phần mở đầu và kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia bố cục thành 3 chƣơng. Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thuế TNDN do cơ quan thuế thực hiện. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Chi cục Thuế quận Sơn Trà thực hiện. Chƣơng 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Chi cục Thuế quận Sơn Trà.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nói đến công tác kiểm soát thuế TNDN nói chung và kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn nói riêng là nói đến cả một quá trình theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ lúc đăng ký thuế đến kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế và nộp thuế, phạm vi kiểm soát rộng, phức tạp, đặt ra cho Chi cục Thuế quận Sơn Trà hàng loạt câu hỏi, đó là: quản lý đối tượng nộp thuế ra sao? Theo dõi và quản lý doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn như thế nào? Tình hình thất thu thuế TNDN như thế nào? Làm gì để tất cả các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn có thể thực hiện kê khai thuế TNDN sát với tình hình hoạt động của doanh nghiệp?. Công tác kiểm tra giám sát như thế nào, có hiệu quả không?. Và để giải quyết đƣợc những câu hỏi trên cần có các giải pháp phù hợp, có khả năng thực hiện mang lại hiệu quả cao. Công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Chi cục Thuế quận Sơn Trà từ trƣớc đến nay chƣa có ai nghiên cứu.
Trƣớc khi nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tìm hiểu một số nội dung của các đề tài đƣợc nghiên cứu trƣớc đây có một phần liên quan nhƣ đề tài: “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” - Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng (Tác giả Phạm Hữu Trung -năm 2006. Sau khi khảo sát đề tài của tác giả Phạm Hữu Trung, tác giả luận văn nhận thấy: Đề tài của tác giả Phạm Hữu Trung đã nêu đƣợc thực trạng kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đƣa ra các giải pháp tăng cƣờng kiểm soát thuế TNDN và đang đƣợc áp dụng tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên về đối tƣợng kiểm soát thuế, đề tài tập tung vào nghiên cứu tất cả các loại hình sở hữu vốn của doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh); loại hình và quy mô doanh nghiệp 5 (lớn, vừa và nhỏ .), trong khi đối tƣợng quản lý thuế tại Chi cục Thuế quận Sơn Trà là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ, do đó có những giải pháp mang tính chỉ đạo, không sát với cấp Chi cục. Để công tác kiểm soát thuế TNDN có hiệu quả thì cần phải căn cứ vào đặc điểm, tình hình của từng địa phƣơng mà có biện pháp, giải pháp kiểm soát khác nhau cho phù hợp; Mặt khác giải pháp xác định các hành vi trốn thuế TNDN phổ biến tại thời điểm năm 2006, đến nay không phát huy hiệu quả, do các loại hình hoạt động kinh doanh đã phát triển không ngừng, nhiều hành vi trốn thuế TNDN mới và tinh vi, khó phát hiện, số lƣợng doanh nghiệp ngày càng tăng, đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ, vừa nhƣng nguồn nhân lực lại thiếu; giải pháp sử dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trong việc lập kế hoạch thanh tra thuế TNDN có một số chỉ tiêu không phù hợp với ứng dụng phần mềm quản lý thuế hiện nay do đó không phát huy tác dụng nhƣ chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, thanh toán qua ngân hàng.
Bên cạnh đề tài của tác giả Phạm Hữu Trung, tác giả cũng đã nghiên cứu, tham khảo đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” - Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng (Tác giả Trương Công Khoái- năm 2008). Khác với đề tài của tác giả Phạm Hữu Trung, đề tài của tác giả Trƣơng Công Khoái không tập trung đi sâu vào sắc thuế TNDN mà nghiên cứu chung về công tác kiểm soát thuế. Đối tƣợng nghiên cứu là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chứ không phải toàn bộ các loại hình doanh nghiệp. Với đề tài này, tác giả Trƣơng Công Khoái cũng đã nêu đƣợc thực trạng công tác kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đƣa ra một số giải pháp; trong đó có giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoá đơn chứng từ nhƣ: hoàn thiện cơ sở pháp lý, đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng.
