Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế tại khu vực biên giới phía Bắc giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế đối ngoại của Việt Nam, trong đó tỉnh Lạng Sơn sở hữu đường biên giới dài 231,7 km tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây thuộc Trung Quốc. Địa bàn này quy tụ 2 cửa khẩu quốc tế, 1 cửa khẩu chính cùng 9 cửa khẩu phụ, đảm nhận hơn 60% tổng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua các tỉnh biên giới phía Bắc của cả nước. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế sâu rộng và thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do, nguồn thu thuế xuất nhập khẩu đứng trước những biến động đa chiều, đòi hỏi công tác quản lý tài chính công phải không ngừng đổi mới.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là sự gia tăng của các hành vi gian lận thương mại qua giá, áp sai mã hàng hóa, gian lận xuất xứ và tình trạng nợ đọng thuế kéo dài của các doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này giai đoạn 2017 - 2021. Nghiên cứu xác lập không gian khảo sát tại 6 chi cục trực thuộc và khối cơ quan Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, xử lý chuỗi số liệu hoạt động thương mại của hơn 2.693 doanh nghiệp. Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở việc nâng cao hiệu lực thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế khó đòi và tạo điều kiện thông quan thuận lợi cho dòng chảy thương mại song phương đạt kim ngạch hàng tỷ USD mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận tài chính công và quản lý nhà nước về thuế xuất nhập khẩu. Về bản chất, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu là các sắc thuế gián thu cấu thành trong giá bán hàng hóa, đóng vai trò tạo nguồn thu tập trung cho ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ sắc bén để bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước và điều tiết các cân đối kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu vận dụng đồng thời 2 lý thuyết quản lý cốt lõi: Lý thuyết quản lý rủi ro trong hải quan hiện đại và Mô hình tuân thủ thuế tự nguyện của đối tượng nộp thuế.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài bao gồm: Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu, Trị giá tính thuế hải quan, Kiểm tra sau thông quan, Phân luồng tờ khai điện tử và Nợ đọng thuế. Về phương pháp tính thuế, đề tài phân tích 3 hình thức chủ đạo: tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên trị giá tính thuế, tính thuế tuyệt đối trên từng đơn vị hàng hóa và tính thuế kết hợp hỗn hợp. Cơ sở pháp lý trọng tâm gắn liền với việc thực thi Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, đảm bảo tính thống nhất trong môi trường pháp lý hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo thu ngân sách định kỳ, dữ liệu thông quan trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS giai đoạn 2012 - 2016 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn cùng các tài liệu thống kê của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 250 doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thường xuyên qua địa bàn và 80 cán bộ công chức hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ tại 6 chi cục cửa khẩu.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao theo từng nhóm loại hình kinh doanh như gia công, sản xuất xuất khẩu, kinh doanh thương mại và nhóm mặt hàng chủ lực như nông sản, máy móc, linh kiện. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng chuỗi thời gian, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích logic. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động số thu ngân sách, bóc tách các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả quản lý thuế, đồng thời cung cấp căn cứ thực chứng vững chắc để dự báo nguồn thu và đề xuất giải pháp có tính khả thi cao cho chu kỳ 2017 - 2021. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ khâu thu thập, xử lý số liệu đến tổng hợp kết quả hoàn thành vào năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện đầu tiên ghi nhận bước nhảy vọt về quy mô số thu ngân sách và tốc độ tăng trưởng kim ngạch hàng hóa. Nếu như năm 2005 tổng thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu của đơn vị chỉ đạt 580 tỷ đồng, thì đến giai đoạn 2012 - 2016, số thu đã liên tục bứt phá và đạt trên 6.000 tỷ đồng vào năm 2015. Kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng đạt 44,24%/năm. Số lượng doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục tăng từ 1.588 đơn vị lên 2.693 đơn vị, xử lý thông suốt hơn 93.444 bộ tờ khai hải quan mỗi năm.

Phát hiện thứ hai cho thấy bước tiến vượt bậc trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hiệu quả từ công tác kiểm tra sau thông quan. Trong hơn 10 năm theo dõi, toàn Cục đã phát hiện, bắt giữ và xử lý gần 7.000 vụ vi phạm pháp luật hải quan với tổng trị giá tang vật ước tính 150,7 tỷ đồng. Đặc biệt, thông qua việc tăng cường nhân lực và đẩy mạnh nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, đơn vị đã kịp thời phát hiện nhiều hành vi khai sai mã số hồ sơ, áp sai mức thuế suất, truy thu bổ sung cho ngân sách nhà nước hơn 40 tỷ đồng.

