Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 62 31 02 01) với đề tài "Giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh đối với vấn đề độc lập dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946" được nghiên cứu sinh Ngô Thị Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Linh Khiếu, bảo vệ tại Hà Nội năm 2022.
Về tính cấp thiết, tác giả luận giải rằng chính trị là lĩnh vực quan hệ phức tạp gắn liền với quyền lực nhà nước, cách thức tổ chức và thực thi quyền lực. Việc xem xét giai đoạn lịch sử đầy biến động 1945 - 1946 dưới lăng kính chính trị học xuất phát từ bốn lý do:
- Giai đoạn từ ngày 2-9-1945 (Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập) đến ngày 19-12-1946 (phát động Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến) kéo dài 474 ngày lịch sử. Đây là thời kỳ chính quyền cách mạng non trẻ đứng trước tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" do thù trong giặc ngoài vây bọc, các đạo quân nước ngoài tràn vào đất nước trong khi Việt Nam chưa nhận được sự công nhận quốc tế từ phe dân chủ. Tình thế đó đòi hỏi phải có những giải pháp chính trị để bảo vệ thành quả Cách mạng Tháng Tám.
- Vai trò của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong việc nắm bắt thời thế, tổ chức lực lượng và đưa ra những quyết sách chính trị linh hoạt, mềm dẻo. Những giải pháp này vừa giải quyết yêu cầu thực tiễn, vừa làm giàu thêm lý luận Mác - Lênin về vấn đề độc lập dân tộc.
- Yêu cầu của bối cảnh hiện nay khi Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trước các thách thức an ninh truyền thống, an ninh phi truyền thống và cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng nhấn mạnh nhiệm vụ kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh cung cấp cơ sở phương pháp luận có giá trị thực tiễn.
- Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo hướng Lịch sử Đảng hoặc Hồ Chí Minh học mang tính mô tả sự kiện; hầu như chưa có công trình tiếp cận chuyên biệt dưới góc độ Chính trị học để làm rõ hệ giải pháp chính trị và rút ra gợi mở ứng dụng cho hiện tại.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn, làm rõ nội dung cùng giá trị những giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh đối với vấn đề độc lập dân tộc giai đoạn 1945 - 1946, từ đó gợi mở những giải pháp cho Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ.
- Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh đối với vấn đề độc lập dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 dưới cách tiếp cận chính trị học.
- Làm rõ nội dung các giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh đối với vấn đề độc lập dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946.
- Làm rõ giá trị của các giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh đối với vấn đề độc lập dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 trên cả bình diện lý luận và thực tiễn.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh đối với vấn đề độc lập dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi thời gian: Khảo sát trực tiếp các giải pháp chính trị từ ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946. Các giá trị gợi mở cho hiện tại được xem xét gắn với định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030 trong Văn kiện Đại hội XIII của Đảng.
- Phạm vi không gian: Không gian địa lý - chính trị nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và các mối quan hệ quốc tế liên quan trực tiếp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào bốn nhóm giải pháp chính trị căn bản: công khai khẳng định quyền độc lập dân tộc; xác lập cơ sở chính trị - pháp lý; xây dựng, củng cố thực lực quốc gia; thực thi chính sách ngoại giao linh hoạt, mềm dẻo, có nguyên tắc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành khảo cứu và hệ thống hóa khối lượng tài liệu đa dạng trong và ngoài nước, chia thành các hướng nghiên cứu cụ thể:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu được trích dẫn trong văn bản |
