Tổng quan nghiên cứu

Khu vực hộ kinh doanh cá thể đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc huy động các nguồn lực nội tại, giải quyết việc làm cho hơn 8,6 triệu lao động trên cả nước và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Tại thành phố Nha Trang – trung tâm kinh tế, du lịch của tỉnh Khánh Hòa với mật độ dân cư lên tới 11.663 người/km² trên diện tích 252,6 km² – hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ cá thể diễn ra hết sức sôi động. Năm 2023, tổng giá trị sản xuất của thành phố đạt 76.123 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 42,77% so với mức 53.317,329 tỷ đồng của năm 2022. Mặc dù số lượng hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh, nguồn thu thuế từ khu vực này vào ngân sách nhà nước vẫn còn khiêm tốn và chưa tương xứng với tiềm năng thực tế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh còn nhiều kẽ hở, phổ biến tình trạng kê khai doanh thu tượng trưng dưới ngưỡng chịu thuế 100 triệu đồng/năm, trốn tránh nghĩa vụ thuế và nợ đọng kéo dài. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế hộ kinh doanh; phân tích và đánh giá thực trạng thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang giai đoạn 2021–2023; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu. Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 12/2022 đến tháng 12/2023 trên địa bàn 27 đơn vị hành chính cơ sở (19 phường và 8 xã). Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao hiệu quả thu ngân sách, kiểm soát chống thất thu tại nhóm 45% hộ kinh doanh lớn (nhóm đóng góp trên 80% tổng thu cá thể) và bảo đảm tính công bằng, minh bạch trong toàn hệ thống quản lý thuế đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh tế và quản trị hành chính công hiện đại về thuế. Theo quan điểm của các học giả Bryzgalin và Maiburov, quản lý thuế được định nghĩa là tiến trình thực thi quyền lực công của cơ quan thuế và các cơ quan ủy quyền nhằm kiểm soát, định hướng và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, duy trì nguồn thu ổn định cho ngân sách quốc gia. Đồng thời, lý thuyết về bản chất thuế của Rochmat Soemitro và Edwin R.A. Seligman khẳng định thuế là khoản đóng góp bắt buộc không mang tính hoàn trả trực tiếp, đóng vai trò công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô và phân phối lại thu nhập xã hội.

Luận văn vận dụng mô hình quản lý thuế theo chức năng kết hợp hệ thống khái niệm cốt lõi:

  • Hộ kinh doanh cá thể: Thực thể kinh doanh do cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ, đăng ký tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
  • Phương pháp tính thuế khoán: Cơ chế áp dụng cho hộ kinh doanh không thực hiện chế độ sổ sách kế toán, xác định doanh thu và mức thuế cố định theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Căn cứ tính thuế và quy trình quản lý nợ thuế: Các quy định về xác định doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thu nhập cá nhân (TNCN) và quy trình đôn đốc, cưỡng chế nợ đọng theo Quyết định 1401/QĐ-TCT.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng thống kê:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo thu chi ngân sách, báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục Thuế thành phố Nha Trang và báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang giai đoạn 2021–2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát điều tra trên 300 hộ kinh doanh và các buổi phỏng vấn sâu chuyên gia là lãnh đạo, cán bộ thuế giàu kinh nghiệm từ tháng 12/2022 đến tháng 12/2023.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện theo từng nhóm ngành nghề trọng điểm (thương mại, dịch vụ ăn uống, lưu trú, thủ công nghiệp) trên địa bàn 19 phường và 8 xã. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì cơ cấu kinh tế Nha Trang có tính phân hóa sâu sắc, trong đó ngành thương mại – dịch vụ chiếm tới 55,83% tỷ trọng năm 2023, đòi hỏi mẫu khảo sát phải phản ánh chính xác đặc thù doanh thu của từng nhóm ngành.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ %, tổng hợp dữ liệu qua phần mềm Excel để lượng hóa mức độ tuân thủ, tỷ lệ nợ đọng và sự chênh lệch giữa doanh thu khai báo với doanh thu thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang giai đoạn 2021–2023 chỉ ra các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, tốc độ phục hồi kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành tạo ra sự bùng nổ về quy mô kinh doanh nhưng nguồn thu thuế chưa tăng trưởng tương xứng. Giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ năm 2023 đạt mức tăng trưởng ấn tượng 42,77% so với năm 2022, nâng tỷ trọng dịch vụ lên 55,83% trong cơ cấu kinh tế thành phố (so với mức 46,46% năm 2022 và 51,09% năm 2021). Tuy nhiên, số thuế thu từ khu vực hộ cá thể chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.