Tuy nhiên, đề tài này chỉ nêu ra những giải pháp chung, 6 chƣa đi sâu một ngành nghề nào cụ thể để phân tích, tìm ra những giải pháp phù hợp với từng loại hình, từng ngành nghề, chƣa nêu ra những tồn tại trong quá trình kiểm soát nhƣ: lập kế hoạch kiểm tra thuế, phân tích BCTC; những giải pháp trên đến nay chƣa phát huy hiệu quả, chƣa đáp ứng yêu cầu công tác quản lý thuế trong giai đoạn mới nhằm làm cho công tác kiểm soát thuế phát huy hiệu quả cao hơn. Một đề tài cũng giúp cho tác giả có những cái nhìn sát thực hơn và đánh giá đƣợc những vấn đề liên quan đến việc kiểm soát thuế tại cấp chi cục đó là đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ” - Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng (Tác giả Trần Văn Ninh- năm 2012). Đề tài của tác giả Trần Văn Ninh đã nêu thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại quận Cẩm Lệ, đồng thời đã đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kiểm soát thuế, phù hợp với mô hình quản lý thuế tại các Chi cục Thuế quận huyện, trong đó có một số giải pháp đã khắc phục đƣợc những khiếm khuyết của đề tài đi trƣớc của tác giả Phạm Hữu Trung nhƣ: giải pháp xác định hành vi trốn thuế trong giai đoạn mới; giải pháp sử dụng kỷ thuật trong phân tích đánh giá rủi ro trong việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế. Tuy nhiên đề tài này cũng chỉ dừng ở mức độ tổng quát, chƣa đƣa ra các giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực, từng chuyên đề cụ thể.
Ngoài ba đề tài nêu trên, tác giả cũng đã tham khảo bài báo “mô hình hệ thống quản lý hoá đơn tiền mặt: Giải pháp kiểm soát thuế TNDN” của đồng tác giả TS.Trần Đình Khôi Nguyên – Trần Văn Ninh, tạp chí khoa học công nghệ- Đại học Đà Nẵng, số 3 (52), (năm 2012) để có thể vận dụng phù hợp với điều kiện của địa phƣơng mà tác giả đang nghiên cứu. Tác giả bài báo đã nêu lên thực trạng thanh toán tiền mặt hiện nay còn rất phổ biến trong nền kinh tế, đặc biệt là trong các giao dịch cá nhân hay của các doanh nghiệp nhỏ 7 và vừa. Vì vậy khó có thể tìm ra dấu vết và kiểm soát hết các hoạt động mua bán hàng ngày của doanh nghiệp. Để kiểm soát thuế TNDN thông qua việc kê khai doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp thì vấn đề khá quan trọng đó là kiểm soát việc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; vấn đề này liên quan đến trách nhiệm của cả bên bán và nhận thức của bên mua.
Và đây chính là một trong những yếu tố rất quan trọng liên quan đến công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn. Hiện nay, theo sự phân cấp của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Chi cục Thuế quận Sơn Trà đang trực tiếp quản lý hơn 100 doanh nghiệp kinh doanh khách sạn. Đây là loại hình kinh doanh dịch vụ do đó cơ quan thuế gặp rất nhiều khó khăn trong việc kiểm soát thuế đối với hoạt động này. Các đề tài trƣớc đây tuy đã nghiên cứu nhiều giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác kiểm soát thuế tuy nhiên chƣa có đề tài nào nghiên cứu đi sâu, tìm ra những giải pháp cụ thể để kiểm soát thuế có hiệu quả đối với hoạt động kinh doanh khách sạn.
Thông qua việc nghiên cứu, khảo sát các công trình của các tác nêu trên, tác giả luận văn muốn đi vào nghiên cứu công tác kiểm soát thuế TNDN của một lĩnh vực, một chuyên đề, đó là kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Chi cục Thuế quận Sơn Trà thực hiện, với mong muốn góp phần vào hoàn thiện công tác kiểm soát thuế trong thời gian tiếp theo. Trong quá trình nghiên cứu, do chƣa có nhiều kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy - Cô và ngƣời đọc lƣợng thứ. 8 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CƠ QUAN THUẾ THỰC HIỆN 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT 1.
Khái niệm về kiểm soát quản lý Hoạt động kiểm soát là hoạt động cần thiết trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của con ngƣời, bên trong tổ chức cũng nhƣ trong toàn bộ xã hội. Kiểm soát là một chức năng của quản lý, do vậy để hiểu đƣợc khái niệm về kiểm soát, chúng ta cần phải tìm hiểu về quản lý nói chung và quản lý nhà nƣớc nói riêng. (1) Quản lý là một quá trình công việc bao gồm hƣớng dẫn một nhóm, một tổ chức hoàn thành một mục tiêu xác định. Quản lý không chỉ đảm bảo cho mọi hoạt động của tổ chức đƣợc tiến hành với hiệu suất cao mà còn đảm bảo cho các đối tƣợng đó hoạt động theo hƣớng các mục tiêu đề ra, theo chức năng đƣợc quy định và nhiệm vụ đƣợc giao.
Nhƣ vậy, có thể hiểu quản lý là một quá trình định hƣớng và tổ chức thực hiện các hƣớng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất. (2) Kiểm soát là hoạt động bao gồm các hoạt động giám sát quá trình thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn và chọn ra cách thức đúng. Bản chất cơ bản của kiểm soát còn đƣợc hiểu rõ hơn trong các giai đoạn chủ yếu của toàn bộ quá trình quản lý. Quá trình quản lý từ việc lập kế hoạch và xây dựng các mục tiêu có liên quan.