CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE TINH HÌNH CHUNG CUA KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên và dan sinh kinh tế, LLL. Đi kiện tự nhiên. Viti dia lệ ‘Tinh Hải Dương nằm ở rung tim đồng bằng Bắc bộ, toạ độ địa lý nằm từ 20” 41°10°dén 21°14°20" vĩ độ Bắc và 106'07°20" đến 106'36'35" kinh độ Đông.
Tình nằm trong vùng trong điềm kính tế phía Bắc, iếp giáp với 6 tình thành: - Phía đông và phía đông nam giáp thành phố Hải Phòng. ~ Phía bắc giáp tinh Bắc Giang; phí tay bắc giáp tinh Bắc Ninh; phía đồng bie giáp tỉnh Quảng Ninh. - Phía ty và phía tay nam giáp tinh Hưng Yên ~ Phía nam giáp tinh Thái Bình. Hiện nay toàn Tỉnh có 12 đơn vi hành chỉnh cắp huyện (gồm Thành phổ Hải Duong, Thị xã Chí Linh và 10 huyện: Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh.
11a, Cam Giảng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Mign). Toàn tinh có 236 xã, 11 phường, 16 thị tần, 1412 thôn và khu dân cư. Điện tích đất tự nhiên 1. Trong đó đất đồng bằng 1.389 km” chiến %394%; đất miễn núi 265,8 km? chiếm khoảng 16.895 người, mật độ dân số bình quân 1.039 người km2.
= Đơn vị hành chính theo cắp xã: Bảng 1. Don vị hành chính theo cấp xã của các huyện trong tỉnh Tên huyện Số xã Số Thịtrắn, phường Bình Giang 7x8 Tibi tin Ci Giảng 17x Tih an Thịxã Chi Linh Tra Fi dn Kin Môn 3ã i in Nam Sich Tex Tibjiin "Thanh Miện ie Tibi in Gia Le 3ã Thị rên TERY 3øxã Thị tấn Thanh Hà nã Thị ia Kim Thành 30x Thị nấn Ninh Giang 3ã 1 thi trấn T6xã T3 phường Hs 16 thị trần, 3 phường 1.E2- Đặc diém địa hình, địa mạo Địa hình tỉnh Hai Dương nghiêng và thấp din từ Tây xuống Đông Nam, phần đất núi đồi chiếm gần 15,91% tổng diện tích tự nhiễn, diện tch đồng bằng chiếm 84,09%. BỀ mặt địa hình khá bằng phẳng, chỉ có một phần đồi nói thuộc huyện Chí Linh và Kinh Môn nằm trên miễn chuyển tiếp từ đồng bằng lên miền núi thắp. ‘Vig đồi núi dja hình có độ cao trung bình 100-290 m phân bố ở các vùng Chí Linh và Kinh Môn, sườn đồi đốc 15-20”.
Địa hình chủ yếu được thành tạo từ đá vôi „ nên đồi núi cô những hình dạng rất đặc biệt, lam chờm, ring cưa, núi mác, vách, hồ, hang động 'Vũng đẳng bằng có dang địa hình tương đổi bằng phẳng, độ cao chênh lệch tir phía bắc, đông bắc xuống phía nam từ 5-6 m. Vùng đồng bằng liền ké với vùng đồi núi như phía nam huyện Chi Linh và huyện Kinh Môn có độ cao từ 7-8 m. Về phía huyện Nam Sách, Kim Thành, Thanh Hà, Cả Giảng, Gia Lộc cô độ cao trung bình. 0,8-3,0 my huyện Ninh Giang, Tứ Kỳ, Thanh Miện có độ cao trung bình 0,9-2,1 m.
Do độ chênh lệch không lớn, nên việc thoát nước chậm, dễ gây ô nhiễm cho các tổng chứa nước nông 11. Thổ nhường dia chất a. Đặc điểm địa chất: Trong vùng nghiên cứu nằm trong cu tric địa chất thuộc sụt rồng sông Thấi Bình, Nhìn chung vùng nghiên cứu cổ mặt của trim tích Độ tứ phủ trực tiếp lên các thành tạo Mesozoi và trằm tích Đệ tứ phủ trực tiếp lên các trầm tích Neogen. Các trim tích hệ ting Hải Hưng (Q2"* hh) phân bổ rộng rãi: hé ting phân bổ từ trên mặt đến độ sâu 34m.