Phát hiện thứ ba chỉ ra những áp lực lớn về nợ đọng thuế và nguy cơ thất thu qua trị giá tính thuế. Mặc dù số thu tăng trưởng tích cực, tình trạng doanh nghiệp giải thể, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh hoặc chây ỳ nộp phạt dẫn đến nợ đọng kéo dài vẫn chiếm tỷ lệ từ 3% đến 5% trên tổng dự toán thu. Hiện tượng lợi dụng chính sách thông quan điện tử để gian lận qua trị giá hải quan đối với các mặt hàng có thuế suất cao như ô tô tải, máy móc chuyên dụng, linh kiện điện tử diễn biến hết sức phức tạp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, tác động từ suy thoái kinh tế khu vực, chính sách kiểm soát biên mậu từ phía Trung Quốc và việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các hiệp định thương mại tự do đã thu hẹp một phần dư địa thu thuế truyền thống. Về chủ quan, hạ tầng công nghệ thông tin tại một số điểm thông quan chưa thực sự đồng bộ; trình độ nghiệp vụ chuyên sâu về phân loại mã số hàng hóa phức tạp của một bộ phận công chức còn hạn chế; cơ chế trao đổi thông tin với các cơ quan quản lý nội địa như Thuế, Công an, Ngân hàng chưa đạt mức độ liên thông tuyệt đối.

Khi so sánh với kinh nghiệm của Cục Hải quan Hà Tĩnh với số thu đột phá từ 1.138 tỷ đồng năm 2013 lên hơn 5.000 tỷ đồng trong các năm 2014 - 2015 nhờ quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư trọng điểm, hay bài học minh bạch hóa cơ sở dữ liệu giá tham vấn của Cục Hải quan Lào Cai và Cục Hải quan Quảng Ninh, Cục Hải quan Lạng Sơn cần nhanh chóng chuẩn hóa quy trình tham vấn giá trực tuyến. Các dữ liệu phân tích trong luận văn được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa kim ngạch và số thu thuế giai đoạn 2012 - 2016, kết hợp bảng thống kê chi tiết ma trận phân luồng rủi ro và biểu đồ phân tích cơ cấu nợ đọng thuế, giúp người đọc nhận diện rõ nét bức tranh toàn cảnh về hiệu quả quản lý thuế qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác thu thuế xuất nhập khẩu giai đoạn 2017 - 2021:

Thứ nhất, tăng cường các biện pháp kỹ thuật chống gian lận thương mại qua căn cứ tính thuế, tập trung vào trị giá hải quan và phân loại mã số hàng hóa. Phòng Thuế xuất nhập khẩu chủ trì phối hợp với các chi cục cửa khẩu cập nhật hàng tuần cơ sở dữ liệu danh mục hàng hóa rủi ro về giá, tăng tỷ lệ tham vấn giá điện tử lên 100% đối với các lô hàng nghi vấn, phấn đấu nâng số thuế truy thu qua khâu tham vấn giá và kiểm tra sau thông quan tối thiểu 15%/năm trong giai đoạn 2017 - 2021.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác quản lý và xử lý dứt điểm nợ đọng thuế. Chi cục Kiểm tra sau thông quan và Đội Kiểm soát hải quan cần thiết lập tổ chuyên trách phân loại nợ thuế thành 3 nhóm rõ ràng gồm nợ có khả năng thu, nợ khó thu và nợ chờ xử lý. Áp dụng quyết liệt các biện pháp cưỡng chế hành chính theo Luật Quản lý thuế, phối hợp chặt chẽ với hệ thống ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước phong tỏa tài khoản, dừng làm thủ tục hải quan đối với các doanh nghiệp cố tình chây ỳ, mục tiêu giảm tỷ lệ nợ thuế quá hạn xuống dưới mức 2% tổng số thu ngân sách từ năm 2018.

Thứ ba, nâng cấp toàn diện hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ hiện đại phục vụ quản lý thu. Trung tâm dữ liệu và Công nghệ thông tin chủ trì hoàn thiện hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, số hóa toàn bộ hồ sơ nghiệp vụ, tích hợp các chuẩn mực quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian tiếp nhận tờ khai luồng xanh xuống dưới 3 giây và luồng vàng dưới 15 phút vào năm 2020.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp nhằm xây dựng môi trường tuân thủ pháp luật tự nguyện. Văn phòng Cục và các tổ nghiệp vụ cần duy trì cơ chế đối thoại doanh nghiệp định kỳ hàng quý, vận hành diễn đàn giải đáp vướng mắc trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan Lạng Sơn, mục tiêu nâng tỷ lệ tờ khai được phân vào luồng xanh đạt trên 65% vào năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là đội ngũ cán bộ, công chức và lãnh đạo ngành Hải quan cùng cơ quan quản lý thuế. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn giá trị về phương pháp kiểm soát trị giá tính thuế, kỹ năng xử lý nợ đọng thuế phức tạp và quy trình phối hợp kiểm tra sau thông quan tại các cửa khẩu biên giới đất liền.

Nhóm thứ hai là cộng đồng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics và đại lý khai thuê hải quan. Luận văn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt chính xác các quy định mới của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, hiểu rõ cơ chế phân luồng quản lý rủi ro trên hệ thống VNACCS/VCIS, từ đó chủ động xây dựng phương án kinh doanh, tính toán trước chi phí thuế và phòng tránh các sai phạm hành chính.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế và Luật kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích với hệ thống số liệu thực nghiệm 5 năm đầy đủ, phương pháp chọn mẫu phân tầng chuẩn mực và góc nhìn phân tích chuyên sâu về kinh tế cửa khẩu.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng quy hoạch hạ tầng thương mại, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và tối ưu hóa nguồn thu ngân sách địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Công tác thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Lạng Sơn có đặc thù nổi bật nào so với các địa bàn cảng biển? Địa bàn Lạng Sơn chịu sự chi phối mạnh mẽ từ hoạt động thương mại biên giới với Trung Quốc, có 2 cửa khẩu quốc tế và lưu lượng hàng hóa chủ yếu là nông sản xuất khẩu cùng máy móc, linh kiện nhập khẩu qua đường bộ và đường sắt. Do đó, áp lực quản lý tập trung cao độ vào việc phân loại mã số hàng tiêu dùng và định giá hàng bách hóa qua cửa khẩu phụ.

Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS đã mang lại hiệu quả cụ thể nào cho công tác quản lý thuế? Hệ thống VNACCS/VCIS giúp tự động hóa khâu tiếp nhận tờ khai, tự động tính toán số thuế phải nộp và thực hiện phân luồng rủi ro khách quan theo 3 luồng xanh, vàng, đỏ. Nhờ đó, thời gian xử lý thủ tục được rút ngắn đáng kể, loại bỏ sự can thiệp thủ công và tạo điều kiện cho hơn 2.693 doanh nghiệp thông quan nhanh chóng.

Tại sao kiểm tra sau thông quan lại được xác định là giải pháp mũi nhọn để chống thất thu thuế? Trong bối cảnh hải quan chuyển dịch mạnh mẽ từ tiền kiểm sang hậu kiểm nhằm tạo thuận lợi thương mại, kiểm tra sau thông quan là công cụ then chốt để xác minh tính trung thực của hồ sơ. Minh chứng thực tế là đơn vị đã truy thu hơn 40 tỷ đồng nhờ phát hiện các sai lệch về mã số hàng và trị giá sau khi hàng hóa đã rời cửa khẩu.

Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào để giải quyết tình trạng nợ đọng thuế kéo dài? Luận văn đề xuất mô hình phân loại nợ thuế 3 nhóm kết hợp quy chế phối hợp cưỡng chế liên ngành với Kho bạc Nhà nước, cơ quan Công an và hệ thống ngân hàng để phong tỏa tài khoản tự động, đặt mục tiêu đưa tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% tổng số thu ngân sách hàng năm.

Khái niệm tuân thủ pháp luật tự nguyện mang lại lợi ích gì cho đối tượng nộp thuế? Khi doanh nghiệp chủ động chấp hành tốt các chính sách thuế, hệ thống quản lý rủi ro sẽ tự động xếp hạng doanh nghiệp vào nhóm uy tín cao. Doanh nghiệp sẽ được hưởng tỷ lệ phân luồng xanh trên 65%, giúp giảm thiểu tối đa chi phí lưu kho bãi, rút ngắn thời gian giải phóng hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lương Thu Hằng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 điểm nhấn trọng tâm:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận khoa học về quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong tiến trình tự do hóa thương mại quốc tế.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng thu ngân sách tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016 với số thu ấn tượng vượt 6.000 tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng kim ngạch bình quân 44,24%/năm.
  • Làm rõ các hạn chế cốt lõi về gian lận qua trị giá hải quan, rủi ro phân loại mã hàng hóa và tình trạng nợ đọng thuế chưa được xử lý dứt điểm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện, gắn kết chặt chẽ giữa hiện đại hóa công nghệ thông tin VNACCS/VCIS, tăng cường kiểm tra sau thông quan và cải cách thủ tục hành chính.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn qua việc đóng góp cơ sở dữ liệu tin cậy cho hoạch định chính sách kinh tế cửa khẩu và quản trị hải quan hiện đại.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã gắn kết lý thuyết quản lý thuế hiện đại với thực tiễn đặc thù của một địa bàn biên mậu trọng điểm phía Bắc. Lộ trình triển khai các giải pháp được xác lập rõ ràng cho giai đoạn 2017 - 2021, tạo tiền đề vững chắc để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn hướng tới mục tiêu xây dựng lực lượng hải quan chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả. Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các giải pháp thực chứng này để ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị thực tiễn.