Thứ hai, cấu trúc phân bổ nguồn thu phản ánh sự bất cân xứng nghiêm trọng. Dữ liệu thống kê cho thấy nhóm hộ kinh doanh quy mô lớn chiếm khoảng 45% tổng số hộ nhưng đóng góp tới trên 80% tổng thu thuế khu vực cá thể. Trong khi đó, nhóm 55%–60% hộ vừa và nhỏ áp dụng phương pháp khoán thường kê khai doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm để không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, gây thất thu ngân sách đáng kể.

Thứ ba, công tác kiểm soát biến động hộ kinh doanh và xử lý nợ đọng gặp nhiều khó khăn. Tại thời điểm khảo sát, thành phố có hơn 1.020 hộ nghỉ hẳn và khoảng 380 hộ tạm ngừng kinh doanh nhưng công tác phúc tra chưa được thực hiện kịp thời. Tình trạng nợ thuế dây dưa, nợ gối đầu qua chu kỳ 90 ngày diễn ra phổ biến; nhiều quyết định cưỡng chế thuế chưa đạt được hiệu lực răn đe tuyệt đối.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng thất thu xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, thành phố Nha Trang có đặc thù đô thị du lịch biển, các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, lưu trú biến động mạnh theo mùa vụ du lịch (doanh thu du lịch năm 2022 từng tăng đột biến 512% sau đại dịch). Về chủ quan, nhận thức và ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của chủ hộ còn thấp, đa số không mở sổ sách kế toán. Bên cạnh đó, định biên cán bộ tại các Đội thuế liên xã, phường, chợ khá mỏng, một công chức phải phụ trách hàng trăm hộ kinh doanh trên địa bàn rộng lớn.

Khi so sánh với các đô thị du lịch lân cận, công tác quản lý thuế khoán tại Nha Trang còn phụ thuộc nhiều vào việc khảo sát thủ công, chưa tối ưu hóa việc phân tích rủi ro tự động qua dữ liệu hóa đơn điện tử. Kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự tương quan giữa đà tăng trưởng giá trị sản xuất (đạt 76.123 tỷ đồng năm 2023) với mức tăng trưởng số thu thuế hộ kinh doanh, kèm bảng ma trận so sánh doanh thu kê khai của hộ khoán với kết quả điều tra doanh thu thực tế định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Nha Trang, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hiện đại hóa quy trình đăng ký và kê khai thuế điện tử: Triển khai mở rộng 100% ứng dụng thuế điện tử trên thiết bị di động (eTax Mobile) cho hơn 15.000 hộ kinh doanh trong giai đoạn 2024–2025. Chủ thể thực hiện là Chi cục Thuế thành phố Nha Trang, phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố để liên thông dữ liệu đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế tự động trong vòng 24 giờ kể từ khi hộ đăng ký hoạt động.

  2. Nâng cao chất lượng xác định căn cứ tính thuế và mở rộng diện kế toán: Thực hiện điều tra doanh thu thực tế định kỳ 6 tháng/lần đối với 100% nhóm 45% hộ kinh doanh lớn (nhóm đóng góp trên 80% số thu); bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với các ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn từ quý 3/2024. Mục tiêu đặt ra là tăng tối thiểu 15% doanh thu tính thuế bình quân trên địa bàn giai đoạn 2024–2026 do các Đội thuế liên xã, phường chủ trì.

  3. Tăng cường kiểm tra, cưỡng chế và thu hồi nợ thuế: Thiết lập quy trình phúc tra 100% hồ sơ xin nghỉ kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc; thực hiện phân loại và theo dõi nợ thuế theo đúng Quyết định 1401/QĐ-TCT. Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế cần kiên quyết áp dụng biện pháp thông báo công khai, trích tài khoản ngân hàng đối với các khoản nợ quá hạn 90 ngày, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế hộ kinh doanh xuống dưới mức 5% tổng dự toán thu hàng năm.

  4. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực cán bộ thuế: Tổ chức định kỳ 2 lần/năm các hội nghị đối thoại và giải đáp vướng mắc chính sách thuế tại các cụm phường, xã; triển khai các khóa bồi dưỡng chuyên môn về kỹ năng điều tra doanh thu và đạo đức công vụ cho 100% công chức quản lý thuế địa bàn từ năm 2024 đến năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý và công chức ngành Thuế: Cung cấp tài liệu tham khảo nghiệp vụ chuyên sâu, giúp các Đội thuế liên xã, phường và Chi cục Thuế địa phương chuẩn hóa quy trình điều tra doanh thu khoán, phân loại nợ đọng và xây dựng tiêu chí rủi ro trong quản lý hộ kinh doanh.