Hệ ting có 3 kiểu nguồn gốc Trim tích sông - biển (amQ2"* hh): Thành phần ở phía dưới là sét, bột sết,c hạt min mau xám đen. Phin trên li bột st mau xm nâu, lẫn tn tích thực vật ‘Trim tích biển - dim liy (mbQ2" hh): Thành phin ở phía dưới là cắt kin ít sét và bột, chứa đi tích thực vật mau xám đen. Phin trên là sét, bột cát; toàn lớp màu. xám den chia mảnh vỏ động vật và ditích thực vật Trằm tích biển (mQ2'ˆ hh): Thành phần trim tích khá đồng nhất, chủ yếu gdm sét bột màu xám, xám xanh bị phong hóa yếu nên có miu vàng.
Đặc điển thả nhường Dit của Hải Dương chủ yéu được bai dip của phi sa sông Thái Binh và một phần phù sa sông Hồng, còn lại phần nhỏ là đắt đồi sa thạch, phiến thạch sét và đá vôi rắn chắc. Để chống lại lũ lụt hang năm, nhân dân đã đắp hệ thống dé bao quanh, do đó đã tạo ra những vũng tring, không được bai dip hoặc bài dip it hơn so với vùng ven sông, ngoài đẻ. Quá trình bồi tụ, hình thành và phát triển của dat ở từng khu vục có khác nhau đã tạo nên sự đa dang về loi hình đắt trong thành hệ thống, nhưng nhin chung đều là loi ít chua và chua. Ting mật có mẫu nâu xắm, ting dưới xám; thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng hoặc sét; độ PH từ 4 - 4,5, mùn.
ở ting mặt giàu (+2,0%), dam ting mặt gidu, lân tổng số nghèo, lượng Cation kiểm trao đội thp. Dat chủ ye Sét pha nhẹ mau ghi lẫn nâu đỏ, trang thai déo cứng; sét pha năng mẫu xám đen dn gu nâu, trang thái dẻo cứng sn déo mềm có lẫn hữu cơ; sét mầu nâu gu, trang thai đẻo cứng. *Thủy văn nước mặt: Tinh Hải Dương có mạng lưới sông ngòi khá day đặc, di khoảng 10.994 ha, chiếm 6,6% diện tích tự nhiên của tinh, gồm 2 hệ thống sông chính: Hệ thống sông tự nhién gồm sông Thải Bình và các phụ lưu như sông Kinh Thay, sông Kinh Môn, sông Lai Vu chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, quanh co tốn lượn và phân nhánh mạnh. Các sông và kênh nội đồng: Gồm hệ thống kênh mương thuỷ lợi của hệ thống thu nông Bắc Hưng Hải, các sông nội đồng chảy theo hướng nghiêng của địa hình Hệ thống sông tự nhiên lớn gồm nhiều sông lớn chảy qua như sông Thái Bình, có chiều dai chảy qua thành phổ là 14,5 km (ưữ lượng nước khoảng 35,95 tỷ m”).
sông Luge (27/5 tỷ m”/năm), song Kinh Thiy, sông Kinh Môn, sing Dé Bạch. Các con sông này đã chia cắt tỉnh Hải Dương thành nhiều khu vực tách rồi nhau. Đây cũng chính là các con sông nơi cung cắp và nhận nước tiêu tinh, Các con sông tự nhiên và nhân tg0 nội đồng như hệ thing Bắc Hưng Hai (L1 tỷ m năm), sông Hương, hệ thống An Kim Hải, sông Sat (với độ dai qua thành phố trên 10 km), sông. “Thiên, tạo mm một mang lưới cung cấp nước và tiêu thoát nước của tinh, Mục nước trên ác trién sông của tính thấp, da số diện ích không tưới tự chy được chủ yếu là phải lấy nước qua các công đưới dé sau đó dùng bơm để tưới.
‘Tir khi xây dựng công trình thủy điện Hòa Bình đã tích nước mùa lũ và phát điền. mùa kiệt lượng nước xã xuống hạ lưu tăng thêm so với trang thi tự nhiền trước năm 1987 hàng thắng khoảng 100 m’ s, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung nước của tỉnh Hải Dương. Tuy nhiên những năm ø in đây (từ 2004 dé nay) do việc điều hành các hi thiy điện không phù hợp với như cầu tới ải và đưỡng phục vụ sản xuất nông nghiệp của hạ du nên mực nước tại các cửa lẫy nước tưới như. Xuân Quan, Bằng Lai - Quảng Dat.
