõ ràng về thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại VPBank – CN Kinh Đô giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm nổi bật sự tăng trưởng mạnh mẽ của quy mô dư nợ cá nhân lên mức 1.935 tỷ đồng, song cũng chỉ ra rủi ro nợ xấu gia tăng lên mức 23,8 tỷ đồng và sự phụ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp. Hệ thống 4 nhóm giải pháp trực tiếp và các kiến nghị đối với Hội sở VPBank được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại.