CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA NỘI BỘ VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CỤC THUẾ 1.1 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế 1.1 Khái niệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 1.1 Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (hay hộ kinh doanh cá thể) là cụm từ được sử dụng rộng rãi trong pháp luật và thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam. Theo Chính phủ (2021), “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”. Theo Bộ Tài chính (2021), “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh. Như vậy, có thể hiểu Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
Đây là hình thức kinh doanh do cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đăng ký và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với hoạt động kinh doanh. Nếu các thành viên cùng đăng ký, họ phải ủy quyền cho một người làm đại diện. Cá nhân đăng ký hoặc người được ủy quyền sẽ là chủ hộ kinh doanh.2 Thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Theo Thái Xuân Đệ (2006), “Thuế là tiền hay sản vật mà người dân phải đóng nộp cho nhà nước, để góp phần vào các sự chi tiêu công cộng”. Theo Quốc hội (2019), “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế”.
Về cơ bản, đã có nhiều định nghĩa khác nhau về thuế. Một cách chung nhất, thuế có thể hiểu là một khoản thu bắt buộc và không được hoàn trả trực tiếp mà Nhà nước thu từ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và thực hiện chức năng quản lý kinh tế – xã hội của Nhà nước. Thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn 5 bài và các loại thuế khác tùy thuộc vào ngành nghề và địa phương mà họ hoạt động như thuế tài nguyên.3 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005), “Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Từ khái niệm quản lý nêu trên, có thể khẳng định rằng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế là quá trình cơ quan quản lý thuế thực hiện các chức năng quản lý và cung cấp dịch vụ công để đảm bảo các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Chủ thể thực hiện hoạt động quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là chi cục thuế các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Chi cục thuế trực tiếp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong phạm vi địa bàn quản lý và chịu trách nhiệm thu thuế, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các đối tượng này về việc tuân thủ các quy định về thuế.2 Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế có những nội dung cơ bản sau: - Quản lý đăng ký thuế: Bao gồm hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh đang hoạt động/mới ra trong việc đăng ký thuế đảm bảo đúng quy định. - Quản lý kê khai thuế, tính thuế, lập và duyệt sổ bộ thuế: Bao gồm quản lý tờ khai thuế, xác định số thuế phải nộp, phối hợp trong việc xác định số lượng các hộ mới ra kinh doanh, hộ ổn định hàng năm. - Quản lý đối với hộ ngừng kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh: Bao gồm xét duyệt việc ngừng, tạm ngừng kinh doanh, xác minh địa điểm kinh doanh, cập nhật trạng thái hoạt động của NNT trên hệ thống ứng dụng của ngành thuế.
- Quản lý đôn đốc và tổ chức thu thuế: Quản lý và theo dõi việc nộp thuế của các đối tượng kinh doanh, đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời các khoản thuế phát sinh. - Kiểm tra thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trên cơ sở dữ liệu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế đối với những trường hợp rủi ro cao, có dấu hiệu vi phạm.2 Kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại cục thuế 1.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại cục thuế 1.1 Khái niệm kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại cục thuế Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự (2012), “Kiểm tra được hiểu là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước cấp trên với cơ quan nhà nước cấp dưới nhằm xem xét, đánh giá mọi hoạt động của cấp dưới khi cần thiết hoặc kiểm tra cụ thể một quyết định nào đó. Hoạt động kiểm tra thực hiện trong quan hệ trực thuộc. Hoạt động kiểm tra trong quản lý kinh tế bao gồm kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung, kiểm tra chức năng và kiểm tra nội bộ”.
Theo khái niệm trên, với tư cách là một loại hình kiểm tra, có thể khẳng định kiểm tra nội bộ ngành thuế là quá trình kiểm tra, đánh giá các hoạt động quản lý thuế của cơ quan thuế đối với đối tượng là các đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan thuế các cấp. Kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại cục thuế là hoạt động kiểm tra của cục thuế đối với chi cục thuế, cá nhân thuộc chi cục thuế trong việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ liên quan đến quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn.2 Mục tiêu kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại cục thuế Mục đích của kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh là góp phần hoàn thiện quản lý thuế tại chi cục thuế, đồng thời phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hạn chế trong quản lý ngành thuế nói chung và trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nói riêng. Kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại cục thuế hướng tới những mục tiêu cụ thể sau: - Thu thập được thông tin phản hồi về hoạt động quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế. - Đánh giá được kết quả hoạt động quản lý thuế: Đánh giá mức độ tuân thủ các văn bản pháp luật và quy trình QLT đối với HKD, CNKD của công chức được giao 7 nhiệm vụ.
Mục tiêu này được thể hiện qua chỉ số: Tỷ lệ vi phạm được phát hiện theo kết luận kiểm tra/Chi cục thuế được kiểm tra. - Phát hiện và ngăn chặn sai phạm: Phát hiện các vi phạm trong thực hiện quy trình quản lý thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế, đưa ra kiến nghị và biện pháp khắc phục nhằm chấn chỉnh sai sót, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý thuế. Mục tiêu này được thể hiện qua các chỉ số: Tỷ lệ vi phạm được xử lý/Tổng số vi phạm; Tỷ lệ kiến nghị được đưa ra theo kết luận kiểm tra/Chi cục thuế được kiểm tra. - Đưa ra sáng kiến hoàn thiện: Đề xuất các sáng kiến cải thiện hoạt động quản lý thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh tại Cục và Chi cục Thuế, tạo thuận lợi cho công chức và người nộp thuế trong thực hiện quyền, nghĩa vụ về thuế.
Mục tiêu được thể hiện qua chỉ số: Tỷ lệ sáng kiến liên quan đến quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được áp dụng/tổng số sáng kiến.2 Bộ máy kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại cục thuế 1. Cơ cấu bộ máy kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại cục thuế Hoạt động kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại cục thuế được thực hiện và chịu trách nhiệm bởi những cá nhân, bộ phận sau: - Cục trưởng: Chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế cấp trên và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. - Phòng kiểm tra nội bộ (KTNB): Giúp cục trưởng tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo liên quan đến hoạt động quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của chi cục thuế và các công chức được giao nhiệm vụ. - Các phòng chức năng: Phối hợp với phòng KTNB trong việc triển khai thực hiện kiểm tra nội bộ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật về kiểm tra nội bộ ngành thuế và theo đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định kiểm tra.