Nội dung học thuật kế thừa |
| Lý luận chính trị và giải pháp chính trị |
- C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin - Lê Minh Quân (tư tưởng chính trị C. Lênin và Hồ Chí Minh) - Trần Ngọc Linh, Lê Thanh Tuấn, Lê Kim Việt - Nguyễn Hữu Khiển, Bùi Thanh Quất, Phan Huy Lê, Phan Văn Tường, Lại Quốc Khánh - Phan Xuân Sơn (bài giảng Chính trị học, lý thuyết xung đột xã hội) - Giáo trình Chính trị học của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, ĐHQGHN, Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
Xây dựng khung khái niệm công cụ: chính trị, quyền lực chính trị, xung đột chính trị và giải pháp giải tỏa xung đột chính trị. |
| Nền độc lập bị đe dọa (1945 - 1946) |
- Trần Trọng Trung (Lịch sử một cuộc chiến tranh bẩn thỉu) - Nguyễn Mạnh Hà (Pháp trở lại Đông Dương như thế nào) - Vũ Dương Ninh (Bối cảnh quốc tế của ba bản Hiệp định..., bài viết về Hà Nội tháng 12-1946) - Vũ Như Khôi, Nguyễn Thị Trà My, Nguyễn Thị Mai Hoa, Nguyễn Thanh Tiến, Nguyễn Văn Khoan - Học giả quốc tế: Yves Gras, Philippe Devillers, Pierre Quatrepoint, Pierre Journoud, Archimedes L.A. Patti (Why Vietnam?), Stein Tønnesson, Gabriel Kolko, D.G.E. Hall |
Tái hiện bối cảnh quốc tế bất lợi, dã tâm xâm lược trở lại của Pháp, thái độ của các nước lớn (Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân quốc) và sức ép đối với nền độc lập non trẻ. |
| Thực lực cách mạng Việt Nam |
- Võ Nguyên Giáp (Chiến đấu trong vòng vây, Những chặng đường lịch sử) - Nguyễn Tố Uyên, Hoàng Thị Kim Thanh, Vũ Như Khôi, Lê Mậu Hãn, Đinh Thị Thu Cúc, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Văn Trường, Vũ Kỳ |
Phân tích tình thế "ngàn cân treo sợi tóc", khó khăn toàn diện về quân sự, tài chính kiệt quệ, giặc đói, giặc dốt và thù trong giặc ngoài. |
| Nội dung và giá trị giải pháp chính trị Hồ Chí Minh |
- Ngoại giao: Nguyễn Khắc Huỳnh, Bùi Đình Phong, Nguyễn Phúc Luân, Vũ Khoan, Trần Minh Trưởng, Đinh Xuân Lý, Đặng Văn Thái, Đặng Đình Quý, Vũ Dương Huân, Lê Huy Bình - Nội chính, xây dựng chính quyền: Trần Thị Quang Hoa, Lê Phương Thảo, Văn Thị Thanh Mai, Thào Xuân Sùng, Trần Việt Hoa (Tập sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ Lâm thời 1945 - 1946), Khuất Thị Hoa |
Làm rõ sách lược "dĩ bất biến, ứng vạn biến", "hòa để tiến", "thêm bạn bớt thù", sự kết hợp đối nội và đối ngoại, xây dựng thể chế và 117 sắc lệnh được ban hành. |
| Đánh giá về nhân vật Hồ Chí Minh |
- Jean Sainteny, Evgeny Kobelev, Stein Tønnesson, Daniel Hémery, M. Solomentsev, Alain Ruscio, David G. Marr |
Cung cấp góc nhìn từ người trong cuộc và giới nghiên cứu quốc tế về thiện chí hòa bình, bản lĩnh chính trị và mục tiêu độc lập nhất quán của Người. |
Qua khảo cứu tổng quan, tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết:
- Hầu hết các tài liệu trước đây nghiên cứu giai đoạn 1945 - 1946 dưới góc độ Lịch sử Đảng hoặc biên niên lịch sử, trình bày diễn biến theo trình tự thời gian, còn mang tính tản mạn và kể lễ sự kiện mà chưa khái quát theo hệ vấn đề của Chính trị học.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống và hoàn chỉnh về khái niệm "giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh" đối với độc lập dân tộc giai đoạn này.
- Chưa có công trình vận dụng toàn diện giá trị của các giải pháp chính trị giai đoạn 1945 - 1946 để đề xuất hệ thống gợi mở khoa học phục vụ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc hiện nay theo tinh thần Văn kiện Đại hội XIII của Đảng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án được triển khai trên nền tảng cơ sở lý thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính trị, độc lập dân tộc và đối ngoại.