đều thấp hơn thời ky trước Trên các sông thuộc lưu vục sông Thii Bình mực nước giữa năm lớn và năm nước kiệt biển đổi khoảng 2 - 3 m. Biển đối mực nước các tháng trong năm lớn giữa. ona kiệt và mùa lũ, giữa định và hân tiễu (vùng ảnh hưởng ti) có quan hệ chat với quả trình biến đổi lưu lượng giữa các tháng giữa mùa lũ và mùa kiệt Bang 1. Đặc trưng mực nước của một số trạm trên dòng chính đoạn 1960-2004) Bon vị: m TT | Trạm Hth | Hmax Thồgan| Hmin | Thoigan | Ghichit 1 Gan Khe 16 64 | sign | -0.37 | 4/1963 | 04 2_| Phá Lại 177 | 730 | 8971 | ‹061 | 61960 | 4009 3ˆ Bởi Bình 145 G7 | wi968 | +033 | 3/977 | 30295 4 | Gita Cẩm 0269 | 229 | 7/1971 | -195 | 4/1969 | -315 $ Trang Trang | 041 278 | wien | -0958 | 4/1967 | ¬015 © | Cao Kênh 016 | 230 | mgt | 225 | 3/1985 | 3028 7 | Ba Nha 061 240 | 7/971 | -325 | 3/1985 | -0231 8 | Sing Mứt 055 3/15 | 8/1968 | -0.
32 j 9/1985 | -l2i | 4/967 | -031 10 | Lai Vu Ww 429 | T/H9N0 | 052 | 4/1969 11 ˆ Quảng Đạt 072 | 328 | WI91 | -L04 | 31904 | 022 12 | Kênh Khế 040 | 276 | &971 | -102 | 41967 | 004 ‘edn: Sở Nông nghiệp và Phát miễn Nông thin, 2008) Mực nước trung bình năm cỏ sự biển động, chiều hướng giảm. Mực nước tại trạm Pha Lại va Ba Nha thấp nhất vào năm 2009 là 119 em (thắp hơn S3 em so với mực nước cao nhất năm 2000) và 57 em (thấp hơn 21 em so với mite nước ca nhất năm 2008). Mức nước trung bình các tháng trong năm Đơ vị:n cm 5 Tháng Thai he Năm] 77] 4 |[4[ §S] 6] 7 § 19 [mw] a) 2 | mm mS) Ble] | w | 1s | ae | 59 ae fio7) ar) ĐỊ MĐ 2M 73) @ | | | ME | MP|Z5| O51 | 217 | 16] IO] 8| HS Thì [aN |S) 6L| 0| BD | NG| 316 | Bw) ae fT) aS) Tor | T8 La | AU| 7271| @ [x [rm [16s | ZĐ| H7 | | oF [os | % | HS soo st) st [46 | S| 90 [ir | ss | om) fa] |77 | 1ø Dour | 6) S| 53 | 58) 97) 1S) 1S | 1a) 18] Wor] wT) muss) pfs) | a pm] 6) so] wm) 9 | oF Bí far} #28 as asp ar | ® | | 0)| ore) wo Nin | a8 | 38/25) 26 [a2] S | MI | HD| HE DỊ im) 5| (Sing [200938 | 25 [ar] Ep tp 6 | | | S| | | ST Gu [oases [stp | ow ew] Dw) we ee (Nguon: Nién giảm thông Kẻ tinh Hải Dương, 2011) 16 Chế độ phân phối ding chảy cic thing tong năm phụ thuộc vào chế độ mưa, do đó cũng hình thành 2 mùa rõ rộ: Mùa lũ chiếm khoảng 76% dng chảy năm trong đó tháng 8 là thắng có dong chảy chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 21,5%, mùa kiệt chiếm khoảng 24% dòng chảy năm trong đó tháng kiệt nhất là tháng 3 chỉ chiếm có 2,1%, Bảng 1.Tỷ lệ phân phối dòng chảy các tháng trong năm.