  2. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu: Tài liệu phục vụ đắc lực cho việc nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Quản lý công, cung cấp khung phân tích thực chứng tại một đô thị loại 1 với quy mô kinh tế hơn 76.000 tỷ đồng.

  3. Chính quyền địa phương và Hội đồng tư vấn thuế: Giúp Ủy ban nhân dân 27 xã, phường trên địa bàn thành phố Nha Trang nắm bắt phương thức phối hợp quản lý địa bàn, nâng cao chất lượng tư vấn doanh thu khoán và kiểm soát giấy phép kinh doanh.

  4. Chủ hộ kinh doanh và chuyên viên kế toán - thuế: Giúp người nộp thuế hiểu rõ các quy định pháp luật về ngưỡng doanh thu miễn thuế 100 triệu đồng/năm, nguyên tắc áp dụng hóa đơn chứng từ và lộ trình chuyển đổi từ hộ khoán sang thực hiện sổ sách kế toán theo Thông tư 88/2021/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

Ngưỡng doanh thu nào xác định hộ kinh doanh không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN?
Căn cứ theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tại Nha Trang, mức doanh thu này áp dụng cho 1 đại diện duy nhất của nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình.

Tại sao cần tập trung quản lý thuế vào nhóm hộ kinh doanh quy mô lớn?
Dữ liệu khảo sát thực tế chứng minh nhóm hộ kinh doanh lớn chiếm khoảng 45% tổng số hộ nhưng tạo ra hơn 80% tổng thu thuế cá thể của thành phố. Việc tập trung nguồn lực kiểm tra, áp dụng hóa đơn điện tử và khuyến khích nhóm này thực hiện sổ sách kế toán sẽ ngăn chặn hiệu quả thất thu ngân sách nhà nước.

Quy trình đôn đốc và xử lý nợ thuế hộ kinh doanh được thực hiện như thế nào?
Theo Quyết định 1401/QĐ-TCT, cơ quan thuế lập Thông báo tiền thuế nợ (Mẫu 07/QLN). Sau 10 ngày làm việc nếu chưa nộp, cơ quan thuế mời người nộp thuế đến làm việc hoặc kiểm tra tại trụ sở kinh doanh. Trong biên bản làm việc, chủ hộ phải cam kết thanh toán trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế trước khi bị áp dụng cưỡng chế.

Cơ cấu kinh tế thành phố Nha Trang năm 2023 tác động ra sao đến công tác quản lý thuế?
Năm 2023, ngành thương mại – dịch vụ chiếm 55,83% trong tổng giá trị sản xuất 76.123 tỷ đồng của Nha Trang. Tính chất lưu động, thời vụ và thanh toán tiền mặt cao của các dịch vụ du lịch khiến công tác quản lý hộ kinh doanh phức tạp hơn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với 27 xã, phường.

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có bắt buộc làm kế toán không?
Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán. Tuy nhiên, khi có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ cấp theo từng lần phát sinh, hộ khoán phải xuất trình đầy đủ hợp đồng, chứng từ mua bán hàng hóa hợp pháp cho cơ quan thuế theo quy định hiện hành.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế và các nguyên tắc quản lý thuế hiện đại áp dụng cho khu vực kinh tế cá thể.
  • Đánh giá xác thực bức tranh kinh tế thành phố Nha Trang giai đoạn 2021–2023 với sự phục hồi mạnh mẽ của ngành thương mại – dịch vụ (chiếm 55,83% cơ cấu kinh tế và giá trị sản xuất đạt 76.123 tỷ đồng năm 2023).
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi: thất thu ở nhóm 55% hộ khoán nhỏ lẻ kê khai dưới 100 triệu đồng/năm và tình trạng nợ đọng ở hơn 1.020 hộ nghỉ kinh doanh.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao: số hóa đăng ký thuế, điều tra thực tế nhóm 45% hộ lớn, cưỡng chế nợ quá hạn 90 ngày nhằm đưa tỷ lệ nợ đọng về dưới 5%.
  • Xác lập lộ trình cải tiến quản lý thuế đồng bộ trong giai đoạn 2024–2026, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngân sách địa phương.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Mai Phương là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị cao cho ngành thuế thành phố Nha Trang. Độc giả quan tâm có thể tiếp tục tham khảo và ứng dụng các mô hình đề xuất để nâng cao hiệu quả quản trị thuế tại địa phương.