Khung khái niệm công cụ của luận án bao gồm:
- Chính trị: Luận án tiếp cận chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc, quốc gia trong việc giành, giữ, sử dụng quyền lực nhà nước; là sự tham gia của nhân dân vào công việc chung. Chính trị vừa là khoa học (đòi hỏi chuẩn bị nghiêm túc, dựa trên quy luật khách quan), vừa là nghệ thuật (đòi hỏi dự đoán sáng suốt, hành động mau lẹ, mềm dẻo, linh hoạt và nắm đúng trọng tâm theo quan điểm của V.I. Lênin). Luận án cũng khai thác tác phẩm Thường thức chính trị của Hồ Chí Minh (với 49 nội dung) để nhấn mạnh quan điểm: mấu chốt của chính trị là độc lập cho Tổ quốc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân ("nếu nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì").
- Giải pháp chính trị: Luận án xác định giải pháp chính trị là biện pháp của chủ thể chính trị thực hiện trong tình huống chính trị cụ thể, bao gồm tổng thể cách thức tác động đến đối tượng, quá trình chính trị nhằm giải quyết các vấn đề giành, giữ, tổ chức và thực thi quyền lực chính trị để đạt mục tiêu đề ra. Bất kỳ hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội nào gắn với quyền lực nhà nước và lợi ích dân tộc đều mang tính chất giải pháp chính trị.
- Độc lập dân tộc: Luận án tiếp thu luận điểm của C. Mác trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (giai cấp vô sản tự xây dựng thành dân tộc) và V.I. Lênin trong Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (quyền dân tộc tự quyết, phân lập thành lập quốc gia độc lập, bình đẳng dân tộc). Đồng thời, luận án tham khảo các định nghĩa của Phan Văn Rân, Nguyễn Hoàng Giáp, Nguyễn Viết Thảo, Mai Hải Oanh để xác lập khái niệm: Độc lập dân tộc là trạng thái quốc gia không bị lệ thuộc vào thế lực bên ngoài, toàn vẹn lãnh thổ, có quyền làm chủ thiêng liêng trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và được quốc tế công nhận.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp cụ thể được áp dụng gồm:
- Phương pháp logic và phương pháp lịch sử: Giữ vai trò chủ đạo để phân tích tiến trình lịch sử, hệ thống hóa các giải pháp chính trị và rút ra tính tất yếu khách quan trong hành động của Hồ Chí Minh.
- Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành: Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh, tổng kết thực tiễn, phương pháp văn bản học (nghiên cứu văn kiện, thư từ, thông điệp, sắc lệnh), phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê tư liệu.
Nguồn tư liệu của luận án gồm hệ thống văn kiện Đảng, Hồ Chí Minh Toàn tập, tập hợp 117 sắc lệnh của Chính phủ Lâm thời (1945 - 1946) do Trần Việt Hoa sưu tầm, hồi ký của các nhà lãnh đạo (Võ Nguyên Giáp, Vũ Kỳ) và tư liệu lưu trữ, nghiên cứu của các học giả quốc tế (Pháp, Mỹ, Na Uy).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương này tập trung rà soát và đánh giá có hệ thống 5 nhóm tài liệu chính:
- Nhóm công trình lý luận chính trị Mác - Lênin, các giáo trình chính trị học và nghiên cứu về xung đột xã hội, quyền lực chính trị.
- Nhóm công trình nghiên cứu về nguy cơ đe dọa nền độc lập Việt Nam sau năm 1945 từ phía thực dân Pháp, đế quốc Anh, quân đội Trung Hoa Dân quốc và thái độ của Mỹ.
- Nhóm công trình phân tích thực lực cách mạng non trẻ trên các mặt quân sự, tài chính, nạn đói, nạn mù chữ và sự chống phá của các đảng phái đối lập phản động.
- Nhóm công trình nghiên cứu giải pháp ngoại giao ("dĩ bất biến, ứng vạn biến", "hòa để tiến", "thêm bạn bớt thù") và các giải pháp nội chính (tổ chức Tổng tuyển cử, ban hành sắc lệnh, xây dựng bộ máy nhà nước).
- Nhóm công trình của các nhân chứng và học giả quốc tế đánh giá về nhân cách, bản lĩnh chính trị và nỗ lực vãn hồi hòa bình của Hồ Chí Minh.
Chương 1 chỉ rõ các công trình đi trước chưa làm rõ thuật ngữ "giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh" dưới góc độ khoa học chính trị, còn nặng về tường thuật biên niên lịch sử, từ đó xác lập tính cần thiết và định hình 4 hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án.
Chương 2: Giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh đối với vấn đề độc lập dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Chương 2 xây dựng cơ sở lý luận và phân tích bối cảnh thực tiễn đặt ra cho các giải pháp chính trị:
- Về mặt lý luận: Luận án phân tích sâu các khái niệm chính trị, giải pháp, giải pháp chính trị, độc lập dân tộc. Tác giả luận giải chính trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, đồng thời phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân.
- Về mặt nhận thức và thực tiễn: Luận án làm rõ thực chất vấn đề độc lập dân tộc trong giai đoạn 1945 - 1946. Về nhận thức, đó là việc xác định các cơ sở để khẳng định quyền độc lập tự chủ của dân tộc. Về thực tiễn, nền độc lập đứng trước sự đe dọa trực tiếp từ các đạo quân nước ngoài tràn vào đất nước (quân Tưởng Giới Thạch ở miền Bắc, quân Anh và thực dân Pháp ở miền Nam) cùng các lực lượng phản động tay sai. Trong khi đó, thực lực quốc gia vô cùng non yếu: ngân khố trống rỗng, nạn đói năm 1945 cướp đi sinh mạng của hàng triệu người, hơn 90% dân số mù chữ, quân đội chính quy chưa hoàn thiện. Bối cảnh "ngàn cân treo sợi tóc" đòi hỏi chủ thể lãnh đạo phải đề ra hệ thống giải pháp chính trị đồng bộ để cứu vãn tình thế.
Chương 3: Nội dung giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh đối với vấn đề độc lập dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946
Chương 3 trình bày bốn nhóm nội dung giải pháp chính trị cụ thể do Hồ Chí Minh khởi xướng và lãnh đạo:
- Công khai khẳng định quyền độc lập dân tộc: Thể hiện tập trung qua bản Tuyên ngôn Độc lập ngày 2-9-1945, viện dẫn các tuyên bố nhân quyền, dân quyền của Pháp và Mỹ để khẳng định quyền tự do, độc lập thiêng liêng của dân tộc Việt Nam. Cùng với đó là việc gửi hàng loạt thông điệp, công hàm, điện văn tới Liên hợp quốc và lãnh đạo các cường quốc (Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh) đề nghị công nhận nền độc lập.
- Xác lập cơ sở chính trị - pháp lý của nền độc lập: Nhanh chóng tổ chức cuộc Tổng tuyển cử toàn quốc ngày 6-1-1946 bầu Quốc hội khóa I, thành lập Chính phủ hợp hiến, hợp pháp do Hồ Chí Minh đứng đầu; soạn thảo và thông qua bản Hiến pháp năm 1946; Chủ tịch Chính phủ Lâm thời đã ký ban hành 117 sắc lệnh nhằm điều hành đất nước, thiết lập trật tự kỷ cương xã hội mới.
- Xây dựng, củng cố thực lực quốc gia:
- Khôi phục và phát triển kinh tế: Phát động phong trào tăng gia sản xuất, tổ chức "Tuần lễ vàng", lập "Quỹ độc lập", bãi bỏ thuế thân, phát hành đồng bạc Việt Nam để xây dựng nền tài chính độc lập.
- Xây dựng hệ thống chính trị độc lập: Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, mở rộng mặt trận Việt Minh, thực hiện chính sách liên hiệp quốc dân rộng rãi.
- Xây dựng nền văn hóa, đạo đức mới: Thành lập Nha Bình dân học vụ để diệt giặc dốt, mở mang dân trí, xây dựng đời sống mới.
- Củng cố sức mạnh quốc phòng, an ninh: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, trấn áp các phần tử phản động chống phá chính quyền.
- Chính sách ngoại giao linh hoạt, mềm dẻo, có nguyên tắc:
- Đối với quân đội Trung Hoa Dân quốc: Thực hiện chủ trương "Hoa - Việt thân thiện", nhân nhượng có nguyên tắc về mặt kinh tế (cung cấp gạo, nhận tiêu tiền quan ngân) và chính trị (nhường 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử cho Việt Quốc, Việt Cách) nhằm hạn chế xung đột vũ trang, cô lập các lực lượng phản động tay sai.
- Đối với thực dân Pháp: Khi Pháp và Tưởng ký Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946), Hồ Chí Minh chủ động chuyển hướng hòa hoãn với Pháp thông qua việc ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 và bản Tạm ước ngày 14-9-1946. Sách lược "hòa để tiến" đã đẩy 20 vạn quân Tưởng về nước, loại trừ một kẻ thù nguy hiểm và tranh thủ thời gian hòa hoãn quý báu để củng cố lực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
- Đối với các lực lượng khác (Anh, Mỹ): Tận dụng mọi cơ hội tiếp xúc ngoại giao, bày tỏ lập trường hòa bình và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Chương 4: Giá trị giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh đối với vấn đề độc lập dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946
Chương 4 đúc kết giá trị của hệ giải pháp trên ba bình diện:
- Kết tinh văn hóa dân tộc và thời đại: Kế thừa truyền thống dựng nước và giữ nước hòa hiếu của dân tộc; vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, làm phong phú lý luận về quyền dân tộc tự quyết trong điều kiện một nước thuộc địa tự giải phóng.
- Giải quyết vấn đề độc lập dân tộc giai đoạn 1945 - 1946: Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng trong 474 ngày hiểm nghèo; quảng bá hình ảnh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa yêu chuộng hòa bình; xây dựng và củng cố toàn diện thực lực quốc gia về nhân lực, vật lực, quân sự; khôn khéo phân hóa đối phương, đẩy quân Tưởng về nước để tập trung đối phó với kẻ thù chính là thực dân Pháp.
- Gợi mở giải pháp cho giai đoạn hiện nay theo định hướng Đại hội XIII của Đảng:
- Luôn kiên định mục tiêu đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên hàng đầu.
- Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại với quốc phòng, an ninh; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Nắm vững và thực hiện linh hoạt quan điểm về "đối tác - đối tượng" trong quan hệ quốc tế, giữ vững phương châm "dĩ bất biến, ứng vạn biến" trước những biến động phức tạp của tình hình thế giới.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ ra các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa các tư liệu, phân tích và luận giải vấn đề độc lập dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 dưới góc nhìn chuyên ngành Chính trị học; làm sáng tỏ tính khoa học và tính nghệ thuật trong tư duy chính trị Hồ Chí Minh; góp phần bổ sung vào hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về quyền dân tộc tự quyết và tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc.
- Về thực tiễn: Luận án tái hiện một cách hệ thống các quyết sách chính trị của Hồ Chí Minh trong 474 ngày đêm giữ nước; chứng minh thực tế việc củng cố thực lực quốc gia và sách lược ngoại giao hòa hoãn có nguyên tắc đã giúp cách mạng Việt Nam thoát khỏi tình thế "ngàn cân treo sợi tóc". Đồng thời, luận án rút ra ba nhóm giải pháp có giá trị gợi mở thiết thực cho Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa hiện nay theo định hướng Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào khoảng thời gian 474 ngày (từ 2-9-1945 đến 19-12-1946). Khung thời gian ngắn và tính chất đặc thù của một thời kỳ lịch sử cụ thể khiến nguồn sử liệu quốc tế được tiếp cận chủ yếu thông qua các tài liệu đã công bố hoặc công trình nghiên cứu thứ cấp. Bên cạnh đó, các giá trị gợi mở hiện nay được xem xét trong khuôn khổ các định hướng lớn của Văn kiện Đại hội XIII, chưa đi sâu vào từng tình huống đối ngoại song phương cụ thể phát sinh trong thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả chỉ ra là: Tiếp tục khai thác, khảo cứu thêm các nguồn tài liệu lưu trữ gốc từ nước ngoài (đặc biệt là kho lưu trữ của Pháp và Mỹ); đồng thời mở rộng nghiên cứu so sánh giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh giai đoạn 1945 - 1946 với các giai đoạn đấu tranh chính trị, ngoại giao khác trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các chuyên ngành: Chính trị học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quan hệ quốc tế.
Nội dung luận án trực tiếp cung cấp tài liệu cho các học phần chuyên sâu như: Nhập môn Hồ Chí Minh học, Văn hóa chính trị Hồ Chí Minh, Chính sách đối ngoại của Việt Nam, Chính trị học phát triển. Đồng thời, các phân tích về nghệ thuật xử lý tình huống chính trị, phân hóa kẻ thù và phân định đối tác - đối tượng có giá trị tham khảo thiết thực cho các cơ quan tham mưu, cán bộ hoạch định chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh hiện nay.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thời gian trong đúng 474 ngày?
Luận án xác định khoảng thời gian từ ngày 2-9-1945 (Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập) đến ngày 19-12-1946 (ban bố Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến) dài đúng 474 ngày. Đây là giai đoạn lịch sử đặc biệt, chuyển tiếp từ hòa bình sang kháng chiến toàn quốc, khi chính quyền cách mạng vừa thành lập phải đương đầu với muôn vàn thử thách sống còn, bộc lộ rõ nét nhất tư duy và giải pháp chính trị của Hồ Chí Minh.
2. Điểm khác biệt căn bản giữa cách tiếp cận của luận án với các công trình Lịch sử Đảng trước đây là gì?
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo phương pháp lịch sử biên niên, trình bày tuần tự diễn biến sự kiện theo thời gian nên mang tính tản mạn. Luận án này tiếp cận dưới góc độ Chính trị học, hệ thống hóa các sự kiện thành hệ vấn đề chính trị: thiết lập tính chính danh quyền lực, cơ sở chính trị - pháp lý, xung đột chính trị, mối quan hệ giữa khoa học và nghệ thuật chính trị trong việc giành và giữ quyền lực nhà nước.
3. Cơ sở chính trị - pháp lý của nền độc lập Việt Nam được Hồ Chí Minh xác lập bằng những biện pháp nào?
Hồ Chí Minh đã lãnh đạo tổ chức thắng lợi cuộc Tổng tuyển cử toàn quốc ngày 6-1-1946 bầu ra Quốc hội đầu tiên, thành lập Chính phủ hợp pháp, soạn thảo và thông qua Hiến pháp năm 1946, cùng với việc ký ban hành 117 sắc lệnh của Chính phủ Lâm thời nhằm tạo lập nền tảng pháp quyền vững chắc cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
4. Luận án phân tích sách lược phân hóa kẻ thù của Hồ Chí Minh giai đoạn này như thế nào?
Sách lược phân hóa kẻ thù được thể hiện qua hai bước đi ngoại giao: Giai đoạn trước tháng 3-1946, thực hiện sách lược "Hoa - Việt thân thiện", nhân nhượng có nguyên tắc với quân Tưởng để tập trung đối phó với thực dân Pháp ở miền Nam; từ tháng 3-1946 (sau Hiệp ước Hoa - Pháp), chuyển sang chủ động ký Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) với Pháp để đuổi 20 vạn quân Tưởng về nước, tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù và tranh thủ thời gian củng cố thực lực.
5. Luận án rút ra những gợi mở cốt lõi nào cho công tác bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Luận án chỉ ra ba gợi mở lớn gắn với Văn kiện Đại hội XIII của Đảng: Kiên định đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kết hợp chặt chẽ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, sức mạnh kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại với quốc phòng, an ninh; thực hiện linh hoạt quan điểm về đối tác và đối tượng dựa trên nguyên tắc "dĩ bất biến, ứng vạn biến".
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Ngô Thị Phương Thảo là công trình nghiên cứu hệ thống về các quyết sách của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945 - 1946 dưới góc nhìn chuyên ngành Chính trị học. Bằng việc phân tích tính khoa học và tính nghệ thuật trong việc giải quyết mối quan hệ giữa độc lập dân tộc với quyền lực nhà nước, luận án đã làm rõ nội dung, giá trị của các giải pháp khẳng định quyền tự chủ, xây dựng thể chế, củng cố thực lực và ngoại giao linh hoạt. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm phong phú thêm lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc mà còn cung cấp những luận cứ khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho công cuộc bảo vệ chủ quyền quốc gia trong bối cảnh hiện nay.